Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, ngành giao thông vận tải và logistics giữ vị trí huyết mạch trong việc bảo đảm chu chuyển hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống xã hội. Hoạt động vận tải gắn liền với các yếu tố đầu vào thiết yếu, đặc biệt là nguồn nhiên liệu xăng dầu mang tính chiến lược do Nhà nước quản lý. Trước bối cảnh Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ logistics, sự gia nhập của nhiều đối thủ cạnh tranh đã tạo nên sức ép lớn đối với các doanh nghiệp vận tải nội địa.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam (HAI NAM SHIP JSC) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, có trụ sở chính tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Mặc dù công ty đã xác định phương châm phục vụ là "thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhanh và đáp ứng vượt hơn sự mong đợi của khách hàng", việc triển khai các hoạt động tiếp thị tại đơn vị vẫn mang tính chất sơ khai, thiếu tính đồng bộ và chưa được tổ chức chuyên nghiệp. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Thực trạng Marketing-Mix của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam" được tác giả Đào Thùy Dương thực hiện nhằm khảo sát, phân tích toàn diện việc áp dụng phối thức tiếp thị hỗn hợp trong hoạt động kinh doanh vận tải.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:
- Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực vận hành của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam giai đoạn 2016 – 2018.
- Đánh giá thực trạng triển khai các chính sách trong mô hình Marketing-Mix (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến) tại công ty trong giai đoạn khảo sát.
- Phân tích các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô tác động đến doanh nghiệp; chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix cho dịch vụ vận tải hàng hóa.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động Marketing-Mix (4P) ứng dụng trong mảng dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam và các thị trường vận tải chủ lực của công ty tại khu vực phía Bắc (trọng tâm là địa bàn Hải Phòng và các tuyến liên tỉnh Hải Phòng – Hà Nội, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Nam). Phạm vi thời gian tập trung vào việc xử lý các dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến hết năm 2018 (có liên hệ số liệu sản lượng từ năm 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật về quản trị tiếp thị tiêu chuẩn, trọng tâm là giáo trình Marketing của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) cùng các định nghĩa nền tảng của Philip Kotler, Viện Marketing Anh và Liên đoàn Marketing quốc tế. Khung lý thuyết bao gồm:
- Khái niệm và vai trò của Marketing - Mix: Định nghĩa mô hình 4P (Product - Sản phẩm, Price - Giá, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến hỗn hợp/Chiêu thị) như một tập hợp các biến số tiếp thị mà doanh nghiệp có thể chủ động kiểm soát nhằm tác động đến thị trường mục tiêu.
- Lý thuyết về chính sách sản phẩm: Ba cấp độ cấu thành sản phẩm (sản phẩm trên ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung); quyết định về nhãn hiệu, bao gói, dịch vụ khách hàng; chủng loại và danh mục sản phẩm; quy trình phát triển sản phẩm mới và chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, chín muồi, suy thoái).
- Lý thuyết về chính sách giá: Tiến trình xác định mức giá ban đầu, mối quan hệ cung - cầu, độ co giãn của cầu theo giá, phân loại chi phí cố định (FC), chi phí biến đổi (VC) và tổng chi phí (TC); các phương pháp định giá (cộng lãi vào chi phí, định giá theo giá trị cảm nhận, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo đối thủ cạnh tranh, định giá đấu thầu/đấu giá); các chiến lược linh hoạt giá và điều chỉnh giá theo cước vận chuyển.
- Lý thuyết về phân phối và xúc tiến: Cấu trúc kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp; 5 dòng chảy cơ bản trong kênh (dòng hàng hóa, dòng quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng xúc tiến, dòng thông tin); các phương thức phân phối rộng rãi, độc quyền, chọn lọc; các công cụ xúc tiến gồm quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân và sơ đồ truyền thông truyền tải thông điệp.
- Lý thuyết dịch vụ vận tải: Xác định 4 đặc thù căn bản của sản phẩm dịch vụ (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không ổn định về chất lượng, tính không lưu giữ được) và 5 tiêu chí cốt lõi đánh giá chất lượng dịch vụ: Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Thông cảm, Phương tiện hữu hình.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp. Các nguồn dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, thống kê nhân sự và hồ sơ biểu cước của Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch và Phòng Tổ chức nhân sự thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam giai đoạn 2016 – 2018. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số đối tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng tăng trưởng chỉ tiêu kinh tế, đồng thời kết hợp phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên công ty nhằm đối chiếu thực trạng triển khai nghiệp vụ tiếp thị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận Marketing Mix trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết cơ bản về Marketing và Marketing-Mix trong hoạt động thương mại. Tác giả phân tích cụ thể bản chất của từng biến số trong mô hình 4P đối với hoạt động tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Điểm nhấn của chương là phần phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù tác động đến hoạt động kinh doanh vận tải:
- Yếu tố môi trường vĩ mô: Sự biến động của giá xăng dầu (thường chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá thành vận tải), tính ổn định chính trị - xã hội, các rào cản kỹ thuật từ chính sách điều tiết của Chính phủ (quy định kiểm soát tải trọng xe, điều kiện cấp phép lái xe, quy định tốc độ) và sự phát triển của công nghệ thông tin trong quản trị logistics.
- Yếu tố môi trường vi mô: Tình trạng phân mảnh của thị trường dịch vụ vận tải nội địa, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp quy mô nhỏ với xu hướng cạnh tranh bằng hạ giá cước hoặc chở quá tải; áp lực đòi hỏi chất lượng đồng bộ của chuỗi cung ứng.
- Yếu tố nội tại: Đặc tính vô hình của dịch vụ vận tải đòi hỏi khách hàng phải mua trước khi trải nghiệm; vai trò sống còn của cơ sở vật chất, tình trạng kỹ thuật của phương tiện vận tải (xe đầu kéo, rơ-moóc) đối với mức tiêu hao nhiên liệu, độ an toàn và uy tín dịch vụ.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing – Mix của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý và các dữ liệu vận hành thực tế của công ty. Doanh nghiệp được thành lập ngày 16/01/2006, hoạt động từ 02/03/2016 với mã số doanh nghiệp 0200658685, người đại diện theo pháp luật là ông Ngô Sĩ Hiếu.
1. Cơ cấu nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh
Bộ máy công ty vận hành theo mô hình quản lý tập trung với Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và các phòng ban chuyên môn: Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất và Ban Bảo vệ. Tính đến năm 2018, tổng số lao động của công ty là 185 người.
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
175 |
100 |
184 |
100 |
185 |
100 |
| Công nhân kỹ thuật |
159 |
91 |
170 |
92 |
171 |
92 |
| Lao động quản lý |
16 |
9 |
14 |
8 |
14 |
8 |
| Lao động nam |
163 |
93 |
173 |
94 |
172 |
93 |
| Lao động nữ |
12 |
7 |
11 |
6 |
13 |
7 |
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
Về kết quả tài chính, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2016 (nghìn đồng) |
Năm 2017 (nghìn đồng) |
Năm 2018 (nghìn đồng) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
| Tổng tài sản |
17.054.088 |
15.826.410 |
19.739.071 |
-7,20% |
+24,72% |
| Tổng doanh thu |
14.129.898 |
20.703.692 |
21.100.898 |
+46,52% |
+1,92% |
| Tổng chi phí |
12.214.512 |
17.245.621 |
18.452.132 |
+41,19% |
+7,00% |
| Tổng lợi nhuận |
468.304 |
680.888 |
692.860 |
+45,39% |
+1,76% |
Nguồn: Phòng Kế toán
Văn bản ghi nhận điểm nghẽn tài chính trong năm 2018 là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lên tới 29.123 triệu đồng do công tác bàn giao, nghiệm thu công trình với đối tác bị chậm trễ, dẫn đến gia tăng chi phí lưu vốn trong khi chưa thể ghi nhận doanh thu hoàn tất.
2. Kết quả sản lượng vận tải và cơ cấu nguồn thu
Khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng mạnh qua các năm, cho thấy năng lực khai thác phương tiện được nâng cao:
| Năm |
Chỉ tiêu kế hoạch/thực hiện |
Khối lượng vận chuyển (tấn) |
Khối lượng luân chuyển (tấn.km) |
Cự li vận chuyển trung bình (km) |
| 2015 |
Thực hiện |
2.800 |
1.568.000.000 |
560.000 |
| 2016 |
Kế hoạch / Thực hiện |
5.000 / 4.600 |
4.000.000.000 / 3.634.000.000 |
800.000 / 790.000 |
| 2017 |
Kế hoạch / Thực hiện |
8.800 / 8.900 |
13.200.000.000 / 13.367.800.000 |
1.500.000 / 1.502.000 |
| 2018 |
Kế hoạch / Thực hiện |
12.300 / 12.300 |
29.550.000.000 / 29.550.000.000 |
2.400.000 / 2.400.000 |
Nguồn: Phòng Kế hoạch và Marketing
Về cơ cấu danh mục dịch vụ, nguồn thu vận chuyển cho các nhà sản xuất xe máy chiếm vị thế trụ cột với tỷ trọng trên 60% tổng doanh thu (khách hàng gồm Honda, SYM, Yamaha). Mảng vận tải sữa và đồ uống chiếm 25% (Coca-Cola, Nestlé, Dutch Lady), trong đó năm 2018 đạt mức doanh thu 8.047 triệu đồng (tăng 172% so với giai đoạn trước). Nhóm hàng linh kiện và hàng bán lẻ chiếm 15% còn lại (phục vụ các đối tác như IKEA, Ford).
3. Thực trạng triển khai Marketing-Mix (4P)
- Chính sách sản phẩm: Danh mục dịch vụ bao gồm vận chuyển hàng lẻ/ghép, hàng hợp đồng lớn, hàng sự kiện, hàng siêu trường siêu trọng, cho thuê xe tải, làm thủ tục hải quan và bốc xếp nâng hạ. Sản phẩm mũi nhọn là dịch vụ chuyên chở đường bộ bằng xe đầu kéo container. Chất lượng sản phẩm được bảo đảm qua 2 tiêu chuẩn: 100% tài xế có từ 2 năm kinh nghiệm trở lên và sở hữu giấy phép lái xe hạng F; thời gian chuyên chở được quản lý chặt chẽ theo tuyến (Hải Phòng – Hà Nội: 2 giờ 30 phút; Hải Phòng – Hưng Yên: 1 giờ 30 phút; Hải Phòng – Quảng Ninh: 1 giờ; Hải Phòng – Xuân Mai: 3 giờ; Hải Phòng – Phủ Lý: 3 giờ). Công ty đã xây dựng quy trình xử lý tai nạn 4 bước: (1) Lái xe báo bộ phận điều hành; (2) Lái xe báo bộ phận bảo hiểm và an toàn; (3) Hai bộ phận xác minh thiệt hại phương tiện và hàng hóa để báo khách hàng; (4) Điều động phương tiện thay thế nếu sự cố kéo dài.
- Chính sách giá: Công ty áp dụng phương pháp định giá cộng lãi vào chi phí kết hợp tham chiếu cạnh tranh, hình thành 2 mức giá: giá phổ thông và giá ưu đãi. Công thức tính cước vận tải:
$$\text{Giá cước thực tế} = \text{Giá dầu} + \text{Giá vé cầu đường} + \text{Lương lái xe}$$
Các yếu tố cấu thành giá thành gồm tiền xe (khấu hao, bảo hiểm, nhiên liệu chiếm hơn 60%, sửa chữa, phí cầu đường, chi phí vận hành khác) và tiền nhân công (lương cứng, phụ cấp chuyến, BHXH, thưởng). Giá cước tiêu biểu cho container 40 feet (25 tấn) tuyến Hải Phòng – Hà Nội là 3.000.000 đồng/chuyến, trong khi chi phí trực tiếp gồm 120 lít dầu (1.320.000 đồng tính theo đơn giá 11.000 đồng/lít), 3 trạm soát vé (240.000 đồng) và lương tài xế chính (120.000 đồng). Giá dịch vụ khai báo hải quan cho một bộ hồ sơ máy tính là 1.200.000 đồng (lệ phí hải quan 20.000 đồng, phí tiếp nhận 50.000 đồng, phí kiểm hóa 400.000 đồng, mang lại lợi nhuận gộp 730.000 đồng). Tháng 12/2018, công ty đầu tư bổ sung xe đầu kéo và rơ-moóc nhập khẩu từ Mỹ (sản xuất năm 2016) nhằm tăng chất lượng chuyên chở, chấp nhận mức cước cao hơn mặt bằng đối thủ nhỏ lẻ.
- Chính sách phân phối và xúc tiến: Phân phối dịch vụ chủ yếu theo kênh trực tiếp từ công ty đến các khách hàng doanh nghiệp thông qua ký kết hợp đồng vận chuyển. Công tác xúc tiến chiêu thị nhìn chung còn hạn chế, chủ yếu duy trì quan hệ truyền thống với các đối tác lâu năm (Transimex Hà Nội, Công ty TNHH Hà Trung, Công ty Vận tải Kiều Trinh), chưa triển khai quảng bá thương hiệu bài bản trên các phương tiện truyền thông hiện đại.
Chương 3: Một số giải pháp vận dụng Marketing-Mix nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa Công ty Cổ phần ĐT PT Hải Nam
Theo kết cấu đề cương khóa luận, chương 3 đề ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phối thức tiếp thị hỗn hợp:
- Phương hướng mở rộng địa bàn kinh doanh ra các tỉnh miền Trung và miền Nam; đa dạng hóa mặt hàng vận chuyển sang hàng gia dụng và linh kiện phục vụ đời sống.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm: Tăng cường đầu tư hệ thống định vị GPS và phần mềm công nghệ thông tin tích hợp theo dõi vị trí lô hàng theo thời gian thực; nâng cao năng lực bảo trì kỹ thuật phương tiện.
- Nhóm giải pháp về giá: Xây dựng cơ chế định giá linh hoạt theo biến động giá xăng dầu thế giới và trong nước; hoàn thiện chính sách chiết khấu khối lượng cho các hợp đồng vận tải lớn.
- Hoàn thiện kênh phân phối và xúc tiến: Thiết lập bộ phận marketing chuyên trách, mở rộng mạng lưới văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp phía Bắc, xây dựng nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp qua kênh trực tuyến.
- Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về việc hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa quy định kiểm soát vận tải và bình ổn giá nhiên liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh vận hành thực tế của một doanh nghiệp vận tải đường bộ thông qua hệ thống số liệu cụ thể:
- Phản ánh rõ nét mô hình kinh doanh dựa vào phân khúc khách hàng B2B lớn: Doanh thu của công ty duy trì tỷ trọng áp đảo từ các hợp đồng vận chuyển linh kiện cho các hãng sản xuất xe máy (chiếm trên 60%) và các tập đoàn nước giải khát, sữa (chiếm 25%).
- Lập bảng tổng hợp và phân tích định lượng kết quả tài chính giai đoạn 2016 – 2018: Doanh thu tăng từ 14,13 tỷ đồng (2016) lên 21,10 tỷ đồng (2018); khối lượng vận chuyển tăng trưởng gấp hơn 2,6 lần, từ 4.600 tấn lên 12.300 tấn.
- Chỉ ra cấu trúc chi phí vận tải thực tế: Nhiên liệu xăng dầu chiếm trên 60% tổng giá thành vận chuyển. Mức cước của công ty được tính toán chi tiết dựa trên biến động của giá dầu, phí cầu đường thực tế và định mức lao động trả cho đội ngũ tài xế.
- Bóc tách thực trạng năng lực phương tiện: Ghi nhận sự chuyển dịch về trang thiết bị khi công ty tiến hành đầu tư các dòng xe đầu kéo chuyên dụng nhập khẩu từ Mỹ vào cuối năm 2018 nhằm bảo đảm an toàn vận tải và rút ngắn thời gian lưu thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở mốc cuối năm 2018; các đánh giá về sự hài lòng của khách hàng và biến số thị trường chủ yếu dựa trên góc nhìn nội bộ và các cuộc trao đổi với cán bộ nhân viên trong công ty, chưa xây dựng được tập mẫu khảo sát định lượng độc lập (phiếu điều tra xã hội học) đối với mạng lưới khách hàng thuê vận tải.
- Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu mở rộng cần tập trung đánh giá tác động của công nghệ chuyển đổi số (hệ thống quản lý vận tải - TMS) vào quản trị đơn hàng; nghiên cứu các mô hình định giá động (dynamic pricing) nhằm thích ứng với biến động bất thường của giá nhiên liệu; đồng thời khảo sát mở rộng mô hình Marketing-Mix sang phân khúc vận tải hàng hóa đường biển và logistics đa phương thức.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Logistics trong việc nghiên cứu tình huống áp dụng mô hình 4P vào ngành dịch vụ công nghiệp (B2B), nơi sản phẩm có tính chất vô hình và giá thành phụ thuộc chặt chẽ vào biến động của chi phí nhiên liệu.
- Người làm đề tài nghiên cứu về vận tải đường bộ có thể tham khảo phương pháp tính toán chi phí chuyến hàng (container 20 feet và 40 feet), định mức chi phí xăng dầu, chi phí cầu đường, phương pháp giải quyết rủi ro tai nạn giao thông trên đường vận chuyển và cách thức xây dựng cơ cấu lao động kỹ thuật trong doanh nghiệp vận tải hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam năm 2018 có đặc điểm gì?
Năm 2018, công ty có tổng cộng 185 lao động. Trong đó, lực lượng công nhân kỹ thuật trực tiếp (chủ yếu là đội ngũ lái xe hạng F và phụ xe) chiếm áp đảo với 171 người (tỷ trọng 92%), bộ phận quản lý gồm 14 người (tỷ trọng 8%). Về cơ cấu giới tính, do đặc thù ngành vận tải hạng nặng nên lao động nam chiếm đa số với 172 người (tỷ trọng 93%), lao động nữ gồm 13 người (tỷ trọng 7%).
2. Tỷ trọng doanh thu theo từng mảng sản phẩm dịch vụ của công ty được phân chia như thế nào?
Doanh thu dịch vụ vận tải linh kiện cho các hãng sản xuất xe máy (Honda, SYM, Yamaha) chiếm tỷ trọng lớn nhất với trên 60% tổng doanh thu. Dịch vụ vận tải sữa và đồ uống (Coca-Cola, Nestlé, Dutch Lady) chiếm 25%, trong đó năm 2018 đạt doanh thu 8.047 triệu đồng. 15% doanh thu còn lại đến từ hoạt động vận tải hàng linh kiện và hàng bán lẻ cho các đối tác như IKEA và Ford.
3. Công thức và các yếu tố cấu thành giá cước vận tải container tại công ty được xác định ra sao?
Giá cước vận chuyển thực tế được tính theo công thức: Giá cước = Giá dầu + Giá vé cầu đường + Lương tài xế. Cấu trúc chi phí tính vào giá thành gồm: chi phí tiền xe (chi phí cố định: khấu hao, bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm hàng hóa; chi phí biến đổi: nhiên liệu chiếm hơn 60%, sửa chữa định kỳ, phí cầu đường, săm lốp) và chi phí nhân công (lương cơ bản, phụ cấp chuyến, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế). Ví dụ trên tuyến Hải Phòng – Hà Nội, cước một container 40 feet ký kết là 3.000.000 đồng (đã gồm VAT), chi phí trực tiếp gồm 120 lít dầu, 3 vé trạm soát vé và lương lái chính.
4. Kết quả thực hiện khối lượng vận chuyển hàng hóa của công ty giai đoạn 2016 – 2018 biến động như thế nào?
Khối lượng hàng hóa vận chuyển thực hiện tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2016 đạt 4.600 tấn (khối lượng luân chuyển 3.634.000.000 tấn.km); năm 2017 tăng lên 8.900 tấn (luân chuyển 13.367.800.000 tấn.km); và năm 2018 đạt 12.300 tấn (luân chuyển 29.550.000.000 tấn.km), hoàn thành 100% kế hoạch sản lượng đề ra.
5. Quy trình giải quyết tai nạn và sự cố phương tiện của công ty gồm các bước nào?
Quy trình nghiệp vụ xử lý sự cố phát sinh của công ty được tiến hành qua 4 bước:
- Bước 1: Tài xế liên lạc thông báo sự việc cho bộ phận điều hành.
- Bước 2: Tài xế liên lạc với bộ phận bảo hiểm và an toàn.
- Bước 3: Bộ phận điều hành và bộ phận an toàn cùng xác nhận hiện trạng hàng hóa, phương tiện để thông báo kịp thời cho nhà cung cấp, khách hàng và các bên liên quan.
- Bước 4: Trường hợp sự cố không thể khắc phục tại chỗ ngay lập tức, bộ phận điều hành lập tức điều động xe khác đến hiện trường để chuyển tải và tiếp tục hành trình giao hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thùy Dương đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng triển khai mô hình Marketing-Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam trong giai đoạn 2016 – 2018. Công trình làm nổi bật các đặc thù của hoạt động tiếp thị dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, nơi mà yếu tố chất lượng phương tiện, thời gian giao hàng và quản trị chi phí nhiên liệu đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh. Mặc dù công tác tiếp thị tại doanh nghiệp còn mang tính sự vụ và phụ thuộc nhiều vào các mối quan hệ truyền thống, các phân tích và hệ thống số liệu kế toán - kỹ thuật được trình bày trong khóa luận mang giá trị thực tiễn rõ ràng cho việc nghiên cứu quản trị tiếp thị ngành vận tải nội địa.