MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở nước ta rừng được xem là tài nguyên quý giá của đất nước với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng có giá trị kinh tế cao đóng vai trò như một động lực phát triển nền kinh tế bởi những lâm sản gỗ phi gỗ mà rừng cung cấp. Tuy nhiên, tài nguyên rừng trong những năm gần đây đang bị suy giảm về số lượng và chất lượng, trong khi công tác quản lý bảo về rừng nói chung và công tác cập nhật thông tin ngành lâm nghiệp nói riêng còn nhiều khó khăn và hạn chế cần có những phương pháp công cụ hiện đại để cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là phần mềm FRMS.
Từ năm 2013 đến nay, Tổng cục Lâm nghiệp đã phối hợp với Phần Lan để thực hiện dự án cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cung cấp thông tin cập nhật về tài nguyên rừng cùng với các diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc. Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông qua các thông tin diễn biến rừng tại địa bàn. Thời điểm này, Tổng cục Lâm nghiệp đã cơ bản tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất rừng trên toàn quốc, thay thế hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy như trước đây.
Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về thông tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và còn gặp nhiều khó h 2 khăn do những đặc thù của ngành lâm nghiệp nói chung. Để sinh viên có được kiến thức mới, hiểu biết các kỹ thuật tiên tiến, nên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài Khái quát về công tác ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là FRMS tại địa bàn. Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập nhập diễn biến tài nguyên rừng tại xã hóa trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Tham gia đo đạc thực tế, xây dựng bản đồ và hồ sơ diễn biến tài nguyên rừng tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn thành tốt công việc.
Vận dụng các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống kê, điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên rừng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS. Ý nghĩa trong thực tiễn Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.
h 3 Phần 2 TỔNG QUAN 2. Tổng quan khu vực thực tập 2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 2. Vị trí địa lý Hóa Trung là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Trụ sở Quân khu 1 đóng trên địa bàn xã. Xã Hóa Trung có diện tích 13,66 km², dân số năm 1999 là 8.881 người, mật độ dân số đạt 650 người/km². Đặc điểm địa hình, địa đạo Xã Hóa Trung nằm ở phần giữa của huyện và có tuyến quốc lộ 1B Chạy qua địa bàn Xã Hóa Trung có tổng số diện tích theo km2 là kéo dài theo chiều bắc nam và giáp với xã Tân Long và Quang Sơn về phía bắc, giáp với thị trấn Sông Cầu về phía đông, giáp với xã Khe Mo về phía đông nam, giáp với xã Hóa Thượng về phía nam và tây nam, giáp với xã Minh Lập về phía tây bắc. Khí hậu thời tiết Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia làm bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông.
+ Nhiệt độ không khí: tb năm 22 độ c + Độ ẩm không khí: tb 82% + Mưa trung bình năm là 2.097mm trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiều khi xảy ra luc lụt. + Đặc điểm gió: hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió đông nam mùa khô là gió đông bắc h 4 2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên * Thuận lợi: Về vị trí địa kinh tế: Có quốc lộ 1b và quốc lộ 17 hơn nữa lại nằm tiếp giáp với thành phố thái nguyên gần sân bay nội bài và thành phố hà nội thuận tiện đi lại, có khí hậu ôn hòa cấu tạo địa hình thuận lợi cho phát triển các vùng cây công nghiệp lớn phù hợp với sản suất nông nghiệp đa dạng. * Khó khăn: - Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng - Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ - Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn - Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp 2.
Kinh tế, xã hội 2. Tăng trưởng kinh tế - Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất có sự khác biệt lớn giữa 3 ngành kinh tế, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 18,25%, ngành công nghiệp- xây dựng có tốc độ tăng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là ngành - nông - lâm thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81% năm. Số liệu thống kê cho thấy sự bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và ngành công nghiệp - xây dựng so với nghành nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỷ trọng của nghành công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất tăng từ 47,25% năm 2012 lên 50,63% năm 2016.
Tỷ trọng của nghành dịch vụ tăng từ 26,92% năm 2012 lên 29,49% năm 2016. Tỷ trọng nghành nông - lâm - t hủy sản giảm từ 25,83%(2012) xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ 74,17% năm 2012 lên 80,12% năm 2016. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế - Nông, lâm nghiệp thủy sản: Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản theo giá hiện hành tiếp tục có sự gia tăng liên tục qua các năm , đạt mức 2.011 tỷ dồng vào năm 2016 và 1.652 tỷ đồng vào năm 2017 (số liệu sau chia tách). Giá trị sản xuất nông –lâm- thủy sản (giá so sánh năm 2010) năm 2016 đạt 1.168 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2012-2015 là 4,81% năm, năm 2017giá trị sản xuất là 1.
Tốc dộ tăng bình quân cao nhất là nghành lâm nghiệp (25%/ năm) và nghành nông nghiệp đạt tốc độ bình quân thấp nhất (9,5%/năm), nghành thủy sản có tốc độ tăng 13%/năm. - Trồng trọt: Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã ngày càng tăng do việc chuyển đổi diện tích đất chưa sủ dụng và 1 phần diện tích đất rừng nghèo: bên cạnh đó, việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ vào sản xuất đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên 1 ha trên đất nông nghiệp, giá trị sản xuất sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (2012) tăng lên 86 triệu đồng/ha (2016) bằng 95% mức trung bình toàn huyện. Năm 2017 sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, giá trị sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 92 triệu đồng/ha. - Lâm nghiệp: Đất rừng sản xuất: diện tích 18.809,39 ha,chiếm 41,39% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn hán 5.851,73 ha; hợp tiến 3.733,09 ha, xã cây thị 2.995,44 ha, xã tân lợi 1.
Đất rừng phòng hộ: diện tích 5.143,55 ha, chiếm 11,93% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã văn lăng 3.45,00ha; xã tân long 1.356,57ha; xã cây thị 236,93 ha; xã hòa bình 171,56ha. h 6 - Chăn nuôi: Năm 2016 giá trị sản xuất nghành chăn nuôi theo giá hiện hành đạt 920.694 triệu đông cao gấp 1,63 lần so với năm 2012 chiếm tỷ trọng 49,09% trong nghành nông nghiệp. Giai đoạn 2012-2016, nghành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng 17,1%/năm (nghành trồng trọt có tốc độ tăng là 1,8%). Đồng Hỷ phát triển chăn nuôi theo các mô hình trang trại chăn nuôi gà , lợn, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gia công theo mô hình liên kết.
năm 2017 (sau khi điều chỉnh địa giới) đồng hỷ có 87 trang trại tăng 03 trang trại so với năm 2016, trong đó có 74 trang trại gà (chiếm 86% tổng số trang trại gà của huyện) 13 trại lợn,ngoài ra còn nhiều điểm gia trại quy mô nhỏ. Quy mô bình quân của các trang trại là 1,55ha/trang trại, tạo việc làm cho 338 lao động. 50,5% số trang trại của đồng hỷ có tổng vốn đầu tư dưới 2 tỷ, 18,1% số trang trại có vốn đầu tư từ 2-3 tỷ; trang trại có vốn 3-4 tỷ chiếm 13,1% và trang trại có vốn trên 4 tỷ chiếm 18,1%. - Thủy sản: Thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn nghành nông lâm thủy sản nhưng dần dần đã trở thành 1 phân nghành sản xuất quan trọng trong nông nghiệp và bước đầu đã mang tính sản xuất hàng hóa tổng diện tích mặt nước cho nuôi trồng thủy sản không có sự thay đổi đáng kể, tăng từ 204ha năm 2012 lên 252ha năm 2016 tập trung chủ yếu ở Văn Hán, Khe Mo, sông cầu sản lượng thủy sản năm 2016 của toàn huyện là 422 tấn (2017 là 400 tấn) cao hơn 80 tấn so với năm 2012 trong đó 98% là thủy sản nuôi trồng.
Dân số, lao động - việc làm và thu nhập. * Dân số - Quy mô dân số: dân số trung bình của huyện đồng hỷ (sau chia tách) tính đến hết năm 2017 là 89.