Mở đầu. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Kết luận và khuyến nghị. 4 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tái định cư Tái định cƣ theo nghĩa rộng, tái định cƣ chỉ những ảnh hƣởng tác động đến đời sống của ngƣời dân do bị mất tài sản và nguồn thu nhập trong quá trình phát triển dự án gây ra, bất kể có phải di chuyển hay không nhằm khôi phục cuộc sống của họ. Dƣới góc độ chính sách, tái định cƣ đƣợc hiểu là cả quá trình từ đền bù cho các tài sản bị thiệt hại đến các biện pháp hỗ trợ cho việc tái tạo lại các tài sản bị mất hoặc hỗ trợ di chuyển trong trƣờng hợp hộ dân cƣ phải di chuyển và cuối cùng là toàn bộ các chƣơng trình, biện pháp nhằm giúp những ngƣời bị ảnh hƣởng khôi phục lại cuộc sống và nguồn thu nhập của họ [6].
Nhƣ vậy với nghĩa rộng tái định cƣ đã bao hàm ý nghĩa ngƣời dân đƣợc nhận những giá trị hiện tại nhƣ giá trị nhà, đất, tài sản trên đất đồng thời đƣợc hỗ trợ sản xuất và đất đai phục vụ nhu cầu của cuộc sống khi đến nơi ở mới. Theo nghĩa hẹp tái định cƣ là quá trình di chuyển ngƣời dân đến nơi ở mới. Khu tái định cƣ, hiện nay chƣa có định nghĩa chung nhất về khu tái định cƣ, với luận văn này, khu tái định cƣ đƣợc hiểu là một số hộ gia đình (thƣờng có số lƣợng từ 30 hộ gia đình trở lên) đƣợc di chuyển từ nơi triển khai xây dựng các công trình đến nơi ở mới (không thuộc phạm vi xây dựng các công trình). (Theo Luật Đất đai, 2013) quy định khu tái định cƣ tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.
Các hình thức tái định cƣ: Theo điều tra thực tế việc di dân tái định cƣ các công trình thuỷ điện thấy rằng có 4 hình thức tái định cƣ là di vén, di xen ghép, di dân tập trung và di dân tuỳ chọn: i) Di vén là quá trình di ngƣời dân từ vùng thấp của lòng hồ lên sƣờn núi cao để sinh sống nhằm tránh ngập lụt khi đóng đập hồ thủy điện khi hoàn thành; ii) Di xen ghép là quá trình di ngƣời dân 5 z từ vùng lòng hồ đến sống chung với ngƣời dân địa phƣơng ở xã khác, bản khác; iii) Di dân tập trung là quá trình di toàn bộ ngƣời dân lòng hồ đến nơi ở mới (phải đầu tƣ toàn bộ cơ sở hạ tầng nhƣ điện, nhà cửa, trƣờng học, trạm y tế và hỗ trợ đất sản xuất); Di dân tuỳ chọn là hình thức mà các hộ phải di chuyển đƣợc nhận một khoản tiền đền bù (đất đai, nhà ở, hoa màu…) sau đó tự bố trí chỗ ở và điều kiện sản xuất. Phát triển và phát triển bền vững Phát triển: Phát triển là một quá trình bao gồm nhiều thành tố khác nhau: kinh tế, kỹ thuật, xã hội, chính trị, văn hóa và không gian. Mỗi thành tố ấy lại là một quá trình tiến hóa, nhằm biến một xã hội nông nghiệp – “phụ thuộc” vào thiên nhiên thành một xã hội công nghiệp hiện đại – “ít phụ thuộc” vào thiên nhiên. Ở phần lớn các khu vực trên thế giới, thực tế đã ngày càng chứng tỏ phát triển là sự tiến hành đồng thời những cuộc tiến hóa trên 4 bình diện: kinh tế, không gian, xã hội chính trị và văn hoá, có nghĩa là [8]: Phát Công Thành thị Quốc tế Phƣơng triển = nghiệp hoá + hoá + hoá + tây hoá Phát triển bền vững: Cuốn sách “Mùa xuân câm lặng” của Rachel Louise Carson (1962) đƣợc xuất bản với cảnh báo về những hiểm họa của thuốc trừ sâu DDT, đã hoài nghi một cách biện chứng niềm tin của nhân loại vào tiến bộ khoa học kỹ thuật này và giúp tạo ra một sân khấu cho các phong trào môi trƣờng.
DDT, thuốc trừ sâu mạnh nhất từng đƣợc biết đến trên thế giới đã làm tổn thƣơng tới các hệ tự nhiên… “Mùa xuân câm lặng” đã làm thay đổi nhận thức của ngƣời dân Hoa Kỳ về bảo vệ môi trƣờng, góp phần thúc đẩy các chính sách bảo vệ môi trƣờng của đất nƣớc này [7]. Phát triển bền vững là "sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của chính họ" [7]. Nhƣ vậy phát triển bền vững phải hài hòa 6 z giữa phát triển kinh tế, công bằng xã hội, bảo vệ môi trƣờng trái đất nhằm duy trì cuộc sống tốt đẹp của con ngƣời và đảm bảo đa dạng sinh học. Tại Hội nghị thƣợng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững họp tại Johannesburg (Nam Phi) năm 2012 thì nội hàm của khái niệm phát triển bền vững tiếp tục đƣợc bổ sung, hoàn chỉnh: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển.
Đó là: phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” [7]. Theo tác giả Lê Trọng Cúc (2015), sự phát triển hài hòa giữa kinh tế, sự công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng bao gồm: - Kinh tế trong phát triển bền vững là một nền kinh tế tăng trƣởng liên tục, không gây ô nhiễm suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo do biết vận dụng kỹ thuật và sự khôn khéo của con ngƣời, đồng thời không gây ô nhiễm môi trƣờng. - Sự công bằng xã hội trong phát triển bền vững đƣợc đặc trƣng bởi sự phân phối quyền lợi và các cơ hội một cách công bằng giữa các tầng lớp xã hội. - Môi trƣờng trong phát triển bền vững đòi hỏi không chỉ cho xã hội loài ngƣời mà còn cho tất cả các hệ thống sinh vật trên trái đất.
Loài ngƣời không chỉ lo cho lợi ích riêng của mình mà phải đảm bảo đƣợc sự cân bằng sinh thái, bởi loài ngƣời chỉ là một thành viên trong toàn bộ sinh quyển [4]. - Một số mô hình/sơ đồ phát triển bền vững: Sơ đồ quan hệ thời gian và không gian của Mô hình phát triển bền vững của các hệ kinh tế - xã hội – môi trường, WCED, 1987 [5] Jacobs & Sadler, 1990 [5] 7 z Mô hình phát triển bền vững WB [5] Mô hình phát triển bền vững do UNESCO đề xuất [7] Hình 1.1 Một số mô hình phát triển bền vững 1. Tính bền vững Trên thế giới có nhiều khái niệm về tính bền vững theo ngành hoặc lĩnh vực nhƣ tính bền vững về kinh tế, tính bền vững về sinh thái nhân văn, tính bền vững về môi trƣờng, tính bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu… mà chƣa có khái niệm chung nhất về tính bền vững. Nhƣ vậy để đánh giá đƣợc tính bền vững, nhất là tính bền vững của cộng đồng đòi hỏi phải xây dựng bộ công cụ với các tiêu chí rất sát thực, phản ánh giá trị cốt lõi của cộng đồng ấy.TS Mai Trọng Nhuận tính bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu là: (1) “Giá trị” (V) của một hệ thống lợi ích (system of interest) đƣợc duy ≈ trì theo thời gian: V(St+1) V(St); (2) Mức độ các hệ thống sinh học duy trì tính đa dạng và khă năng sản xuất (trong sinh thái học); (3) Sức chống chịu của các hệ thống; Khả năng kéo dài của quá trình; (4) Duy trì các quá trình sản sinh, sản xuất: a) không gây suy thoái, nguy hiểm tới các hệ thống sinh vật tự nhiên; b) thay thế nguồn tài nguyên mà con ngƣời sử dụng bởi các nguồn tài nguyên có giá trị tƣơng đƣơng hoặc cao hơn cho cùng hoạt động mà không làm suy thoái, 8 z gây nguy hiểm tới các hệ thống sinh vật tự nhiên; (5).
Bốn hợp phần bền vững thuộc kinh tế, sinh thái, chính trị và văn hóa (Vòng tuần hoàn tiếp cận tính bền vững) nhƣ hình 1.2 dƣới đây: Hình 1.2 Vòng tuần hoàn tiếp cận tính bền vững Nguồn: Mai Trọng Nhuận (bài giảng KHBV, 2017) Theo GS.TSKH Trƣơng Quang Học (bài giảng KHBV, 2016) có hàng trăm định nghĩa về tính bền vững, trong nhiều trƣờng hợp có sự lẫn lộn nhƣng hiểu rất rõ thế nào là không bền vững và vấn đề không phải là có một định nghĩa hoàn hảo mà là “mong muốn cái gì để có ý nghĩa bền vững”. Trong luận văn này, tính bền vững trong phát triển bền vững đƣợc tiếp cận với 3 trụ cột là kinh tế, xã hội và môi trƣờng: tính bền vững về kinh tế đƣợc hiểu là nền kinh tế phát triển hài hòa, hợp lý và không gây ô nhiễm môi trƣờng; tính bền vững về xã hội là cộng đồng (cụm dân cƣ, quốc gia) bình đẳng, công bằng, tiến bộ; tính bền vững về môi trƣờng là khả năng chống chịu của môi trƣờng đối với toàn bộ hệ sinh thái trên trái đất. Tính bền vững khu tái định cư Cộng đồng: là một nhóm ngƣời sống trong một môi trƣờng có những đặc điểm tƣơng đối giống nhau, có những mối quan hệ nhất định với nhau (Korten, 9 z 1987), cộng đồng có đặc điểm chung về kinh tế, huyết thống, mối quan tâm và quan điểm, môi trƣờng và nhân văn, vùng địa lý, tâm lý. Nhƣ vậy, khu tái định cƣ là một cộng đồng, ngoài đặc điểm của cộng đồng, khu tái định cƣ có đặc điểm riêng là di chuyển từ nơi ở cũ đến nơi ở mới.
Phát triển bền vững khu tái định cƣ: Đề tài trình bày khái niệm về phát triển bền vững khu tái định cƣ dƣới góc độ tiếp cận lợi ích kinh tế, xã hội, môi trƣờng: Phát triển bền vững khu tái định cƣ đƣợc hiểu là tập hợp các hệ thống kinh tế, xã hội, môi trƣờng nhằm đảm bảo ổn định và phát triển lâu dài các khu tái định cƣ. Để phát triển bền vững khu tái định cƣ đòi hỏi phải có nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, trong đó cần đảm bảo các điều kiện cơ bản về kinh tế: (i) đời sống của ngƣời dân trong khu tái định cƣ có mức thu nhập bình quân ít nhất cũng bằng mức thu nhập trung bình của toàn quốc, có nghề sản xuất lâu dài, ổn định; (ii) về xã hội: một cộng đồng đoàn kết, hòa đồng, bình đẳng, ngƣời dân có điều kiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục tốt; (iii) về môi trƣờng: không ô nhiễm, đa dạng sinh học đƣợc đảm bảo trong vùng.