LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua, diện tích rừng ở Việt Nam đã tăng nhanh chóng, độ che phủ rừng tăng từ 28% năm 1990 lên 42% năm 2021. Tổng diện tích rừng năm 2021 là 14,7 triệu ha, trong đó có 4,4 triệu ha rừng trồng. Hiện nay rừng trồng đang là nguồn cung ứng nguyên liệu gỗ chính cho sản xuất, chế biến trong nước. Tuy nhiên, rừng nói chung và đặc biệt là rừng trồng chưa được quản lý bền vững và nguồn cung gỗ lớn thiếu hụt cả về chất lượng và số lượng.
Diện tích rừng được quản lý rừng bền vững gắn với chứng chỉ rừng còn khá hạn chế. Quản lý rừng bền vững (QLRBV),chứng chỉ rừng (CCR) và trồng rừng gỗ lớn những ưu tiên quan trọng của ngành lâm nghiệp nước ta và đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản, chính sách pháp luật của Nhà nước. Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã xác định việc quản lý, sử dụng và phát trển rừng bền vững là nền tảng cho phát triển lâm nghiệp. Luật Lâm nghiệp 2017 quy định các chủ rừng là tổ chức phải thực hiện QLRBV và khuyến khích các chủ rừng thực hiện quản lý rừng bền vững.
Hơn nữa, Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 nhấn mạnh sự cần thiết thực hiện quản lý rừng bền vững, nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng, góp phần thực hiện giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tài liệu “Hướng dẫn trồng rừng gỗ lớn có chứng chỉ quản lý rừng bền vững phục vụ vùng nguyên liệu” nhằm trang bị những hiểu biết, kiến thức và thông tin cơ bản về trồng rừng gỗ lớn gắn với quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cho cán bộ khuyến nông, hộ gia đình trồng rừng và những ai 7 HƯỚNG DẪN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN CÓ CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG PHỤC VỤ VÙNG NGUYÊN LIỆU quan tâm. Đồng thời tài liệu dùng để giảng dạy TOT (tập huấn cho tập huấn viên) và áp dụng vào thực tiễn trồng rừng gỗ lớn, quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tại mỗi địa phương để thực hiện tốt Đề án Thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2022-2025 và Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đối tượng sử dụng tài liệu gồm: Cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông; cán bộ lâm nghiệp các cấp; chuyên gia tư vấn về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; Giảng viên nông dân; hộ gia đình trồng rừng và các đối tượng khác có liên quan.
Tài liệu bao gồm các nội dung: Bài 1. Giới thiệu quản lý rừng bền vững và hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia Bài 2. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững cho rừng trồng gỗ lớn Bài 3. Giới thiệu nội dung bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và xây dựng hồ sơ cấp chứng chỉ rừng Bài 4.
Các bước thực hiện và duy trì chứng chỉ rừng VFCS/PEFC cho chủ rừng hộ gia đình Bài 5. Các lỗi thường gặp khi thực hiện QLRBV và cấp chứng chỉ rừng. TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA 8 BÀI 1. GIỚI THIỆU QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ RỪNG QUỐC GIA BÀI 1.
GIỚI THIỆU QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ RỪNG QUỐC GIA I. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG Khóa học: Hướng dẫn trồng rừng gỗ lớn có chứng chỉ quản lý rừng bền vững phục vụ vùng nguyên liệu Bài 1. Giới thiệu QLRBV và hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia (VFCS) Mục tiêu: Sau khi kết thúc bài giảng này, học viên sẽ nắm được: 1. Thông tin tổng quan và kiến thức chung về quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR) trong bối cảnh pháp lý quốc tế và Việt Nam 2.
Hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia (VFCS) Thời gian dự kiến: 4 giờ 9 HƯỚNG DẪN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN CÓ CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG PHỤC VỤ VÙNG NGUYÊN LIỆU Kế hoạch chi tiết Hoạt động của Yêu cầu Nội dung/hoạt động Phương pháp Thời gian giảng viên nguồn lực Nội dung 1: Tổng quan về quản lý rừng bền vững Thuyết trình 1,5 giờ Nói, diễn giảng Tài liệu, hình ảnh (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR) Nội dung 2: Hệ thống Thuyết trình 1,5 giờ Nói, diễn giảng Tài liệu, hình ảnh chứng chỉ rừng quốc gia Hỏi đáp, thuyết Câu hỏi, nhận xét, Tổng kết bài giảng 1 giờ Giấy, bút viết… trình kết luận Tổng 4 giờ II. NỘI DUNG BÀI GIẢNG Bài giảng này cung cấp thông tin tổng quan và kiến thức chung về QLRBV và CCR. Các học viên cần được trang bị kiến thức chung về khái niệm QLRBV và CCR, khung pháp lý và bối cảnh pháp lý quốc tế và Việt Nam có liên quan đến thực hiện QLRBV; và giới thiệu về Hệ thống Chứng chỉ Rừng Quốc gia (VFCS). GIỚI THIỆU QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ RỪNG QUỐC GIA 1.
Tổng quan về Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng 1. Khái niệm chung Quản lý rừng bền vững (QLRBV) là gì?: QLRBV lần đầu tiên được ghi nhận ở cấp độ quốc tế tại Hội nghị thượng đỉnh Môi trường và Phát triển tại Rio de Janeiro, Brazil năm 1992, theo đó việc cần thiết phải duy trì, gìn giữ nguồn tài nguyên cho thế hệ sau được quan tâm và ghi nhận. Sau hội nghị này, nhiều định nghĩa về QLRBV được xây dựng và các định nghĩa này đều xoay quanh 3 vấn đề chính khi đề cập đến QLRBV, đó là bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội. Mục đích của quản lý rừng bền vững (QLRBV) là đảm bảo rằng rừng cung cấp lâm sản, dịch vụ hệ sinh thái để đáp ứng cả nhu cầu hiện tại, tương lai và đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.
Đại hội đồng Liên Hợp Quốc năm 2007 công nhận QLRBV là một khái niệm năng động và đang phát triển nhằm duy trì và nâng cao các giá trị kinh tế, xã hội và môi trường của tất cả các loại rừng vì lợi ích của các thế hệ hiện tại và tương lai, coi bảy yếu tố theo chủ đề sau đây là một khung tham chiếu: (1) Hiện trạng tài nguyên rừng; (2) Đa dạng sinh học rừng; (3) Sức khỏe và sức sống của rừng; (4) Chức năng sản xuất của rừng; (5) Chức năng phòng hộ của rừng; (6) Chức năng kinh tế xã hội của rừng; và (7) Khung pháp lý, chính sách và thể chế. 11 HƯỚNG DẪN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN CÓ CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG PHỤC VỤ VÙNG NGUYÊN LIỆU Theo nghĩa rộng nhất, QLRBV bao gồm các khía cạnh hành chính, pháp lý, kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường của việc bảo tồn và sử dụng rừng. Nó bao hàm nhiều mức độ can thiệp khác nhau của con người, từ các hành động nhằm bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái rừng và các chức năng của chúng cho đến những hành động ủng hộ các loài hoặc nhóm loài có giá trị kinh tế hoặc xã hội cụ thể để cải thiện sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Ngoài lâm sản (bao gồm cả gỗ và lâm sản ngoài gỗ), rừng được quản lý bền vững cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng, chẳng hạn như hấp thụ carbon, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn nước.
Chứng chỉ quản lý rừng bền vững là gì?: Là việc cấp chứng chỉ xác nhận bằng văn bản cho một diện tích rừng xác định được quản lý theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững được công nhận. Để đánh giá và chứng nhận “quản lý rừng bền vững”, bộ công cụ đánh giá bao gồm các Nguyên tắc (Principle), Tiêu chí (Criteria) và Chỉ số (Indicators) được sử dụng. Hiện nay, trên thế giới có các bộ tiêu chuẩn khác nhau, song đều tập trung vào các vấn đề chính của QLRBV nhằm duy trì và phát triển tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, môi trường sinh thái, chức năng sản xuất, chức năng kinh tế-xã hội và tuân thủ khuôn khổ pháp lý, chính sách và thể chế của quốc gia và quốc tế. Tại sao phải thực hiện QLRBV? Nhiều khu rừng và đất rừng trên thế giới không được quản lý bền vững, đặc biệt là ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Nhiều quốc gia thiếu luật lâm nghiệp, quy định và khuyến khích thích hợp để thúc đẩy QLRBV. Nhiều nơi không có đủ kinh phí và nguồn nhân lực để chuẩn bị, thực hiện và giám sát các kế hoạch quản lý rừng và thiếu các cơ chế để đảm bảo sự tham gia và tham gia của tất cả các bên liên quan 12 BÀI 1. GIỚI THIỆU QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ HỆ THỐNG CHỨNG CHỈ RỪNG QUỐC GIA trong quản trị, lập kế hoạch và phát triển rừng. Ở những nơi có kế hoạch quản lý rừng, chúng thường bị giới hạn trong việc đảm bảo sản xuất gỗ bền vững và thiếu sự quan tâm đầy đủ đến sản xuất bền vững các sản phẩm ngoài gỗ và dịch vụ hệ sinh thái cũng như duy trì các giá trị xã hội và môi trường.
Ngoài ra, các hình thức sử dụng đất khác có vẻ hấp dẫn về mặt kinh tế hơn đối với các nhà quản lý đất đai (ít nhất là trong ngắn hạn) so với quản lý rừng, do đó dẫn đến suy thoái rừng và mất rừng. Rừng là bộ phận không thể thay thế được của môi trường sinh thái, giữ vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống con người. Ngoài việc cung cấp gỗ, củi và các lâm sản khác, rừng có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, duy trì môi trường sống như hạn chế xói mòn, rửa trôi, điều tiết nguồn nước và hạn chế bão lụt, hấp thụ carbon, điều hòa khí hậu, duy trì và bảo tồn đa dạng sinh học, v. Các chức năng này của rừng được hiểu là các giá trị môi trường và dịch vụ môi trường.
Các chức năng của rừng được thể hiện trên các khía cạnh sau : • Chức năng cung cấp: Cung cấp nguyên liệu thô và những sản phẩm vật chất được sử dụng trực tiếp trong các hoạt động sản xuất, tiêu dùng và mua bán của con người như gỗ, thức ăn, cây thuốc, vật liệu gen,… • Chức năng điều tiết: Cung cấp các dịch vụ môi trường thông qua chức năng sinh thái của rừng tạo ra như duy trì chất lượng nước, giữ dòng chảy, điều tiết lũ lụt, kiểm soát xói mòn, phòng hộ đầu nguồn, hấp thụ carbon, v.