Mở đầu, Chương 2. Tổng quan tài liệu, Chương 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu, Chương 4. Kết quả và thảo luận, Chương 5.
Kết luận và đề nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục. - Về văn phong: KLTN phải được trình bày chính xác, rõ ràng, mạch lạc và phải tuân thủ theo các quy định trong hướng dẫn này: 6 • Đề cương là báo cáo về một công việc dự kiến sẽ làm nên sử dụng thì tương lai ở Chương 3 Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu (Thí dụ: Thí nghiệm sẽ/dự kiến được tiến hành từ. KLTN là báo cáo về một công việc đã hoàn thành nên sử dụng thì quá khứ ở Chương 3 Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu (Thí dụ: Thí nghiệm đã được tiến hành từ. • KLTN được in một mặt trên giấy trắng khổ A4, dày tối thiểu 35 trang và tối đa 50 trang không kể phụ lục.
Đánh máy bằng font Unicode, kiểu chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, dãn dòng 1,5 (24 - 26 dòng/trang), lề trái 3 cm, lề phải 2 cm, lề trên 2,5 cm và lề dưới 2,5 cm, đánh số trang ở giữa của lề dưới, trừ trang tựa các Chương có lề trên là 5 cm. Các đoạn văn được canh đều hai bên. • Thuật ngữ chuyên môn trong KLTN phải được dùng chính xác và thống nhất dựa vào tài liệu tham khảo. • Tên khoa học của các loài động vật thủy sản, vi sinh vật, cây trồng, … phải viết theo đúng quy định (ví dụ Channa striata).
- Các quy ước khác: • Sau khi sửa chữa hoàn chỉnh, KLTN được đóng bìa giấy cứng màu xanh lá cây và dán gáy màu xanh lá cây theo quy định chung của trường. • Không có header và footer, không trang trí những hình ảnh không cần thiết trong KLTN. • Không tô đậm tên các loại thuốc, biệt dược, các chất hóa học và các danh từ khác. • Không tùy tiện gạch chân, tô đậm, in nghiêng các đoạn văn hoặc các mệnh đề.
Cách đánh số trang, số bảng, hình và các mục trong đề cương khóa luận 2.1 Cách đánh số các mục và tiểu mục - Các mục, tiểu mục trong các chương của KLTN được trình bày và đánh số với nhiều nhất là bốn chữ số trong đó số thứ nhất chỉ số chương, số thứ 2 chỉ số mục, số thứ 3 là nhóm tiểu mục, số thứ 4 là tiểu mục. Số thứ tự và tên của mục, tiểu mục cách nhau bởi dấu chấm và được tô đậm. - Ví dụ: Mục Chương 4. Tiểu mục Nhóm tiểu mục 2.2 Cách đánh số trang - Số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang giấy và không kèm thêm chữ “Trang”.
Số trang có kiểu chữ Times New Roman, cỡ chữ là 10, không viết nghiêng, không tô đậm. 7 - Các trang của phần chính (gồm năm (05) chương và tài liệu tham khảo) phải được đánh số trang liên tục bằng số Ả Rập (1, 2, 3,. - Các trang ở phần phụ (trang bìa lót → Danh sách các Hình) phải được đánh số trang liên tục bằng số La Mã kiểu chữ nhỏ (i, ii, iii,. - Trang bìa và phụ lục không đánh số trang.3 Cách đánh số thứ tự bảng và hình - Số bảng: Số bảng được tô đậm và gồm chữ số chỉ số chương và số thứ tự của Bảng trong chương tương ứng, cách nhau bởi dấu chấm (.4, nghĩa là bảng thứ 4 trong Chương 3.
- Số hình: Số hình được tô đậm và gồm chữ số chỉ số chương và số thứ tự của Hình trong chương tương ứng, và cách nhau bởi dấu chấm (.6, nghĩa là hình thứ 6 trong Chương 3. Cấu trúc bảng và hình 2.1 Bảng - Bảng trình bày các kết quả dạng số liệu, công thức và liệt kê kết quả tổng hợp. Cấu trúc 1 bảng gồm 3 phần: phần trên là tựa bảng, phần giữa là thân bảng chứa dữ liệu và phần cuối là chú thích (nếu có). Các phần tạo thành một khối không tách rời nhau, vì vậy không có khoảng trống giữa các phần.
* Tựa bảng gồm số bảng (xem mục 2.2) và tiêu đề của bảng: xếp phía trên bảng và canh trái (Lưu ý tiêu đề của bảng không tô đậm, không có dấu chấm (.) ở cuối tựa bảng). + Tiêu đề của bảng diễn tả nội dung của số liệu trong thân bảng, nên viết ngắn gọn từ 1 – 2 hàng, với chiều dài của hàng không vượt quá chiều rộng thân bảng dữ liệu. + Nếu các bảng trích dẫn từ các tài liệu khác thì phải ghi rõ nguồn gốc phía dưới thân bảng, ngay sau chú thích (nếu có). * Bảng dữ liệu: kích thước và tổ chức các mục phần trong bảng phải đơn giản và dễ hiểu về số liệu và chú thích.
+ Bảng được định dạng gồm các đường kẻ ngang (độ dày ½ pt), không có đường kẻ đứng và đường viền bao của thân bảng. Số liệu được trình bày có thể đính kèm các giá trị thống kê hoặc các chú giải khác, không tô đậm, in nghiêng và gạch dưới số liệu. * Chú thích (nếu có): câu chú thích đặt bên dưới thân bảng và được in nghiêng, cỡ chữ 10, dãn dòng 1 line, kết thúc bằng dấu chấm câu. Không dùng từ GHI CHÚ để giải thích.
- Sau đây là ví dụ về cách trình bày bảng: 8 Bảng 4.2 Hàm lượng kim loại nặng (trung bình ± độ lệch chuẩn, mg/kg, n = 3) trong cá ở hai nghiệm thức (tính theo khối lượng tươi) Kim loại Giá thể sỏi Bè nổi QCVN 8 – 2: 2011/BYT Cd 0,002 ± 0,001a 0,002 ± 0,000a 0,05 a a Pb 0,016 ± 0,007 0,016 ± 0,005 0,3 a a Hg 0,002 ± 0,001 0,002 ± 0,000 0,5 Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có cùng ký tự chỉ sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05, kiểm định t hai mẫu độc lập). - Bảng/Hình thường được chèn ngay sau đoạn văn luận giải dựa vào dữ liệu trong bảng. Toàn bộ bảng nên trình bày trong một trang để dễ theo dõi, nếu bảng dài hơn 1 trang thì có thể trình bày vào các trang kế tiếp nhưng giống nhau về cấu trúc bảng, ở đầu mỗi trang kế tiếp phải ghi lại tựa bảng và phải thêm cụm (tt) theo sau số bảng. Các mục đề trong bảng dài nhiều trang có thể biểu thị bằng số đã quy ước trong cấu trúc bảng đầu tiên.
Tuy nhiên nếu bảng quá dài, quá 4 trang nên được đưa vào phần phụ lục.18 Hàm lượng của các kim loại nặng (μg/g khối lượng khô) trong bùn đáy thu ở các vùng nuôi sò huyết Tỉnh n As Cd Pb Hg (1) (2) (3) (4) (5) (6) Mẫu qua rây 500 μm KGI 25 12,2 ± 7,4†b 0,182 ± 0,188 b 13,9 ± 7,9 abc 0,046 ± 0,012 ab BLI 22 14,7 ± 9,4 b 0,219 ± 0,284 b 17,2 ± 7,2 bc 0,076 ± 0,037 bc Nếu bảng dài qua các trang kế tiếp thì ở mỗi trang kế tiếp trình bày như sau: Bảng 4.18 (tt) Hàm lượng của các kim loại nặng (μg/g khối lượng khô) trong bùn đáy thu ở các vùng nuôi sò huyết Tỉnh n As Cd Pb Hg (1) (2) (3) (4) (5) (6) Mẫu qua rây 63 μm KGI 25 9,98 ± 8,50 ab 0,141 ± 0,179 b 14,6 ± 6,1 a 0,057 ± 0,030 ab BLI 22 12,8 ± 11,1 ab 0,187 ± 0,233 b 12,5 ± 7,6 a 0,069 ± 0,032 ab n: số mẫu thu; † trung bình ± độ lệch chuẩn. Trong cùng một loại mẫu bùn (qua rây 500 μm hoặc 63 μm), các giá trị trung bình trong cùng một cột có cùng ký tự chỉ sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05, ANOVA một yếu tố, kiểm định Duncan). - Các bảng lớn về chiều rộng có thể được trình bày theo chiều ngang khổ giấy với tựa bảng cũng theo chiều ngang. Nhưng số trang được đánh ở giữa, phía dưới mỗi trang theo chiều dọc.2 Hình (bao gồm hình vẽ, hình chụp, sơ đồ, biểu đồ) 9 - Hình được trình bày gồm hình gốc với liền phía dưới là phần giải thích.
Phần giải thích gồm số hình (xem mục 2.2), tựa hình và chú thích (nếu có). Hình có thể gồm một đến nhiều hình khác nhau tạo thành, nên trình bày trong cùng một trang, nên đồng nhất về màu nền, kích thước và cách bố cục. - Nếu các hình trích dẫn từ các tài liệu khác phải ghi rõ nguồn gốc ngay sau tựa hoặc chú thích của hình. - Tựa hình không được viết vượt quá chiều rộng của hình (trừ những trường hợp đặc biệt), nếu tựa dài có thể viết thành nhiều hàng với cỡ chữ 12, dãn dòng 1 line và kết thúc bằng dấu chấm câu (.
- Các chú thích (nếu có) được in nghiêng, cỡ chữ 12, dãn dòng 1 line, viết ngay sau tựa hình và cuối cùng là dấu chấm câu. Nếu hình được ghép bởi nhiều hình nhỏ thì các hình nhỏ đều phải đánh dấu bằng chữ a, b, c,…hoặc A, B, C,… và được chú thích sau đó. Các biểu thị dấu mũi tên, dấu sao, hoa thị trong hình đều phải được giải thích. Các hình chụp mẫu vật cần có thanh tỷ lệ.6 Ảnh hưởng của nồng độ và thời gian ngâm axít acetic lên hàm lượng (a) protein, (b) phốtpho và (c) sắt trong cơ thịt sò huyết Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống aquaponic thí nghiệm 10 Hình 4.2 Giải phẫu ấu trùng chuyển gen Tg(vasa:vasa-EGFP) sau 7 ngày thụ tinh.
Các đường chấm chấm biểu thị các vết cắt dọc ở đầu sau của nắp mang và lỗ huyệt tương ứng. (B) Thân bị cắt bỏ nội tạng với gờ tuyến sinh dục chứa PGC vẫn còn dính vào khoang bên trong. (C) Thân đã bỏ nội tạng với gờ tuyến sinh dục và PGC, nhưng không có đầu. Mũi tên gắn nhãn PGC trên cả ba hình (Nguồn: Orbán, và ctv, 2021) 2.
Đơn vị đo lường - Hệ thống đơn vị quốc tế (SI) được dùng trong toàn KLTN. Các ký hiệu khác do tác giả đặt ra không được trùng lắp với các ký hiệu của đơn vị SI (m, km, kg, kPa, kN. Viết hoa các đơn vị là tên riêng (Ví dụ: K = Kelvin). Các đơn vị thuộc hệ thống đo lường Anh có thể được trình bày nhưng phải chú thích thêm giá trị được chuyển đổi ra đơn vị SI tương đương, thường giá trị tương đương nằm trong ngoặc.
Hạn chế sử dụng các đơn vị đo lường dân gian không thể định lượng so sánh được như 1 nhúm, 1 lon sữa bò, 1 thúng,. - Trình bày giá trị (số đo, đếm .) và đơn vị tính đúng theo từ vựng tiếng Việt. Thí dụ 15,8 cm (không được trình bày 15.8cm, nghĩa là giữa giá trị và đơn vị tính có một ký tự rỗng (trừ oC, %, ‰), giữa hàng đơn vị và hàng thập phân ngăn cách bởi dấu phẩy).