Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thực hành Hóa phân tích 1+2 do Bộ môn Hóa phân tích - Kiểm nghiệm thuộc Khoa Dược, Trường Đại học Đại Nam biên soạn năm 2017 tại Hà Nội. Tài liệu do PGS. Nguyễn Văn Minh làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của ThS. Đỗ Thị Thu Hằng và ThS. Vũ Văn Tuấn, được xây dựng làm tài liệu đào tạo chính thức cho đối tượng sinh viên Dược sĩ trình độ đại học.

Trong khung chương trình đào tạo Dược học, Hóa phân tích là môn học cơ bản thuộc khối kiến thức cơ sở ngành. Học phần này đóng vai trò cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng phân tích định tính, định lượng các hợp chất vô cơ, hữu cơ và hoạt chất dược dụng. Kết quả học tập của học phần là điều kiện tiên quyết để sinh viên tiếp thu các môn học chuyên ngành tiếp theo như Kiểm nghiệm dược phẩm, Hóa dược, cũng như định hướng chuyên ngành Đảm bảo chất lượng thuốc.

Mục tiêu học tập cốt lõi của giáo trình bao gồm:

  • Củng cố và minh họa các quy luật lý thuyết đã học trong hai học phần Hóa phân tích 1 và Hóa phân tích 2.
  • Chuẩn hóa các thao tác thực hành trong phòng thí nghiệm hóa phân tích: sử dụng dụng cụ đo thể tích chính xác, pha chế dung dịch chuẩn từ chất gốc hoặc từ hóa chất thương phẩm, hiệu chuẩn nồng độ.
  • Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phương pháp phân tích định lượng thể tích cổ điển (chuẩn độ acid – base, kết tủa, oxy hóa – khử, tạo phức) và phân tích dụng cụ hiện đại (đo pH, chuẩn độ đo thế, sắc ký lớp mỏng, sắc ký trao đổi ion, quang phổ hấp thụ UV-VIS, HPLC).
  • Phát triển năng lực thu thập số liệu thực nghiệm, tính toán sai số, thiết lập công thức tính hàm lượng dược chất và trình bày báo cáo phân tích theo quy chuẩn sư phạm.

Cấu trúc giáo trình gồm 2 phần chính với tổng cộng 15 bài thực hành:

  • Phần I: Các phương pháp phân tích hóa học (gồm 8 bài thực hành chuẩn độ thể tích).
  • Phần II: Các phương pháp phân tích hóa lý (gồm 7 bài thực hành phân tích dụng cụ).

Điểm đặc thù của giáo trình là thiết kế bài giảng theo cấu trúc chuẩn hóa đồng bộ (Mục tiêu – Nguyên tắc – Dụng cụ & Hóa chất – Tiến hành thí nghiệm – Nội dung báo cáo – Câu hỏi lượng giá), gắn trực tiếp các phép phân tích với các đối tượng hoạt chất dược dụng cụ thể như Glucose, Vitamin B12, Novocain, Berberin clorid, Dexamethason và các dẫn chất Sulfamid.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH HÓA PHÂN TÍCH 1+2
PHẦN I: PHÂN TÍCH HÓA HỌC (8 BÀI)                             PHẦN II: PHÂN TÍCH HÓA LÝ (7 BÀI)
  • Acid - Base: HCl, NaOH, NaHCO3                             • Sắc ký: TLC (Sulfamid), Trao đổi ion (Na2SO4)
  • Đo Bạc: Mohr (NaCl), Volhard (Iodid)                       • Điện hóa: Đo pH, Chuẩn độ đo thế (H3PO4)
  • Oxy hóa - Khử: KMnO4 (FeSO4), Iod (H2O2, Glucose)          • Quang phổ: UV-VIS (B12, Fe3+, Novocain, Berberin)
  • Tạo phức: Complexon III (Ca2+)                             • HPLC: Định lượng Dexamethason

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai tuần tự từ các phương pháp phân tích hóa học cổ điển đến các phương pháp phân tích công cụ hiện đại, thể hiện rõ tiến trình logic của kỹ thuật phân tích dược phẩm:

  1. Nhóm phương pháp chuẩn độ thể tích Acid – Base (Phần I - Bài 1 & Bài 2):

    • Kỹ thuật pha chế và chuẩn hóa: Pha dung dịch chuẩn HCl từ ống chuẩn $0{,}1000\text{ N}$ và từ acid HCl đặc ($d = 1{,}174 - 1{,}188\text{ g/ml}$, nồng độ $35% - 38%$); pha dung dịch chuẩn NaOH $0{,}1\text{ N}$ từ ống chuẩn hoặc từ NaOH viên (kỹ thuật rửa nhanh bề mặt loại trừ carbonat).
    • Phép định lượng: Định lượng dung dịch HCl bằng NaOH với chỉ thị phenolphthalein hoặc heliantin; định lượng dung dịch muối kiềm $\text{NaHCO}_3$ bằng acid HCl chuẩn dựa trên phản ứng $\text{NaHCO}_3 + \text{HCl} \rightarrow \text{NaCl} + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2$ với chỉ thị methyl da cam.
  2. Nhóm phương pháp kết tủa đo Bạc (Phần I - Bài 3 & Bài 4):

    • Phương pháp Mohr: Định lượng $\text{Cl}^-$ trong môi trường trung tính bằng dung dịch $\text{AgNO}_3$ chuẩn, sử dụng chỉ thị $\text{K}_2\text{CrO}_4$ $5%$. Điểm tương đương nhận biết khi xuất hiện kết tủa nâu đỏ $\text{Ag}_2\text{CrO}_4$.
    • Phương pháp Volhard: Định lượng Iodid theo cơ chế chuẩn độ ngược (thừa trừ). Kết tủa hoàn toàn $\text{I}^-$ bằng lượng dư chính xác $\text{AgNO}_3$ trong môi trường $\text{HNO}_3$, sau đó định lượng lượng $\text{Ag}^+$ dư bằng dung dịch chuẩn $\text{KCNS}$ (hoặc $\text{KSCN}$) với chỉ thị phèn sắt amoni $\text{Fe}^{3+}$ tạo phức $\text{FeCNS}^{2+}$ màu đỏ.
  3. Nhóm phương pháp Oxy hóa – Khử (Phần I - Bài 5, 6 & 7):

    • Phương pháp Pemanganat: Định lượng chất khử $\text{FeSO}_4$ (hoặc muối Morh $(\text{NH}_4)_2\text{Fe}(\text{SO}_4)_2\cdot 6\text{H}_2\text{O}$) trong môi trường acid $\text{H}_2\text{SO}_4$, chuẩn hóa dung dịch $\text{KMnO}_4$ bằng acid oxalic $\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4$ ở điều kiện đun nóng. Chỉ thị nhận biết điểm kết thúc chính là màu hồng của ion $\text{MnO}_4^-$.
    • Phương pháp Iod: Xác định chất oxy hóa $\text{H}_2\text{O}_2$ bằng kỹ thuật chuẩn độ thay thế (cho tác dụng với KI dư giải phóng $\text{I}_2$, chuẩn độ $\text{I}_2$ bằng dung dịch $\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$ chuẩn với chỉ thị hồ tinh bột). Định lượng Glucose $5%$ bằng phương pháp thừa trừ trong môi trường kiềm ($\text{NaOH}$), sau đó acid hóa bằng $\text{H}_2\text{SO}_4$ và chuẩn độ lượng $\text{I}_2$ dư bằng $\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$.
  4. Phương pháp tạo phức Chelat (Complexon) (Phần I - Bài 8):

    • Định lượng ion kim loại $\text{Ca}^{2+}$ bằng dung dịch chuẩn Complexon III (muối dinatri của EDTA, $\text{Na}_2\text{H}_2\text{Y}$) trong môi trường kiềm ($\text{pH} = 10 - 11$, sử dụng $\text{KOH} \text{ 2N}$) với chỉ thị kim loại Murexit (chuyển màu từ hồng sang tím tại điểm tương đương). Chuẩn hóa nồng độ Complexon III qua chất gốc $\text{MgO}$ tinh khiết với chỉ thị Eriochrome Black T (Đenericrom T).
  5. Phương pháp Sắc ký (Phần II - Bài 1 & Bài 7):

    • Sắc ký lớp mỏng (TLC): Tách và định tính hỗn hợp sulfamid (Sulfanilamid, Sulfamethoxazol) trên bản mỏng Silicagel $60\text{F}_{254}$, khảo sát 2 hệ dung môi pha động ($\text{Cloroform} : \text{Ether ethylic} = 3:1$ và $\text{Cloroform} : \text{Ether ethylic} : \text{Ethanol } 96% = 5:5:1$), phát hiện vết dưới đèn tử ngoại ở bước sóng $254\text{ nm}$, $365\text{ nm}$ và phun thuốc thử tạo màu para-dimethylaminobenzaldehyd.
    • Sắc ký trao đổi ion: Hoạt hóa nhựa cationit acid mạnh về dạng $\text{RH}$ bằng $\text{HCl } 0{,}1\text{ N}$, cho dung dịch $\text{Na}_2\text{SO}_4$ đi qua cột trao đổi ion theo phản ứng $2\text{RH} + \text{Na}_2\text{SO}_4 \rightleftharpoons 2\text{RNa} + \text{H}_2\text{SO}_4$, sau đó chuẩn độ lượng $\text{H}_2\text{SO}_4$ giải phóng bằng dung dịch $\text{NaOH } 0{,}1\text{ N}$ chuẩn.
    • Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Ứng dụng xác định hoạt chất chống viêm Dexamethason (Bài 7).
  6. Phương pháp Phân tích Điện hóa (Phần II - Bài 2):

    • Đo pH: Sử dụng điện cực tổ hợp (thủy tinh – calomen hoặc thủy tinh – bạc clorid), hiệu chuẩn máy đo pH bằng các dung dịch đệm chuẩn theo thang nhiệt độ trước khi đo mẫu thử.
    • Chuẩn độ đo thế: Định lượng đa acid $\text{H}3\text{PO}4$ bằng $\text{NaOH}$ chuẩn. Xác định thể tích tương đương $V{tđ}$ thông qua khảo sát bước nhảy thế sơ bộ và chi tiết, tính toán giá trị $V{tđ}$ dựa trên phương pháp toán học đạo hàm bậc hai ($E'' = \frac{\Delta^2 E}{\Delta V^2}$): $$V_{tđ} = V_t + \Delta V \cdot \frac{|E''_t|}{|E''_t| + |E''s|}$$ hoặc xác định qua hoành độ điểm uốn của đường cong chuẩn độ điện thế $E - V{\text{NaOH}}$.
  7. Phương pháp Quang phổ hấp thụ UV-VIS và Chiết đo quang (Phần II - Bài 3, 4, 5 & 6):

    • Định tính quang phổ: Định tính thuốc tiêm Vitamin B12 bằng cách quét phổ từ $200 - 600\text{ nm}$, kiểm tra 3 cực đại hấp thụ đặc trưng tại $278 \pm 1\text{ nm}$, $361 \pm 1\text{ nm}$, $550 \pm 2\text{ nm}$ và đánh giá các tỷ số mật độ quang: $$\frac{A_{361}}{A_{278}} = 1{,}70 - 1{,}90; \quad \frac{A_{361}}{A_{550}} = 3{,}15 - 3{,}45$$
    • Định lượng trắc quang truyền thống: Khảo sát bước sóng cực đại $\lambda_{\max}$ từ $450 - 570\text{ nm}$ của phức $[\text{Fe}(\text{CNS})_6]^{3-}$ màu đỏ và định lượng $\text{Fe}^{3+}$ theo phương pháp đường chuẩn và so sánh với dung dịch chuẩn.
    • Chiết đo quang cặp ion: Định lượng Novocain (procain hydroclorid) dựa trên khả năng tạo cặp ion mang màu giữa cation base hữu cơ $B^+$ và anion chất màu acid $A^-$ (Heliantin) trong môi trường đệm acetat $\text{pH} = 4 - 5$, chiết cặp ion vào dung môi Cloroform và đo mật độ quang tại bước sóng $420\text{ nm}$.
    • Phương pháp thêm chuẩn: Định lượng hoạt chất Berberin clorid trong dạng bào chế viên nén $5\text{ mg}$ tại bước sóng $263\text{ nm}$ hoặc $345\text{ nm}$, áp dụng công thức: $$C_x = C_{ch} \cdot \frac{D_x}{D'_x - D_x}$$ nhằm triệt tiêu ảnh hưởng gây sai số từ nền mẫu tá dược phức tạp.
                  SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CÁC PHÉP ĐỊNH LƯỢNG TRONG GIÁO TRÌNH
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH                                               PHƯƠNG PHÁP CÔNG CỤ

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố các nguyên lý hóa học và vật lý ứng dụng:

  • Cân bằng hóa học trong dung dịch chất điện ly: Cân bằng acid – base và bước nhảy pH; cân bằng hòa tan và tích số tan của muối ít tan ($\text{AgCl}$, $\text{Ag}_2\text{CrO}_4$, $\text{AgI}$, $\text{AgCNS}$); cân bằng oxy hóa – khử dựa trên thế điện cực tiêu chuẩn $E^0$; cân bằng tạo phức của acid aminopolycarboxylic với ion kim loại đa hóa trị.
  • Định luật quang phổ Lambert – Beer: Mối quan hệ tuyến tính giữa mật độ quang $D$, hệ số hấp thụ $K$, chiều dày lớp dung dịch $l$ và nồng độ chất tan $C$ ($D = K \cdot l \cdot C$), kèm theo các điều kiện giới hạn về độ đơn sắc của ánh sáng và nồng độ dung dịch.
  • Nguyên lý phân bố và cân bằng pha: Hiện tượng hấp phụ và phản hấp phụ trên chất hấp phụ pha tĩnh rắn ($\text{Silica gel } 60\text{F}_{254}$); cơ chế trao đổi ion thuận nghịch tuân theo định luật tác dụng khối lượng giữa nhóm hoạt động trên khung polymer với ion trong dung dịch; nguyên lý phân bố chất tan/cặp ion giữa hai pha lỏng không trộn lẫn (nước – dung môi hữu cơ).
  • Nguyên lý điện hóa học: Phương trình Nernst mô tả sự phụ thuộc của thế điện cực chỉ thị vào hoạt độ của ion hydro ($E = E^0_{2\text{H}^+/\text{H}_2} + 0{,}0591\text{ pH}$ ở $25^\circ\text{C}$); bản chất của điện cực chọn lọc ion và điện cực so sánh (Calomen, Bạc/Bạc clorid).

Kỹ năng phát triển

Tài liệu rèn luyện hệ thống kỹ năng thực hành phân tích toàn diện:

  • Kỹ năng thao tác phòng thí nghiệm (Technical skills): Cân chính xác trên cân phân tích và cân kỹ thuật; sử dụng pipet bầu, pipet vạch, pipet Pasteur; chuẩn độ trên buret đảm bảo định mức giọt và nhận diện chính xác thời điểm đổi màu của các hệ chỉ thị; vận hành bình gạn chiết lỏng – lỏng; nhồi và vận hành cột sắc ký trao đổi ion.
  • Kỹ năng phân tích và xử lý thiết bị (Analytical skills): Khởi động, hiệu chuẩn và vận hành máy đo pH; thao tác quét phổ và đo mật độ quang trên máy quang phổ hấp thụ UV-VIS; thiết lập khoảng khảo sát bước sóng sơ bộ và chi tiết để xác định $\lambda_{\max}$; lựa chọn hệ dung môi khai triển và kỹ thuật hoạt hóa bản mỏng sắc ký.
  • Kỹ năng tính toán và xử lý số liệu (Practical competencies): Xây dựng công thức tính nồng độ đương lượng ($N$), nồng độ phần trăm ($% \text{ kl/tt}$), nồng độ khối lượng ($g/l$, $mg/ml$); xử lý số liệu chuẩn độ thế bằng phương pháp đạo hàm bậc hai; thiết lập đồ thị đường chuẩn quang phổ; đánh giá sai số thực nghiệm và viết báo cáo kết quả kiểm nghiệm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình Thực hành Hóa phân tích 1+2 áp dụng phương pháp sư phạm thực nghiệm có cấu trúc, tích hợp giữa lý thuyết chỉ đạo và thao tác hiện trường.

                    QUY TRÌNH TIẾP CẬN MỘT BÀI THỰC HÀNH CHUẨN HÓA
BƯỚC 1: CHUẨN BỊ BÀI                  BƯỚC 2: THỰC THI TRÊN LAB               BƯỚC 3: XỬ LÝ & LƯỢNG GIÁ
  • Đọc trước nguyên tắc                • Tuân thủ bảng thao tác SOP            • Ghi chép dữ liệu thực nghiệm
  • Tính toán lượng cân/pha             • Giám sát sai số thao tác              • Tính toán nồng độ theo công thức
  • Nắm vững an toàn hóa chất           • Đo đạc trên thiết bị đo               • Trả lời câu hỏi lượng giá

Quy chuẩn cấu trúc sư phạm

Mỗi bài thực hành được biên soạn nhất quán theo 6 phần:

  1. Mục tiêu: Nêu rõ các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần đạt được sau buổi học.
  2. Nguyên tắc: Giải thích cơ chế hóa học, vật lý của phản ứng phân tích, bao gồm các phương trình phản ứng, hệ thức toán học và điều kiện tối ưu của phép đo.
  3. Dụng cụ và Hóa chất: Liệt kê chi tiết chủng loại trang thiết bị, quy cách dụng cụ thủy tinh (thể tích, độ chính xác) và hóa chất (nồng độ, độ tinh khiết, dạng ống chuẩn hay hóa chất pha sẵn).
  4. Tiến hành thí nghiệm: Hướng dẫn chi tiết từng thao tác thực hành theo dạng bảng biểu (Bảng quy trình chuẩn hóa gồm 2 cột: Các thao tác và Kết quả), giúp sinh viên ghi nhận trực tiếp hiện tượng và dữ liệu đo tương ứng.
  5. Nội dung báo cáo kết quả thực hành: Quy định khung biểu mẫu báo cáo, yêu cầu sinh viên tự thiết lập công thức toán học và tính toán kết quả cuối cùng từ số liệu thực nghiệm.
  6. Câu hỏi lượng giá: Hệ thống các câu hỏi lý thuyết thực hành nhằm kiểm tra mức độ hiểu sâu về bản chất phản ứng, cơ chế chuyển màu chỉ thị, nguyên nhân gây sai số và các biện pháp tối ưu hóa điều kiện thí nghiệm.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập được thực hiện đa chiều:

  • Đánh giá chuẩn bị trước buổi học: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của sinh viên, bao gồm việc tính toán lý thuyết lượng hóa chất cần lấy trước khi vào phòng thực hành.
  • Giám sát quá trình thực hành: Giảng viên và kỹ thuật viên trực tiếp theo dõi, kiểm soát kỹ thuật thao tác (cách cầm pipet, kỹ thuật chuẩn độ trên buret, an toàn khi sử dụng acid đặc như $\text{HCl}$, $\text{HNO}_3$, $\text{H}_2\text{SO}_4$).
  • Đánh giá báo cáo thực hành: Đánh giá độ chính xác của kết quả phân tích định lượng (độ đúng, độ lặp lại so với mẫu chuẩn nội bộ do bộ môn kiểm soát) và khả năng lập luận, giải trình các câu hỏi lượng giá.

Điểm nổi bật và tính thực tiễn chuyên ngành

Tài liệu thể hiện rõ định hướng ứng dụng trong lĩnh vực Dược phẩm thông qua các đặc điểm:

  • Gắn liền với các đối tượng phân tích dược dụng thực tế: Thay vì chỉ thực hành trên các dung dịch muối vô cơ đơn thuần, giáo trình lồng ghép các hoạt chất thuốc thật trong danh mục Dược điển:
    • Định lượng dung dịch thuốc tiêm truyền tĩnh mạch Glucose $5%$.
    • Định tính thuốc tiêm Vitamin B12 bằng tỷ số hấp thụ quang học.
    • Định lượng thuốc tê Novocain (procain hydroclorid).
    • Định lượng hoạt chất Berberin clorid trong chế phẩm viên nén $5\text{ mg}$.
    • Tách và phát hiện các dẫn chất kháng khuẩn nhóm Sulfamid (Sulfanilamid, Sulfamethoxazol).
    • Phân tích hoạt chất kháng viêm glucocorticoid Dexamethason bằng HPLC.
  • Tích hợp các kỹ thuật xử lý mẫu phức tạp trong kiểm nghiệm: Hướng dẫn kỹ thuật loại trừ ảnh hưởng của tá dược viên nén bằng phương pháp thêm chuẩn quang phổ; kỹ thuật chiết tách chọn lọc hoạt chất hữu cơ dạng base bằng chiết cặp ion trong môi trường đệm pH xác định.
  • Chuyển tiếp kỹ thuật logic: Thiết kế lộ trình chuyển tiếp từ phương pháp hóa học cổ điển (chuẩn độ thể tích bằng mắt thường qua sự đổi màu chỉ thị) sang phương pháp công cụ (chuẩn độ đo thế qua bước nhảy điện thế, đo quang phổ UV-VIS), giúp người học so sánh trực tiếp ưu nhược điểm, độ nhạy và giới hạn áp dụng của từng phương pháp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng
Sinh viên Dược sĩ đại học Tài liệu học tập bắt buộc cho học phần thực hành Hóa phân tích; cẩm nang chuẩn bị bài và thực hiện thí nghiệm trên lab.
Giảng viên bộ môn Giáo án khung để tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thao tác, đồng bộ hóa tiêu chí kiểm tra và đánh giá kỹ năng thực hành.
Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm Căn cứ kỹ thuật để chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, kiểm định máy móc và pha chế các dung dịch bài tập/dung dịch đối chiếu.
Sinh viên học chuyên ngành Tài liệu tra cứu phương pháp phân tích phục vụ các môn học tiếp sau: Kiểm nghiệm dược phẩm, Đảm bảo chất lượng thuốc, hoặc thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Yêu cầu tiên quyết: Để thực hiện hiệu quả các bài thực hành trong tài liệu này, người học cần hoàn thành khối kiến thức Hóa học đại cương, Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ và đã học hoặc đang học song song lý thuyết Hóa phân tích 1 và Hóa phân tích 2.


Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phục vụ cho học phần nào trong chương trình đào tạo Dược sĩ?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho phần thực hành của môn học Hóa phân tích 1 và Hóa phân tích 2 dành cho sinh viên đại học ngành Dược, tạo cơ sở kỹ thuật trực tiếp cho các môn chuyên ngành tiếp theo như Kiểm nghiệm dược phẩm.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa Phần I và Phần II của giáo trình là gì?

Phần I tập trung vào các phương pháp phân tích hóa học cổ điển (8 bài chuẩn độ thể tích acid-base, kết tủa bạc, oxy hóa-khử, tạo phức complexon). Phần II tập trung vào các phương pháp phân tích hóa lý và dụng cụ hiện đại (7 bài gồm đo pH, chuẩn độ đo thế, sắc ký lớp mỏng, sắc ký trao đổi ion, quang phổ UV-VIS, chiết đo quang, thêm chuẩn và HPLC).

3. Tại sao trong phương pháp quang phổ UV-VIS lại có cả phương pháp so sánh chuẩn, đường chuẩn và phương pháp thêm chuẩn?

Phương pháp so sánh chuẩn và đường chuẩn áp dụng cho các dung dịch mẫu đơn giản tuân theo định luật Lambert-Beer. Phương pháp thêm chuẩn (Bài 6 - Định lượng Berberin clorid) được sử dụng chuyên biệt cho các mẫu dạng bào chế phức tạp (như viên nén) nhằm loại trừ ảnh hưởng của tá dược và sai số trong quá trình xử lý mẫu.

4. Quy trình chuẩn bị bài của sinh viên trước khi vào phòng thực hành gồm những gì?

Sinh viên cần đọc kỹ mục tiêu và nguyên tắc của bài, tính toán trước lượng hóa chất/chất chuẩn cần lấy để pha chế dung dịch theo yêu cầu, nắm vững các bước trong bảng tiến hành thí nghiệm và các quy tắc an toàn hóa chất liên quan đến bài học.

5. Những dạng bào chế và dược chất cụ thể nào được phân tích trong giáo trình?

Các dược chất và chế phẩm được đưa vào thực hành bao gồm: dung dịch tiêm truyền Glucose $5%$, dung dịch thuốc tiêm Vitamin B12, thuốc tê Novocain (procain hydroclorid), chế phẩm viên nén Berberin clorid $5\text{ mg}$, hoạt chất Dexamethason và các kháng sinh nhóm Sulfamid (Sulfanilamid, Sulfamethoxazol).


Kết luận

Giáo trình Thực hành Hóa phân tích 1+2 (Trường Đại học Đại Nam, 2017) là tài liệu đào tạo thực hành chuẩn hóa, cung cấp hệ thống 15 bài thí nghiệm phản ánh toàn diện các phương pháp phân tích định tính và định lượng trong ngành Dược.

Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý phản ứng hóa học vô cơ - hữu cơ với các kỹ thuật công cụ hiện đại (quang phổ hấp thụ, sắc ký, điện thế) trên các đối tượng thuốc cụ thể, tài liệu xác lập lộ trình thực hành khoa học, giúp sinh viên Dược khoa hình thành kỹ năng nghề nghiệp chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm nghiệm và đảm bảo chất lượng thuốc.