Giáo trình Điều dưỡng Người cao tuổi - ThS. Lê Văn Duy - Đại học Đại Nam (2021)

Trường đại học

Trường Đại học Đại Nam

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

307
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình điều dưỡng người cao tuổi ThS

Giáo trình Điều dưỡng Người cao tuổi do ThS. Lê Văn Duy chủ biên được xuất bản năm 2021 tại Trường Đại học Đại Nam. Tài liệu lưu hành nội bộ này phục vụ đào tạo điều dưỡng viên chuyên ngành lão khoa. Giáo trình bao gồm nhiều chủ đề thiết yếu. Các nội dung chính gồm thay đổi lão hóa thường gặp, mô hình toàn diện trong điều dưỡng lão khoa, dinh dưỡng và nước uống. Giáo trình cũng đề cập đến nghỉ ngơi và ngủ, điều dưỡng cơn đau, sử dụng thuốc an toàn. Các phần về tiêu hóa, đào thải ruột, hệ tiết niệu, vận động cơ thể được trình bày chi tiết. Ngoài ra, tài liệu còn covers chức năng hệ thần kinh, nội tiết, rối loạn sức khỏe tâm thần. Chủ đề sống hài hòa với bệnh mạn tính và lẫn lộn, sa sút trí tuệ được đặc biệt quan tâm. ThS. Lê Văn Duy đã biên soạn cùng các cộng sự Nguyễn Thị Ly, Nguyễn Minh Thu, Nguyễn Thị Thu Trang. Giáo trình đặt nền móng cho đào tạo điều dưỡng người cao tuổi theo chuẩn quốc tế.

1.1. Mục tiêu và phạm vi giáo trình

Giáo trình hướng đến chuẩn hóa đào tạo điều dưỡng lão khoa tại Việt Nam. Phạm vi bao quát toàn bộ quá trình chăm sóc người cao tuổi. Từ nhận định ban đầu đến can thiệp điều dưỡng cụ thể. Nội dung tích hợp kiến thức y khoa với khoa học điều dưỡng hiện đại. Giáo trình áp dụng mô hình toàn diện trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững quy trình điều dưỡng năm bước. Các bước nhận định, chẩn đoán, kế hoạch, thực hiện và đánh giá được hướng dẫn chi tiết. Chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu đào tạo quốc tế.

1.2. Đội ngũ biên soạn và năm xuất bản

ThS. Lê Văn Duy đóng vai trò chủ biên chính của giáo trình. Ông là giảng viên Khoa Điều dưỡng Trường Đại học Đại Nam. Đội ngũ tham gia biên soạn gồm ba điều dưỡng viên có trình độ cao đẳng và đại học. CNĐD. Nguyễn Thị Ly, Nguyễn Minh Thu, Nguyễn Thị Thu Trang đều có kinh nghiệm lâm sàng. Giáo trình được xuất bản năm 2021 tại Hà Nội. Đây là tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ đào tạo hệ chính quy. Năm 2021 đánh dấu giai đoạn Việt Nam đối mặt thách thức già hóa dân số nhanh chóng.

II. Phân tích vấn đề đào tạo điều dưỡng người cao tuổi hiện nay

Đào tạo điều dưỡng chuyên ngành người cao tuổi tại Việt Nam còn nhiều bất cập lớn. Thời lượng dành cho môn học này thường rất ít so với nhu cầu thực tế. Nội dung chương trình đào tạo và đề cương chi tiết chưa được chú trọng hợp lý. Các tài liệu học tập phần lớn được biên soạn trên nền tảng bác sĩ đa khoa. Điều này tạo ra nhiều bất cập trong đào tạo điều dưỡng viên. Vấn đề lớn nhất là nội dung học tập theo lăng kính bác sĩ y khoa. Hàm lượng khoa học điều dưỡng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong chương trình. Cấu trúc bài học điều dưỡng lâm sàng thường có sáu nội dung. Trong đó năm nội dung thuộc về bệnh học và chỉ một phần chăm sóc điều dưỡng. Phần chăm sóc đề cập quy trình năm bước nhưng nhận định và chẩn đoán điều dưỡng còn sơ sài. Danh mục chẩn đoán theo NANDA chưa được áp dụng đầy đủ. Khoảng cách giữa đào tạo và thực hành chăm sóc người cao tuổi ngày càng lớn.

2.1. Hạn chế trong cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo hiện tại nặng về bệnh học y khoa. Năm trên sáu nội dung bài học tập trung vào bệnh căn, bệnh sinh, chẩn đoán y khoa. Phần sử dụng thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong giáo trình. Chăm sóc điều dưỡng chỉ chiếm một phần nhỏ thời lượng. Quy trình điều dưỡng năm bước được đề cập nhưng chưa sâu. Nhận định và chẩn đoán điều dưỡng theo NANDA còn sơ sài. Sinh viên thiếu kỹ năng thực hành chăm sóc toàn diện. Cần tái cấu trúc chương trình theo hướng cân bằng giữa y khoa và điều dưỡng.

2.2. Thách thức từ thực tế già hóa dân số

Tuổi thọ trung bình Việt Nam đang tăng cao trong những thập kỷ gần đây. Dịch chuyển dân số theo hướng già hóa khá nhanh tạo áp lực lớn. Số lượng người cao tuổi dự báo tăng nhanh trong thập kỷ tới. Đây là thách thức với nền kinh tế và phạm vi chăm sóc sức khỏe. Ngành y tế cần đội ngũ nhân lực điều dưỡng được đào tạo bài bản. Nhu cầu nhân lực tại các bệnh viện, trung tâm, viện dưỡng lão tăng cao. Thị trường nhân lực quốc tế như Nhật Bản, CHLB Đức cũng có nhu cầu lớn. Cần chuẩn hóa đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng yêu cầu.

III. Giải pháp và phương pháp điều dưỡng người cao tuổi hiệu quả

Giáo trình đề xuất nhiều giải pháp chăm sóc người cao tuổi toàn diện. Mô hình toàn diện trong điều dưỡng lão khoa được áp dụng làm nền tảng. Phương pháp chăm sóc bao gồm cả biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc. Đối với giấc ngủ, điều dưỡng viên cần đánh giá lịch sử giấc ngủ chi tiết. Cần xem xét thời gian ngủ, chất lượng giấc ngủ và thói quen đi ngủ. Rối loạn giấc ngủ được xác định qua đặc điểm như mất ngủ, khó ngủ, thức giấc sớm. Thuốc an thần phải sử dụng hết sức cẩn thận cho người cao tuổi. Barbiturate có thể làm suy giảm chức năng quan trọng của cơ thể. Biện pháp không dùng thuốc được ưu tiên như vệ sinh giấc ngủ, môi trường ngủ. Quản lý cơn đau kết hợp nhiều phương pháp tiếp cận. An toàn sử dụng thuốc đòi hỏi theo dõi sát sao tác dụng phụ. Dinh dưỡng phù hợp với từng tình trạng bệnh lý được cá nhân hóa. Vận động cơ thể được khuyến khích tùy theo khả năng từng người. Tự chăm sóc được tăng cường thông qua giáo dục sức khỏe liên tục.

3.1. Quản lý giấc ngủ và nghỉ ngơi cho người cao tuổi

Đánh giấc ngủ là phần quan trọng trong mọi nhận định điều dưỡng. Cần ghi lại thời gian ngủ, giấc ngủ ngắn và chất lượng giấc ngủ. Xem xét thuốc hiện dùng có ảnh hưởng đến giấc ngủ hay không. Rối loạn giấc ngủ được phân loại theo đặc điểm riêng biệt. Mất ngủ, khó ngủ và thức giấc sớm là các rối loạn thường gặp. Môi trường ngủ và thức ăn tiêu thụ trước giờ ngủ cần được đánh giá. Thuốc an thần phải dùng cẩn thận vì có thể gây suy giảm chức năng. Barbiturate làm giảm trao đổi chất cơ bản và hạ huyết áp nguy hiểm. Biện pháp phi dùng thuốc được ưu tiên hàng đầu trong điều trị.

3.2. Chăm sóc toàn diện theo mô hình điều dưỡng lão khoa

Mô hình toàn diện bao gồm chăm sóc thể chất, tinh thần và xã hội. Nhận định điều dưỡng cần đánh giá đầy đủ các nhu cầu cơ bản. Chẩn đoán NANDA được sử dụng để xác định vấn đề điều dưỡng chính. Các can thiệp được phân loại theo mức độ hỗ trợ từ tự làm đến hỗ trợ toàn phần. Tăng cường tự chăm sóc là mục tiêu quan trọng trong chăm sóc người cao tuổi. Phòng chống ngã và duy trì toàn vẹn da được ưu tiên. Hỗ trợ kết nối xã hội giúp giảm cảm giác cô đơn. Quản lý stress và bệnh mạn tính cần kế hoạch dài hạn. Xuất viện an toàn đòi hỏi tìm nơi ở phù hợp cho bệnh nhân.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình điều dưỡng người cao tuổi

Giáo trình Điều dưỡng Người cao tuổi của ThS. Lê Văn Duy là tài liệu đào tạo quan trọng. Tài liệu lấp đầy khoảng trống trong đào tạo điều dưỡng lão khoa tại Việt Nam. Nội dung giáo trình bao quát toàn diện các vấn đề chăm sóc người cao tuổi. Từ thay đổi lão hóa đến chăm sóc sa sút trí tuệ đều được đề cập. Giáo trình áp dụng mô hình toàn diện trong chăm sóc lão khoa. Phương pháp tiếp cận dựa trên bằng chứng giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình rất rộng rãi trong đào tạo hệ chính quy. Sinh viên điều dưỡng được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết. Giáo trình cũng hữu ích cho điều dưỡng viên đang công tác tại viện dưỡng lão. Các bệnh viện và trung tâm chăm sóc người cao tuổi có thể tham khảo. Tài liệu hỗ trợ chuẩn hóa quy trình chăm sóc theo tiêu chuẩn quốc tế. Với đội ngũ biên soạn chất lượng, giáo trình đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực y tế. Sự hợp tác quốc tế trong đào tạo điều dưỡng được tạo điều kiện thuận lợi. Giáo trình góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người cao tuổi Việt Nam.

4.1. Giá trị đào tạo và chuẩn hóa quốc tế

Giáo trình đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa đào tạo điều dưỡng theo quốc tế. Nội dung tích hợp kiến thức điều dưỡng hiện đại với thực tiễn Việt Nam. Chuẩn đầu ra được xây dựng phù hợp với yêu cầu thị trường nhân lực quốc tế. Nhật Bản và CHLB Đức là hai thị trường lớn đang cần nhân lực điều dưỡng. Giáo trình giúp sinh viên đạt trình độ đáp ứng yêu cầu xuất khẩu lao động. Đào tạo bài bản từ cao đẳng đến sau đại học được hệ thống hóa. Chẩn đoán NANDA và quy trình điều dưỡng năm bước được áp dụng chuẩn mực.

4.2. Ứng dụng trong thực hành chăm sóc người cao tuổi

Giáo trình được ứng dụng tại các viện dưỡng lão công lập và tư nhân. Bệnh viện có khoa lão khoa sử dụng tài liệu để đào tạo nhân viên. Trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng tham khảo quy trình điều dưỡng. Điều dưỡng viên áp dụng kiến thức vào quản lý bệnh mạn tính cho người cao tuổi. Chăm sóc tại nhà được hướng dẫn chi tiết qua các tình huống lâm sàng. Phòng chống ngã, quản lý thuốc an toàn là ứng dụng thực tiễn quan trọng. Giáo dục sức khỏe giúp người cao tuổi tăng cường khả năng tự chăm sóc.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM KHOA ĐIỀU DƯỠNG ThS. Lê Văn Duy (Chủ biên) Giáo trình ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CAO TUỔI (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM KHOA ĐIỀU DƯỠNG CHỦ BIÊN: ThS. Lê Văn Duy THAM GIA BIÊN SOẠN: ThS. Lê Văn Duy CNĐD. Nguyễn Thị Ly CNĐD. Nguyễn Minh Thu CNĐD. Nguyễn Thị Thu Trang Giáo trình ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CAO TUỔI (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - 2021 2 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU . THAY ĐỔI LÃO HÓA THƯỜNG GẶP . MÔ HÌNH TOÀN DIỆN TRONG ĐIỀU DƯỠNG LÃO KHOA. DINH DƯỠNG VÀ NƯỚC UỐNG . NGHỈ NGƠI VÀ NGỦ . ĐIỀU DƯỠNG CƠN ĐAU . SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN . TIÊU HÓA VÀ ĐÀO THẢI RUỘT . HỆ TIẾT NIỆU . VẬN ĐỘNG CƠ THỂ. CHỨC NĂNG HỆ THẦN KINH . CHỨC NĂNG NỘI TIẾT . RỐI LOẠN SỨC KHOẺ TÂM THẦN . SỐNG HÀI HÒA VỚI BỆNH MẠN TÍNH . LẪN LỘN VÀ SA SÚT TRÍ TUỆ . 294 3 LỜI MỞ ĐẦU Từ những thập niên cuối của thế kỷ XX ngành Điều dưỡng Việt Nam đã được cấu trúc lại và phát triển với tốc độ nhanh chóng đang và sẽ đạt đến khả năng cung cấp dịch vụ điều dưỡng có chất lương cao, đáp ứng với nhu cầu về thể chất, tinh thần, xã hội, đóng góp vào nguồn lực con người cho công cuộc đổi mới hiện nay. Khoa học Điều dưỡng đã từng bước phát triển một cách chắc chắn, vừa đảm bảo được đặc tính của Việt Nam và hội nhập với quốc tế. Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội của đất nước, tuổi thọ trung bình của Việt Nam đang tăng cao làm dịch chuyển dân số theo hướng già hóa khá nhanh. Số lượng người cao tuổi của Việt Nam được dự báo sẽ tăng nhanh trong thập kỷ này và sẽ là một thách thức với nền kinh tế và phạm vi chăm sóc sức khỏe của ngành Y tế Việt Nam. Với các đòi hỏi cấp bách như vậy, Việt Nam đang và sẽ cần một đội ngũ nhân lực Y tế trong đó phần lớn là điều dưỡng phải được chuẩn bị và đào tạo một cách hệ thống, bài bản và được chuẩn hóa theo quốc tế để có thể cung cấp cho thị trường ngoài nước đang có nhu cầu cao hiện nay như Nhật Bản, CHLB Đức và sắp tới là thị trường nhân lực điều dưỡng tại các bệnh viện, trung tâm, viện dưỡng lão công lập và tư nhân tại Việt Nam. Công tác đào tạo điều dưỡng chuyên ngành người cao tuổi tại Việt Nam hiện còn rất nhiều bất cập. Thời lượng dành cho môn học này thường rất ít, nội dung các chương trình đào tạo, đề cương chi tiết và các chuẩn đầu ra của môn học này cũng chưa được chú trọng một cách hợp lý. Các tài liiệu học tập phần lớn được các chuyên gia biên soạn trên nền tảng của bác sỹ đa khoa nên có rất nhiều điều bất cập. Vấn đề lớn nhất hiện nay trong đào tạo điều dưỡng từ trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học là nội dung học tập được biên soạn theo lăng kính của bác sỹ y khoa, hàm lượng về khoa học điều dưỡng chiếm rất ít. Cấu trúc một bài học điều dưỡng lâm sàng thường có 6 nội dung thì trong đó có 5 nội dung về bệnh học: bệnh căn, bệnh sinh, chẩn đoán y khoa, bệnh học lâm sàng, sử dụng thuốc và chăm sóc điều dưỡng. Trong phần chăm sóc điều dưỡng cũng đề cập đến 5 bước của quy trình điều dưỡng xong các bước quan trọng nhất là nhận định và chẩn đoán điều dưỡng còn rất sơ sài. Danh mục chẩn đoán theo NANDA (Hiệp hội chẩn đoán điều dưỡng Bắc Mỹ) chưa được áp dụng vào môi trường của Việt Nam. Quy trình điều dưỡng chưa được coi là chuẩn nghề của ngành điều dưỡng, nên chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng chưa được phát huy đầy đủ. Đề góp phần nâng cao chất lượng đào tạo điều dưỡng về lĩnh vực điều dưỡng, khoa Điều dưỡng Đại học Đại Nam đã xác định Điều dưỡng người cao tuổi sẽ là một trọng tâm phấn đấu để đạt đến chuẩn khu vực ASEAN. Các công việc đang tập trung đổi mới về nội dung và phương pháp học tập, đánh giá sinh viên. Cuốn giáo trình “Điều dưỡng người cao tuổi” được biên soạn để giúp cho đạt được mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Cấu trúc trong một bài tập trung chủ yếu vào nhận định điều dưỡng, chẩn đoán điều dưỡng và các lưu ý, đặc điểm về dinh dưỡng, liệt kê danh mục thuốc sử dụng, chế độ dinh dưỡng, các kiến thức cốt lõi. Cuối các bài đều có bài tập tình huống và câu hỏi biện chứng. Trong quá trình biên soạn, sách vẫn còn một số khiếm khuyết không thể tránh khỏi, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của tất cả các bạn đồng nghiệp và quý độc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn. 4 Xin trân trọng cảm ơn. ĐẠI DIỆN NHÓM BIÊN SOẠN ThS. Lê Văn Duy 5 BÀI 1. THAY ĐỔI LÃO HÓA THƯỜNG GẶP MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. Liệt kê các thay đổi thay đổi theo tuổi và tổ chức: hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, thần kinh, sinh sản, cơ xương, nội tiết, điều hòa nhiệt, da và niêm mạc, miễn dịch, giác quan, điều hòa thân nhiệt. Mô tả các thay đổi về tinh thần theo tuổi. Thảo luận nguy cơ và các đặc điểm thay đổi liên quan đến già hóa. NỘI DUNG Cuộc sống là một quá trình già liên tục từ trẻ sơ sinh đến lúc về già. Sự phát triển dần theo giới nam và nữ, vị thành niên và thành người trưởng thành có trách nhiệm. Tiếp tục thay đổi cho đến cuối đời là một quá trình tự nhiên. Các trải nghiệm về loại, tần số, mức độ, thay đổi về thể chất, tinh thần, xã hội từ trẻ vị thành niên đến trưởng thành là các trải nghiệm do ảnh hưởng của yếu tố di truyền, môi trường, chế độ ăn, sức khỏe stress, cách sống và nhiều yếu tố khác. Kết quả của người cao tuổi (NCT) còn có đa dạng về mẫu hình già hóa các hệ thống trong cơ thể trong từng cá nhân con người. Thay đổi trong cơ thể 1. Tế bào Thay đổi cơ quan hay hệ thống thường ở mức độ tế bào. Số lượng tế bào giảm dần làm giảm chức năng của khối cơ thể, tăng mỡ vào tuổi 60. Tổng số mỡ trong cơ thể tăng (Gallager, 2010). Khối cơ thể và xương giảm xuống. Dịch ngoại bào giảm đi và làm cơ thể mất nước là nguyên nhân lớn đối với NCT. Hình dáng bề ngoài Thay đổi về hình dáng bên ngoài rất nhiều. Sự thay đổi và quá trình lão hóa bắt đầu từ những năm 40 tuổi sau đó xuất hiện tóc bạc, rụng tóc và nếp nhăn. Thoái hóa mỡ, da kẽm đàn hồi, mỏng đi được biểu hiện rõ ở vùng tay. Giảm khối lượng mỡ dưới da làm giảm cách nhiệt làm NCT kém nhậy cảm với nhiệt độ lạnh. Chiều cao giảm xuống khoảng 5 cm vào tuổi 80. Cơ thể co rút do giữ nước, ít chun giãn. Giảm chiều cao còn do các xượng dài co rút. Thay đổi về thể chất diễn ra từ từ. Sự khác biệt về sinh lý và chức năng làm thay đổi các hệ thống riêng biệt của cơ thể. Hệ hô hấp Sự thay đổi về hệ hô hấp rõ ràng ngay từ mũi. Thay đổi niêm mạc làm giảm tổ chức ở phần dưới mũi làm mũi hơi to ra có thể lệch vách ngăn mũi. Khi ngủ thường gặp thở bằng miệng nên ngáy to và ngưng thở. Tuyến hạch dưới niêm mạc giảm tiết dịch mũi, làm cho dịch mũi dày hơn, không lấy ra sẽ bị nghẹt mũi. Thay đổi cấu trúc lồng ngực làm giảm hoạt động hô hấp. Canxi hóa làm khí quản hẹp lại, đường kính lồng ngực trước sau tăng lên. Cơ liên sườn lúc thở ra yếu đi . Trong phổi giảm số lượng lông nhu mô và tăng sản tuyến nhầy khí quản. Phế nang giảm về số lượng và độ đàn hồi vào những năm 60 tuổi. Phổi bị thu nhỏ, cứng hơn dẫn đến phổi kém dãn rộng và giảm khả năng đẩy các vật lạ ra ngoài. Thể tích và dung tích sống đều bị giảm đi. Hệ tuần hoàn Một số thay đổi thường gặp là do bệnh lý gây nên. Kích thước tim không thay đổi nhiều theo tuổi, tim to liên quan đến các bệnh tim và có thể gây thiểu sản cơ tim. Tâm thất trái hơi phì đại theo tuổi. Động mạch chủ dãn ra và kéo dài. Van 2 lá bị dày xơ cứng là hậu quả của xơ hóa và giảm chức năng liên quan đến nhiều bệnh tim. Ngoại tâm thu có thể xảy ra liên quan đến rung của cơ tim. Thay đổi sinh lý theo tuổi của hệ thống tim mạch biểu hiện bằng nhiều cách. Vào những năm tháng trưởng thành cơ tim giảm hiệu quả và sức mạnh, giảm tống máu trong một số bệnh. Tế bào tạo nhịp tim thường không đều và giảm về số lượng làm cho nhịp xoang tăng lên. Giai đoạn co và nghỉ của tâm thất trái bị kéo dài, thời gian tống máu thất trái kéo dài hơn và đòi hỏi lâu hơn để hoàn chỉnh. Khái niệm cốt lõi: giảm hoạt động hô hấp liên quan đến già hóa làm cho NCT có nguy cơ bị viêm phổi đặc biệt khi bất động. Thông thường người trưởng thành thay đổi trong hệ thống tim mạch rất tốt. Tuy nhiên, NCT thích đi thang máy hơn leo cầu thang, đi xe hơi hơn là đi bộ đường dài. Khi các hoạt động bất thường xảy ra cho tim (đi bộ dưới thời tiết lạnh; nhận tin xấu; chạy đuổi theo xe bus) thì sẽ cảm nhận được hậu quả. Khi NCT gặp phải nhu cầu tăng thêm về tim mạch sẽ thấy sự khác biệt. Mặc dù tần số tim chưa đạt đến đỉnh như người trẻ, nhưng cơn nhịp nhanh sẽ kéo dài hơn. Thể tích máu có thể tăng để bù cho tình huống này làm tăng huyết áp dù huyết áp có thể ổn định làm xuất hiện nhịp nhanh ở NCT. Tần số tim khi nghỉ không thay đổi. Khái niệm cốt lõi: thay đổi tim mạch thường gặp do yêu cầu bất thường đối với tim. Khả năng hoạt động thể lực và tiêu thụ oxy tùy theo cá thể từng người. NCT có chức năng tim mạch tốt có thể tương tự với người ở điều kiện bình thường. Mạch máu gồm 3 lớp và từng lớp bị ảnh hưởng bởi quá trình già hóa. Nội mạc mạch máu chịu sự thay đổi trực tiếp gồm xơ hóa, lắng đọng canxi, lipid làm phì đại tế bào. Các thay đổi này làm vữa xơ động mạch. Lớp giữa của mạch máu cũng bị lắng canxi và giảm chun dãn làm lòng mạch hẹp lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ