Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có tính hạn chế về không gian và không thể tái tạo. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai, hoạt động đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là những nhiệm vụ trọng tâm nhằm thiết lập hệ thống tư liệu mang tính pháp lý và khoa học kỹ thuật cao. Bản đồ địa chính chính quy là tài liệu cơ sở cung cấp thông tin không gian và thuộc tính đến từng thửa đất, phục vụ hiệu quả công tác quy hoạch, giao đất, đăng ký, cấp GCN và giám sát biến động đất đai.

Tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, hệ thống tư liệu địa chính trước đây còn thiếu đồng bộ, trong khi yêu cầu quản lý thực tiễn đòi hỏi phải chuẩn hóa dữ liệu địa chính số theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nhằm phục vụ mục tiêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cùng Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam đã triển khai thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính, cấp GCN cho địa bàn xã Cương Sơn. Trong khuôn khổ phối hợp thực tập sản xuất giữa Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc, đề tài đã được triển khai với các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  2. Thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1.000 xã Cương Sơn bằng máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học.
  3. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 từ số liệu đo chi tiết ngoại nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, TOP2ASC) trong công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết để thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 35, tỷ lệ 1:1.000 trên địa bàn xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Nghiên cứu và thực tập ngoại nghiệp được tiến hành từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 tại xã Cương Sơn và văn phòng Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

  • Cơ sở khoa học trắc địa - bản đồ: Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành có tỷ lệ lớn, phản ánh vị trí, ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng của từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã. Cơ sở toán học được áp dụng là Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Bắc Giang, elipxoid quy chiếu WGS-84/VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM/Gauss-Kruger múi chiếu 3 độ). Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 có kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (diện tích 25 ha), được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2.000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d.
  • Văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật:
    • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013;
    • Nghị định số 45/2015/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
    • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia VN-2000;
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT quy định về giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình;
    • Các quyết định, công văn phê duyệt đề án của UBND tỉnh Bắc Giang (Quyết định số 856/QĐ-UBND, Nghị quyết số 14/NQ-HĐND) và UBND huyện Lục Nam (Quyết định số 862/QĐ-UBND, Hợp đồng kinh tế số 01/HĐKT-TNMT).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy hoạch, số liệu thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội và hồ sơ địa chính từ UBND xã Cương Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam; thu thập tài liệu tọa độ các điểm mốc địa chính cấp cao làm cơ sở khởi tính.
  • Phương pháp đo đạc trắc địa ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-255 và TOPCON 350N để xây dựng mạng lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ (cấp 1 - KV1, cấp 2 - KV2) theo phương pháp đo đi - đo về lấy giá trị trung bình. Thực hiện đo chi tiết các góc ranh giới thửa đất, địa vật và công trình xây dựng theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính bằng phần mềm TOP2ASC hoặc T-COM; tính toán, chuyển đổi định dạng và bình sai lưới tọa độ đường chuyền.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation làm nền tảng kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) cùng các công cụ MRFClean, MRFFlag để sửa lỗi hình học (topology), tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán nhãn thông tin thuộc tính và tạo khung bản đồ địa chính số hoàn chỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy bằng công nghệ số phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi và nêu bật ý nghĩa học thuật (vận dụng kỹ thuật GIS, trắc địa số) cùng ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học: Tổng kết các khái niệm nền tảng về bản đồ, bản đồ địa chính, các yếu tố nội dung cơ bản của bản đồ (điểm, đường, thửa đất, lô đất, xứ đồng, ranh giới hành chính, giao thông, thủy văn). Trình bày cơ sở toán học của phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, các tham số elipxoid VN-2000, quy định phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
  • Thiết bị và công nghệ: Phân tích nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử tích hợp khối đo xa quang điện (EDM), máy kinh vĩ số (DT) và bộ vi xử lý (CPU) cùng các thuật toán xác định tọa độ mặt bằng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ theo phương pháp tọa độ cực. Giới thiệu chức năng của hệ thống phần mềm MicroStation, Mapping Office (I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và quy trình chuẩn của phần mềm FAMIS từ xử lý tệp trị đo ngoại nghiệp đến hoàn thiện bản đồ số vector dạng .dgn.
  • Cơ sở pháp lý và thực tiễn: Hệ thống hóa các thông tư, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tổng quan tình hình đo đạc bản đồ địa chính tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và tỉnh Bắc Giang (Bắc Giang đã đo vẽ 220/230 xã phường, đạt 83% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; cấp GCN lần đầu đạt 219.551 ha cho cá nhân và 78,6 nghìn ha cho tổ chức).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại xã Cương Sơn từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018. Trình bày chi tiết 4 nhóm phương pháp nghiên cứu gồm: thu thập dữ liệu thứ cấp, quy trình đo đạc đường chuyền kinh vĩ và đo chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa bằng máy toàn đạc TOPCON GTS-255, quy trình trút và xử lý dữ liệu qua phần mềm TOP2ASC, quy trình biên tập bản đồ số trên môi trường MicroStation - FAMIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cương Sơn: Xã thuộc vùng trung du miền núi, diện tích tự nhiên 1.119,46 ha. Phía Bắc giáp xã Tiên Nha, phía Nam giáp xã Huyền Sơn và thị trấn Lục Nam, phía Đông giáp xã Nghĩa Phương, phía Tây giáp xã Tiên Hưng. Địa hình đồi núi phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lục Nam, núi Gốm và núi Vườn. Toàn xã có 12 thôn, khu đo có 1.750 nhân khẩu với 5 dân tộc (Kinh, Tày, Hoa, Cao Lan, Sán Rìu). Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp (>80% số hộ).
Nhóm đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I. Đất nông nghiệp 949,10 84,78
1. Đất sản xuất nông nghiệp 602,85 53,85
- Đất trồng cây hàng năm 417,39 37,28
- Đất trồng cây lâu năm 185,46 16,57
2. Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) 335,24 29,95
3. Đất nuôi trồng thủy sản 11,01 0,98
II. Đất phi nông nghiệp 170,36 15,22
1. Đất khu dân cư nông thôn 42,23 3,77
2. Đất chuyên dùng 52,17 4,66
3. Đất cơ sở tín ngưỡng 2,77 0,25
4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,94 0,26
5. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 62,58 5,59
6. Đất có mặt nước chuyên dùng 7,67 0,69
III. Đất chưa sử dụng 0,00 0,00
Tổng diện tích tự nhiên 1.119,46 100,00
  • Công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ: Đến năm 2017, toàn xã đã cấp được 3.590 GCNQSDĐ với tổng diện tích 856,45 ha (đạt 78,3% diện tích cần cấp), trong khi số lượng hồ sơ chưa cấp còn tồn đọng 1.137 giấy (chủ yếu là đất trồng cây hàng năm với 512 giấy, đất trồng cây lâu năm 332 giấy, đất ở 217 giấy, đất lâm nghiệp 70 giấy và đất tổ chức 6 giấy).
  • Quy trình thành lập tờ bản đồ địa chính số 35:
    1. Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên các mốc địa chính cấp cao, phát triển mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật về chiều dài cạnh (20m - 400m), sai số khép góc ($f_\beta \le 2m_\beta\sqrt{n}$) và sai số khép tương đối ($1/4000$).
    2. Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Thiết lập trạm máy tại các điểm khống chế, định hướng về mốc chuẩn, nhập thông số chiều cao máy, chiều cao gương, tiến hành đo ngắm các điểm góc ranh giới thửa đất theo phương pháp tọa độ cực.
    3. Trút và xử lý số liệu: Chuyển dữ liệu đo từ máy toàn đạc sang máy tính định dạng .asc/.txt qua phần mềm chuyên dụng (TOP2ASC/T-COM).
    4. Biên tập trên MicroStation và FAMIS: Triển khai điểm đo chi tiết lên bản vẽ; nối các điểm chi tiết tạo ranh giới thửa; chạy công cụ MRFClean để tự động tìm, sửa lỗi hở mạch, bắt nhầm điểm; tạo vùng topology và tạo tâm thửa; đánh số thửa tự động; gán dữ liệu thuộc tính (loại đất, diện tích); vẽ nhãn thửa và thiết lập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 theo mẫu quy định.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng thể việc hoàn thành mục tiêu xây dựng mảnh bản đồ số 35 bảo đảm độ chính xác kỹ thuật; kiến nghị chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ xử lý tồn đọng cấp GCNQSDĐ, tăng cường thanh tra, kiểm tra và ngăn chặn các hành vi lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy hoạch.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
    • Hoàn thành bộ cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1.000 xã Cương Sơn trên nền phần mềm MicroStation và FAMIS theo định dạng chuẩn .dgn, đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Phân tích chi tiết hiện trạng quỹ đất xã Cương Sơn năm 2018 với tổng diện tích 1.119,46 ha (đất nông nghiệp chiếm 84,78%, đất phi nông nghiệp chiếm 15,22%, không còn đất chưa sử dụng).
    • Thống kê chi tiết thực trạng cấp GCNQSDĐ tại xã: Đã cấp 3.590 giấy (bao gồm 1.152 giấy đất trồng cây hàng năm, 358 giấy đất lâm nghiệp, 12 giấy đất tổ chức), ghi nhận số lượng tồn đọng 1.137 giấy cần tiếp tục giải quyết.
  • Đóng góp kỹ thuật và ứng dụng:
    • Chuẩn hóa quy trình khép kín từ khâu đo đạc thực địa bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-255, xử lý truyền dẫn dữ liệu qua TOP2ASC đến biên tập bản đồ số bằng FAMIS/MicroStation.
    • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số chính quy có giá trị pháp lý, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cấp huyện.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • UBND xã Cương Sơn cần chỉ đạo cán bộ địa chính đẩy nhanh công tác xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ cho 1.137 GCNQSDĐ còn tồn đọng.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực địa nhằm ngăn chặn các vi phạm lấn chiếm đất đai, xây dựng công trình trái phép và chuyển mục đích sử dụng đất sai quy hoạch.
    • Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Điều kiện địa hình khu vực đo vẽ thuộc vùng trung du miền núi, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối và đồi núi (núi Gốm, núi Vườn); mật độ cây cối, vườn cây ăn quả lâu năm và tre nứa rậm rạp làm hạn chế tầm nhìn đo ngắm, gây khó khăn cho việc định hướng máy và dựng gương phản xạ.
    • Thửa đất khu dân cư có diện tích nhỏ, hình thể phức tạp và mật độ xây dựng cao đòi hỏi khối lượng trạm đo dày đặc.
    • Đề tài mới giới hạn thực hiện trên phạm vi một mảnh bản đồ (tờ bản đồ số 35 tỷ lệ 1:1.000) trong tổng thể lưới đo của xã, chưa hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ khác trên địa bàn.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Ứng dụng quy trình kỹ thuật đã chuẩn hóa để tiếp tục đo vẽ và biên tập hoàn chỉnh các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Cương Sơn.
    • Liên kết đồng bộ cơ sở dữ liệu bản đồ không gian (FAMIS) với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính thuộc tính (phần mềm CADDB/VBDLIS) nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu đồng bộ cho toàn huyện Lục Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, giảng viên và kỹ thuật viên thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS).
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thực hành đo đạc mạng lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế và đo chi tiết bằng phương pháp tọa độ cực trên máy toàn đạc điện tử.
    • Phương pháp xử lý lỗi hình học (Clean/Flag), tạo topology vùng thửa đất, đánh số thửa và biên tập bản đồ địa chính số hoàn chỉnh trên phần mềm MicroStation và FAMIS theo quy chuẩn ngành Địa chính Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 35 xã Cương Sơn được xây dựng ở tỷ lệ nào và kích thước tiêu chuẩn tương ứng là bao nhiêu?

Tờ bản đồ số 35 được thành lập ở tỷ lệ 1:1.000. Theo quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính quốc gia, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ và diện tích bao phủ là 25 ha.

2. Thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên dụng nào được tác giả sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài?

Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-255 và TOPCON 350N để thực hiện đo góc, đo cạnh lưới khống chế và đo chi tiết ngoại nghiệp; phần mềm TOP2ASC/T-COM để trút số liệu đo; phần mềm MicroStation làm môi trường đồ họa nền tảng kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS để làm sạch lỗi hình học, tạo vùng, đánh số thửa và hoàn thiện bản đồ số.

3. Tỷ lệ cơ cấu giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại xã Cương Sơn năm 2018 như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2018 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.119,46 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 949,10 ha (tương đương 84,78%), đất phi nông nghiệp là 170,36 ha (chiếm 15,22%) và không có diện tích đất chưa sử dụng (0,00%).

4. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cương Sơn ghi nhận số liệu tồn đọng ra sao?

Tính đến thời điểm nghiên cứu, xã Cương Sơn đã cấp được 3.590 GCNQSDĐ các loại. Tuy nhiên, toàn xã vẫn còn tồn đọng 1.137 GCN chưa được cấp, bao gồm: 512 giấy đất trồng cây hàng năm, 332 giấy đất trồng cây lâu năm, 217 giấy đất ở, 70 giấy đất lâm nghiệp và 6 giấy đất của các tổ chức.

5. Quy trình xử lý dữ liệu ngoại nghiệp trên phần mềm FAMIS để hoàn thiện tờ bản đồ gồm các bước chính nào?

Quy trình gồm các bước: (1) Nhập tệp số liệu trị đo định dạng .asc/.txt vào cơ sở dữ liệu; (2) Hiển thị điểm và sửa chữa trị đo, xử lý mã tạo bản đồ sơ bộ; (3) Sửa chữa đối tượng hình họa, chạy các công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi và tạo vùng topology; (4) Đánh số thửa tự động, tạo tâm thửa và gán nhãn thuộc tính thửa đất; (5) Tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:1.000 và lưu trữ dưới dạng tệp vector .dgn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Mạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính số bằng công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp phần mềm tin học chuyên ngành. Bằng việc sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON và hệ thống phần mềm MicroStation - FAMIS, đề tài đã xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1.000 tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu không gian chính xác, đóng góp thiết thực cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.