Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Số 35 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Cương Sơn Bằng Máy Toàn Đạc Điện Tử

Luận văn trình bày quy trình thành lập bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang bằng máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Bản đồ địa chính

2.2.1. Khái niệm bản đồ

2.2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Cơ sở thực tiễn

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

3.4. Công tác quản lý đất đai xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Cương Sơn từ số liệu đo chi tiết

3.6. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 từ số liệu đo chi tiết

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Cương Sơn

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Kinh tế- xã hội

4.2. Hiện trạng sử dụng và công tác quản lý đất đai của xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Cương Sơn

4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Cương Sơn từ số liệu đo chi tiết

4.4. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.5. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

4.6. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 từ số liệu đo chi tiết

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bản đồ địa chính số và ứng dụng máy toàn đạc điện tử

Bản đồ địa chính số là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, đặc biệt ở tỷ lệ 1:1000. Xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, là khu vực được nghiên cứu để thành lập bản đồ địa chính số 35. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc chính xác, kết hợp với công nghệ tin học hiện đại. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và pháp lý cao, phục vụ công tác quản lý đất đai hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ địa chính số

Bản đồ địa chính số là tài liệu cơ bản trong hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao. Nó phản ánh ranh giới, diện tích, và quyền sử dụng đất. Ứng dụng máy toàn đạc điện tử giúp thu thập dữ liệu chính xác, tạo cơ sở dữ liệu địa chính số. Điều này hỗ trợ quản lý đất đai, thống kê, và giải quyết tranh chấp.

1.2. Ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong đo đạc

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị đo đạc hiện đại, cho phép thu thập dữ liệu địa hình và địa vật chính xác. Trong nghiên cứu này, máy được sử dụng để đo chi tiết các điểm khống chế và ranh giới thửa đất tại xã Cương Sơn. Kết quả đo đạc được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng như Microstation và Famis, tạo nên bản đồ địa chính số hoàn chỉnh.

II. Quy trình thành lập bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1 1000

Quy trình thành lập bản đồ địa chính số bao gồm các bước: khảo sát thực địa, đo đạc chi tiết, xử lý dữ liệu, và biên tập bản đồ. Tỷ lệ 1:1000 đảm bảo độ chi tiết cao, phù hợp với quản lý đất đai cấp xã. Xã Cương Sơn được chọn làm khu vực nghiên cứu do nhu cầu cấp thiết về quản lý đất đai.

2.1. Khảo sát và đo đạc thực địa

Công tác khảo sát thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử, đo chi tiết các điểm khống chế và ranh giới thửa đất. Dữ liệu thu thập được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng. Quy trình này đảm bảo độ chính xác cao, phục vụ cho việc thành lập bản đồ địa chính số.

2.2. Xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ

Dữ liệu đo đạc được xử lý bằng phần mềm Microstation và Famis. Các thông tin về ranh giới, diện tích, và chủ sử dụng đất được mã hóa và lưu trữ dưới dạng số. Bản đồ được biên tập hoàn chỉnh, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý của bản đồ địa chính số.

III. Đánh giá kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 được thành lập bằng máy toàn đạc điện tử đạt độ chính xác cao. Xã Cương Sơn có hệ thống bản đồ địa chính hiện đại, hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý đất đai. Ứng dụng công nghệ số giúp cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác.

3.1. Độ chính xác và hiệu quả của bản đồ

Bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 đạt độ chính xác cao nhờ sử dụng máy toàn đạc điện tử và phần mềm xử lý dữ liệu hiện đại. Kết quả đo đạc và biên tập bản đồ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, phục vụ hiệu quả công tác quản lý đất đai tại xã Cương Sơn.

3.2. Ứng dụng trong quản lý đất đai

Bản đồ địa chính số là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, hỗ trợ thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và giải quyết tranh chấp. Ứng dụng công nghệ số giúp cập nhật thông tin nhanh chóng, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý đất đai.

01/03/2025
Luận văn thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1 1000 xã cương sơn huyện lục nam tỉnh bắc giang bằng máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính 3 tỷ lệ 1/1000 - 1/2000 - 1/5000, cấp giấy chứng nhận xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Cương Sơn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm h 2 Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài “Thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1000 xã Cương Sơn,huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang bằng máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học” 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Khái quát hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai xã Cương Sơn - Thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 xã Cương Sơn tỷ lệ 1/1.000 - Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 35 xã Cương Sơn từ số liệu đo chi tiết 1. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS. + Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. + Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.

+ Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học. - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT.

h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Bản đồ địa chính  Khái niệm bản đồ Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995: “Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian” Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng. Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu.

Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận”.2 Khái niệm bản đồ địa chính - Khái niệm địa chính Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính. [6] - Khái niệm bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ h 4 địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.

hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: + Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, h 5 thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.

+ Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính  Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại.

Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa h 6 đất có thể có một hoặc một số loại đất.

Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn thành lập bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1000 xã Cương Sơn bằng máy toàn đạc điện tử" cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử để xây dựng bản đồ địa chính với độ chính xác cao. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ các bước kỹ thuật mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong công tác đo đạc và quản lý đất đai. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà quản lý và sinh viên ngành trắc địa.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 12 tỉ lệ 1 1000 tại xã văn lãng huyện yên bình tỉnh yên bái, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1 1000 tại thị trấn văn giang huyện văn giang tỉnh hưng yên, và Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 15 tỷ lệ 1 1000 xã yên trạch huyện phú lương tỉnh thái nguyên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực trắc địa và quản lý đất đai.