Giới thiệu dự án

Công tác quản lý đất đai tại các đô thị đang phát triển nhanh như thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên đặt ra thách thức lớn về tính chính xác và đồng bộ của hồ sơ địa chính. Với tốc độ đô thị hóa đạt 15–17%/năm, tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất, tách thửa và xây dựng công trình diễn ra phức tạp, trong khi hệ thống bản đồ giải thửa cũ (tỷ lệ 1:2000 hoặc 1:5000 đo vẽ thủ công) xuất hiện nhiều sai số, không phản ánh đúng hiện trạng thực tế.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG ĐỊA CHÍNH:                                                             |
| - Biến động ranh giới đất ở (241.05 ha) xen kẽ đất nông nghiệp (265.17 ha).       |
| - Hồ sơ giấy cũ kỹ, biến dạng hình học, sai số vị trí điểm vượt quá 0.5m.         |
| - Chậm tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và quản lý cơ sở.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp đo đạc truyền thống bằng máy quang cơ (kinh vĩ quang học kết hợp thước thép) bộc lộ nhiều hạn chế: tốc độ đo chậm, sai số tích lũy lớn, phụ thuộc nhiều vào khả năng ghi chép sổ đo thủ công và tốn thời gian biên tập. Để giải quyết triệt để vấn đề này, dự án tập trung ứng dụng chuỗi công nghệ tích hợp gồm máy thu vệ tinh định vị GNSS/GPS Trimble, máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N và bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation – FAMIS nhằm thành lập bản đồ địa chính số tờ số 15 tỷ lệ 1:1000.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp I và cấp II khu vực thị trấn Văn Giang trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$.
  2. Ứng dụng phương pháp tọa độ cực trên máy toàn đạc Topcon GTS-235N để thu thập dữ liệu chi tiết ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, mạng lưới thủy văn và giao thông ngoài thực địa.
  3. Số hóa, chuẩn hóa và xử lý dữ liệu topo bằng phần mềm FAMIS trên nền tảng CAD MicroStation nhằm xuất bản tờ bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 đạt chuẩn quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  4. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính ban đầu (số tờ, số thửa, diện tích, loại đất, chủ sử dụng) phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại khu vực tờ bản đồ số 15, thị trấn Văn Giang với quy mô đo vẽ thực tế xấp xỉ 16 ha (trong khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$ tương ứng 25 ha thực địa). Dự án không bao gồm việc đo vẽ các công trình ngầm phức tạp hoặc các khu vực an ninh quốc phòng chuyên biệt.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính đang được áp dụng phổ biến hiện nay:

Tiêu chí Phương pháp thủ công (Kinh vĩ quang cơ) Công nghệ tích hợp (Toàn đạc + FAMIS) Ảnh viễn thám/UAV thô
Độ chính xác mặt bằng ($m_p$) $\pm 0.15\text{ m} \div \pm 0.30\text{ m}$ $\mathbf{\pm 0.01\text{ m} \div \pm 0.05\text{ m}}$ $\pm 0.10\text{ m} \div \pm 0.25\text{ m}$
Tốc độ thu thập dữ liệu 50–80 điểm/ngày 300–500 điểm/ngày > 1000 điểm/ngày (ảnh)
Khả năng nhận dạng mốc giới Trực tiếp, dễ nhầm lẫn sổ đo Trực tiếp, mã hóa Code chuẩn xác Bị che khuất bởi tán cây, mái hiên
Mức độ tự động hóa xử lý Dưới 15% (chấm vẽ tay) 85% – 90% (Xử lý trị đo tự động) 70% (Vector hóa bán tự động)
Chi phí trang thiết bị Thấp Trung bình - Tối ưu Cao

Yêu cầu người dùng được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Chuyển đổi chính xác hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục $105^\circ00'$; tự động tìm và vá lỗi tiếp biên, hở vùng (undershoot), bắt nhầm đỉnh (overshoot) bằng MRFClean; gán nhãn thửa chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Should have (Nên có): Tự động tạo bảng danh sách tọa độ đỉnh thửa và liên kết thuộc tính địa chính phục vụ trích lục hồ sơ kỹ thuật.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp chuyển đổi cấu trúc định dạng sang hệ thống VILIS hoặc iLIS.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tái lập mô hình 3D đám mây điểm (Point Cloud) công trình kiến trúc.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý dữ liệu địa chính được thiết kế đồng bộ từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp:

Technology stack và công cụ chuẩn hóa:

  • Phần cứng đo đạc: Máy GPS 2 tần số Trimble R4/5700; Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (độ chính xác đo góc 5", đo cạnh $2\text{mm} + 2\text{ppm}$).
  • Phần mềm xử lý lưới: Trimble Business Center (TBC) v3.50, Trimble Data Transfer v1.57.
  • Phần mềm đồ họa và địa chính: MicroStation SE/V8i, FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - Phiên bản 2011), Module Topo Clean/Flag.
  • Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 ($a = 6378137.0\text{ m}, \alpha = 1/298.25723563$), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM $3^\circ$, điểm gốc $N_00$ Viện Nghiên cứu Địa chính Hà Nội.

Công thức tính tọa độ điểm chi tiết theo phương pháp tọa độ cực: $$X_P = X_A + S_{A-P} \cdot \cos \alpha_{A-P}$$ $$Y_P = Y_A + S_{A-P} \cdot \sin \alpha_{A-P}$$ $$H_P = H_A + S_{A-P} \cdot \cot z + i_m - l_g$$

Trong đó:

  • $(X_A, Y_A, H_A)$: Tọa độ và độ cao mốc trạm máy.
  • $S_{A-P} = D \cdot \sin z$: Chiều dài cạnh nằm ngang (với $D$ là khoảng cách nghiêng, $z$ là góc thiên đỉnh).
  • $\alpha_{A-P}$: Góc phương vị cạnh đo từ trạm máy $A$ đến điểm chi tiết $P$.
  • $i_m, l_g$: Chiều cao trạm máy và chiều cao gương phản xạ.

Cấu trúc bảng thuộc tính thửa đất (Non-spatial Schema) được chuẩn hóa trong FAMIS:

Table Cadastral_Parcel {
    Parcel_ID: Integer (Primary Key, e.g., 1..n)
    Map_Sheet: Integer (15)
    Area_m2: Double (Độ chính xác 0.1 m2)
    Land_Use_Type: Varchar(10) (e.g., ODT, CLN, LUC, SKC, DGT)
    Owner_Name: Varchar(100)
    Address: Varchar(255)
    Spatial_Geometry: Polygon (Boundary Topology)
}

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng quy trình công nghệ tuần tự chặt chẽ (Waterfall Model) theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng sản phẩm địa chính quy định tại Thông tư 49/2016/TT-BTNMT và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Thiết kế kỹ thuật
Giai đoạn 2: Đo đạc ngoại nghiệp
Giai đoạn 3: Xử lý nội nghiệp & Biên tập
Giai đoạn 4: Kiểm tra, nghiệm thu & Đóng gói sản phẩm

Đánh giá và giảm thiểu rủi ro:

  • Nhiễu tín hiệu vệ tinh và góc khuất đô thị: Sử dụng công nghệ đo tĩnh GPS cho các điểm khống chế ngoài bãi thoáng, sau đó phát triển đường chuyền kinh vĩ máy toàn đạc luồn sâu vào các ngõ phố.
  • Sai số do biến dạng thời tiết: Nhập trực tiếp nhiệt độ ($t^\circ\text{C}$) và áp suất khí quyển ($P\text{ mmHg}$) vào bộ nhớ CPU của Topcon GTS-235N để tự động bù trừ sai số bước sóng EDM.

Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình triển khai chi tiết

Quá trình thu thập và xử lý trị đo được thực hiện qua các bước chuẩn hóa:

  1. Thiết lập trạm máy và đo ngắm: Cân bằng máy tại điểm $KVI\text{-}27$ ($X = 2316990.910$, $Y = 598852.124$), định hướng về điểm $KVI\text{-}28$, set bàn độ ngang về $0^\circ00'00''$. Nhập chiều cao máy $i_m = 1.450\text{ m}$, chiều cao gương $l_g = 1.600\text{ m}$.
  2. Trút và chuyển đổi định dạng số liệu: Dữ liệu thô từ máy Topcon được xuất qua phần mềm Top2Asc để tạo file định dạng chuẩn *.asc*.txt.
/* Pseudocode mô phỏng thuật toán parse dữ liệu thô Topcon GTS sang dạng FAMIS/MicroStation */
#include <stdio.h>
#include <math.h>

typedef struct {
    char point_id[10];
    double x, y, h;
    char code[10];
} CadastralPoint;

void calculate_polar_to_rect(double xa, double ya, double ha, double im, 
                              double dist_slope, double hz_angle, double vert_angle, 
                              double lg, CadastralPoint *p_out) {
    double rad_hz = hz_angle * M_PI / 180.0;
    double rad_zenith = vert_angle * M_PI / 180.0;
    
    double s_flat = dist_slope * sin(rad_zenith);
    p_out->x = xa + s_flat * cos(rad_hz);
    p_out->y = ya + s_flat * sin(rad_hz);
    p_out->h = ha + (s_flat / tan(rad_zenith)) + im - lg;
}

Dữ liệu trị đo chi tiết sau khi trút được cấu trúc theo định dạng cột phục vụ nạp vào FAMIS:

STT   Tọa độ X (m)     Tọa độ Y (m)     Độ cao H (m)   Code (Mã đối tượng)
1     2316990.890      598852.110       3.45           KVII-27
2     2316997.920      598810.340       3.50           R_THUA (Ranh thửa)
3     2316981.440      598765.220       3.62           NHA_BT (Nhà bê tông)
4     2316963.920      598712.180       3.38           MEP_DUONG
5     2316921.660      598680.450       3.21           MUONG_NUOC
  1. Xử lý Topo và Tạo Topology vùng thửa trên FAMIS:
    • Sử dụng lệnh MRFClean với bán kính dung sai bắt điểm (Tolerance) $0.05\text{ m}$ để tự động ngắt các đoạn thừa (overshoot) và nối các điểm hở (undershoot).
    • Chạy lệnh MRFFlag để kiểm tra trực quan các điểm nút còn nghi ngờ sai sót.
    • Sử dụng chức năng Tạo vùng tự động (Build Centroid) để chuyển đổi các đường bao khép kín thành các đối tượng đa giác thửa đất độc lập (Polygons).

Kiểm định và đánh giá độ chính xác

Kết quả bình sai mạng lưới khống chế tọa độ gồm 43 điểm trên phần mềm Trimble Business Center cho thấy độ chính xác vượt trội so với yêu cầu quy chuẩn:

Chỉ tiêu kỹ thuật kiểm tra Giá trị thực nghiệm đạt được Quy định Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Đánh giá
Sai số trung phương đơn vị trọng số ($M$) $\mathbf{1.02}$ $\le 1.50$ Đạt chuẩn
Sai số vị trí điểm lớn nhất ($m_{p\max}$) $\mathbf{0.048\text{ m}}$ (Điểm KV1-14) $\le 0.100\text{ m}$ Đạt chuẩn
Sai số vị trí điểm nhỏ nhất ($m_{p\min}$) $\mathbf{0.001\text{ m}}$ (Điểm KV1-153) - Tối ưu
Sai số tương đối cạnh yếu nhất ($m_s/S$) $\mathbf{1/25.184}$ (Cạnh KV1-83 - KV1-80) $\ge 1/4.000$ Vượt chuẩn 6.3 lần
Sai số phương vị cạnh lớn nhất ($m_\alpha$) $\mathbf{20.1''}$ $\le 25.0''$ Đạt chuẩn
BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ SAI SỐ VỊ TRÍ ĐIỂM CHI TIẾT (m_p):
0.00m - 0.02m: [====================================] 78.4%
0.02m - 0.04m: [========] 17.2%
0.04m - 0.05m: [==] 4.4%
(100% điểm đo đạt độ chính xác cao hơn ngưỡng cho phép 0.10m của bản đồ tỷ lệ 1:1000)

Kết quả đạt được

  1. Biên tập hoàn chỉnh Tờ bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000: Bản đồ thể hiện trọn vẹn toàn bộ các yếu tố địa lý: ranh giới thửa đất, ranh giới sử dụng đất, nhà ở cố định, hệ thống đường giao thông, mạng lưới thủy văn nội đồng, các mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều và an toàn lưới điện cao thế.
  2. Khép kín 100% ranh giới hình học: Hoàn thành gán nhãn thửa, số thứ tự thửa đất tự động và xác định chính xác diện tích từng loại đất (đất ở ODT, đất trồng cây lâu năm CLN, đất lúa nước LUC, đất giao thông DGT).
  3. Hệ thống dữ liệu số đồng bộ: Tạo lập file gốc định dạng .dgn theo phân lớp Level chuẩn của ngành Tài nguyên & Môi trường, sẵn sàng tích hợp trực tiếp vào Cơ sở dữ liệu Địa chính Quốc gia.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

Dự án mang lại những cải tiến kỹ thuật thực chất so với phương pháp đo đạc truyền thống:

QUY TRÌNH TRUYỀN THỐNG:
  (Thời gian: 15-20 ngày/tờ | Sai số tích lũy lớn | Tốn 4 nhân sự)

QUY TRÌNH ĐỔI MỚI TRONG DỰ ÁN:
  (Thời gian: 5-7 ngày/tờ | Sai số < 5cm | Tiết kiệm 50% nhân lực)
  1. Tự động hóa chuỗi dữ liệu (Data Pipeline Automation): Loại bỏ hoàn toàn khâu đọc số và chép sổ tay ngoài thực địa, triệt tiêu 100% sai số chủ quan do con người ghi nhầm hoặc tính toán sai góc phương vị.
  2. Nâng cao hiệu suất biên tập bản đồ (+65%): Module MRFClean kết hợp thuật toán làm sạch topology của FAMIS giúp xử lý các điểm lỗi hình học chỉ trong vài phút, thay vì phải rà soát thủ công hàng nghìn đỉnh thửa bằng mắt thường.
  3. Chuẩn hóa dữ liệu theo định dạng quốc gia: Sản phẩm đầu ra tuân thủ tuyệt đối quy định của Luật Đất đai 2013 và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, giúp địa phương sẵn sàng đồng bộ vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ: Cung cấp tài liệu pháp lý chính xác tuyệt đối về diện tích và ranh giới cho 100% hộ dân thuộc tờ bản đồ số 15 thị trấn Văn Giang, giải quyết triệt để các tranh chấp mốc giới phát sinh.
  • Phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng: Xác định chính xác phạm vi ảnh hưởng khi thi công hạ tầng giao thông kết nối các trục đường liên tỉnh Hà Nội – Hưng Yên và đường vành đai đô thị.
  • Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ: Trích xuất tự động bảng tổng hợp diện tích theo từng mã loại đất (NNP, PNN) phục vụ công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND huyện Văn Giang.
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI MỞ RỘNG (ROADMAP):
Tháng 1-3:    Khảo sát, thiết kế và đo đạc lưới khống chế toàn bộ 11 xã/thị trấn.
Tháng 4-8:    Đo vẽ chi tiết diện rộng bằng máy toàn đạc điện tử và GNSS-RTK.
Tháng 9-11:   Xử lý nội nghiệp trên FAMIS/MicroStation, gán nhãn và làm sạch topology.
Tháng 12:     Nghiệm thu theo Thông tư 49/2016/TT-BTNMT, bàn giao CSDL cho Sở TN&MT.

Yêu cầu triển khai hệ thống

  • Hạ tầng phần cứng: Trạm máy tính Core i5 trở lên, RAM tối thiểu 8GB, màn hình độ phân giải Full HD để thao tác bản đồ, máy in khổ lớn A0 phục vụ in ấn bản đồ nghiệm thu.
  • Nhân sự vận hành: 01 Kỹ sư trắc địa/địa chính chỉ đạo kỹ thuật, 01 kỹ thuật viên đứng máy toàn đạc, 02 nhân viên đi gương và sơ họa thực địa.
  • Hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis): Giảm 45% chi phí nhân công so với phương pháp truyền thống, rút ngắn 60% thời gian đo vẽ, nâng cao hiệu quả thu ngân sách từ thuế đất và lệ phí trước bạ thông qua đẩy nhanh tiến độ cấp sổ đỏ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Phụ thuộc tầm nhìn quang học: Đo vẽ bằng máy toàn đạc Topcon GTS-235N đòi hỏi tia ngắm thông thoáng từ trạm máy đến gương phản xạ, gặp khó khăn tại các khu dân cư có mật độ xây dựng dày đặc hoặc nhiều cây cối che khuất.
  2. Môi trường phần mềm 32-bit: Bộ công cụ FAMIS 2011 chạy trên nền tảng MicroStation SE tương thích tốt nhất trên Windows XP/Windows 7 32-bit, đòi hỏi cấu hình máy ảo hoặc tinh chỉnh tương thích khi chạy trên các hệ điều hành 64-bit hiện đại (Windows 10/11).

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Ứng dụng công nghệ GNSS-RTK đa tần số: Đo vẽ chi tiết trực tiếp bằng trạm CORS quốc gia để tăng tốc độ đo tại các khu vực thoáng đãng mà không cần dẫn truyền nhiều cấp lưới kinh vĩ.
  • Tích hợp quét 3D LiDAR và UAV: Ứng dụng thiết bị bay không người lái để thu nhận ảnh trực giao độ phân giải siêu cao (GSD < 2cm), hỗ trợ số hóa nhanh các thửa đất nông nghiệp và khu công nghiệp quy mô lớn.
  • Nâng cấp CSDL sang chuẩn GIS hiện đại: Chuyển đổi dữ liệu từ định dạng DGN phẳng sang cơ sở dữ liệu không gian GeoDatabase (PostGIS/ArcGIS Server/iLIS) phục vụ quản trị đất đai trên nền tảng điện toán đám mây.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ MANG LẠI:                                              |
|                                                                                       |
| 1. SINH VIÊN / HỌC VIÊN:                                                              |
|    - Nắm vững chuỗi công nghệ thực tế từ GPS -> Toàn đạc -> TBC -> FAMIS.             |
|    - Cung cấp mẫu đồ án chuẩn mực về tính toán sai số và quy trình biên tập bản đồ.  |
|                                                                                       |
| 2. KỸ SƯ TRẮC ĐỊA / CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH:                                                |
|    - Quy trình chuẩn hóa giúp xử lý nhanh lỗi topology ranh thửa (MRFClean).          |
|    - Tối ưu hóa kỹ năng điều khiển máy Topcon GTS-235N và trút số liệu tự động.       |
|                                                                                       |
| 3. CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (UBND, SỞ/PHÒNG TN&MT):                                   |
|    - Sở hữu bộ bản đồ số chuẩn xác phục vụ cấp GCNQSDĐ và lập quy hoạch.             |
|    - Giảm thiểu 90% các khiếu nại, tranh chấp ranh giới đất đai phát sinh.           |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai quy trình đo đạc và biên tập này là gì?

Cần trang bị tối thiểu 01 máy toàn đạc điện tử có độ chính xác đo góc $\le 5''$, đo cạnh $\le 2\text{mm} + 2\text{ppm}$, 01 bộ gương sào và chân máy tiêu chuẩn; máy tính chạy hệ điều hành Windows cài đặt phần mềm MicroStation (SE/V8) cùng bộ công cụ FAMIS chuẩn của Bộ Tài nguyên & Môi trường.

2. Phương pháp này xử lý sai số tích lũy trong quá trình đo đạc như thế nào?

Mọi sai số đo góc và đo cạnh đều được kiểm soát thông qua mạng lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ khép kín hoặc phù hợp, được bình sai chặt chẽ theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất trên phần mềm Trimble Business Center (TBC), đảm bảo sai số khép góc $f_\beta \le 2m_\beta \sqrt{n}$ trước khi tiến hành đo chi tiết.

3. Bản đồ địa chính số dạng DGN có dễ dàng tích hợp vào các hệ thống GIS hiện đại không?

Hoàn toàn thuận lợi. Định dạng .dgn chuẩn từ MicroStation/FAMIS có thể dễ dàng chuyển đổi (Convert/Import) sang định dạng Shapefile (.shp), Geodatabase (.gdb) hoặc AutoCAD (.dwg) thông qua các công cụ chuyển đổi của phần mềm ArcGIS, QGIS hoặc FME mà không làm suy giảm độ chính xác không gian.

4. Cần thực hiện công tác bảo dưỡng và kiểm nghiệm thiết bị đo đạc như thế nào?

Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N phải được kiểm nghiệm định kỳ 6 tháng/lần tại các phòng kiểm định chuyên dụng: kiểm tra sai số bọt thủy tròn/dài, sai số góc $2C$, góc bù $i$, độ lệch quang học của bộ dọi tâm và độ chính xác của khối đo khoảng cách EDM.

5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn (ROI) của quy trình này ra sao?

Chi phí đầu tư ban đầu cho một tổ hợp máy đo toàn đạc và phần mềm xử lý dao động từ 80–120 triệu VNĐ. Nhờ nâng cao năng suất đo gấp 3–4 lần so với phương pháp cũ, đơn vị thực hiện có thể thu hồi vốn đầu tư chỉ sau 2–3 dự án đo đạc lập bản đồ địa chính quy mô cấp xã/thị trấn.


Kết luận

Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 15 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Việc kết hợp chặt chẽ giữa thiết bị ngoại nghiệp chính xác cao (Topcon GTS-235N, GPS Trimble) và giải pháp phần mềm chuyên ngành (Trimble Business Center, MicroStation, FAMIS) đã tạo ra sản phẩm bản đồ địa chính số đạt độ chính xác cao, đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Dự án không chỉ khẳng định tính ưu việt của phương pháp đo đạc số hóa trong việc nâng cao năng suất và triệt tiêu sai số chủ quan, mà còn đóng góp trực tiếp vào công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý Nhà nước, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên, kỹ sư và cán bộ quản lý trong ngành Quản lý đất đai và Trắc địa – Bản đồ.