Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính đóng vai trò là tài liệu cơ bản, có tính pháp lý cao thuộc bộ hồ sơ địa chính. Đây là căn cứ khoa học và kỹ thuật để cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Nhờ sự phát triển của công nghệ trắc địa và tin học, phương pháp đo đạc truyền thống dần được thay thế bằng quy trình số hóa kết hợp giữa thiết bị định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành nhằm nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian và tối ưu hóa nguồn nhân lực.
Thị trấn Văn Giang (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên) là khu vực trung tâm hành chính của huyện, có tốc độ đô thị hóa nhanh và thị trường đất đai phát triển sôi động. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất, xây dựng công trình, nhà ở diễn ra với mật độ cao, dẫn đến sự biến động phức tạp về ranh giới và loại đất. Thực tế này đòi hỏi cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính phải được đo vẽ chính quy, chính xác và kịp thời cập nhật. Được sự hỗ trợ chuyên môn từ Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc và Ủy ban nhân dân thị trấn Văn Giang, đề tài tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai đã tiến hành ứng dụng giải pháp công nghệ đo vẽ ngoại nghiệp kết hợp biên tập bản đồ số nội nghiệp tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nội dung chính:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào công tác đo vẽ chi tiết tại thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
- Từ nguồn số liệu đo đạc thực tế, ứng dụng bộ phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, Famis) để biên tập bản đồ địa chính tờ số 15 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất tại thị trấn Văn Giang.
- Xây dựng, đo đạc và tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ tờ bản đồ số 15.
- Đo vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất và các đối tượng địa lý liên quan ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử.
- Xử lý số liệu thô, sửa lỗi hình học, tạo vùng và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 15 theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tờ bản đồ địa chính số 15, tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, được thành lập từ nguồn dữ liệu đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.
- Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ số 15 thuộc thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, với diện tích đo vẽ thực tế khoảng 16 ha.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
Khóa luận vận dụng các nguyên lý trắc địa - địa chính căn bản theo quy định của pháp luật Việt Nam:
- Bản đồ địa chính: Theo mục 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Các yếu tố cơ bản trên bản đồ địa chính: Bao gồm yếu tố điểm (các mốc trắc địa, điểm đặc trưng ranh giới), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường gấp khúc, đường bao), thửa đất (mảnh đất có đường bao khép kín thuộc một chủ quản lý hoặc sử dụng), thửa đất phụ (đơn vị tính thuế), lô đất, khu đất/xứ đồng, cụm dân cư thôn/xóm và địa giới hành chính.
- Cơ sở toán học: Bản đồ địa chính tại Việt Nam sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (hoặc lưới chiếu Gauss - Kruger). Đối với khu vực tỉnh Hưng Yên trong công trình này, hệ thống lưới được quy định theo kinh tuyến trục 105°00' (sử dụng kinh tuyến trục của thành phố Hà Nội) với múi chiếu 3°.
- Quy chuẩn chia mảnh và độ chính xác: Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; kích thước khung trong tiêu chuẩn là 50 x 50 cm, tương ứng diện tích thực tế 25 ha (chiều dài cạnh thực tế 0,5 x 0,5 km). Độ chính xác đồ họa được xác định dựa trên giới hạn phân biệt mắt người là 0,1 mm trên mặt phẳng giấy (tương đương 0,1 m ngoài thực địa ở tỷ lệ 1:1000).
Căn cứ pháp lý
Công trình được triển khai dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định phê duyệt kỹ thuật:
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 21/2013/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT về giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm địa chính;
- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận;
- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC của Tổng cục Địa chính về công bố hệ thống phần mềm chuẩn trong ngành địa chính; Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT về quy phạm thành lập bản đồ địa chính; Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015;
- Các văn bản cấp địa phương: Quyết định số 804/QĐ-UBND ngày 25/03/2018 và Quyết định số 944/QĐ-UBND ngày 20/04/2018 của UBND tỉnh Hưng Yên; Quyết định số 171/QĐ-STNMT ngày 03/05/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên; Hợp đồng kinh tế số 05/2018/HĐ-STNMT ngày 06/05/2018 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên và Công ty Cổ phần Tài nguyên - Môi trường Phương Bắc.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai và tài liệu mốc trắc địa từ UBND huyện Văn Giang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Giang.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
- Lưới khống chế mặt bằng: Đo nối tọa độ từ các điểm địa chính cấp cao bằng máy định vị vệ tinh GPS Trimble với hai lần đo (đo đi và đo về).
- Đo chi tiết ranh giới thửa đất: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N theo phương pháp tọa độ cực.
- Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:
- Dữ liệu GPS được trút qua phần mềm Trimble Data Transfer và tính toán bình sai trên phần mềm Trimble Business Center (TBC).
- Dữ liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc được trút sang máy tính bằng phần mềm TOP2ASC, kiểm tra định dạng và chỉnh sửa mã lỗi tọa độ bằng phần mềm TDDC.
- Phương pháp thành lập bản đồ: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE kết hợp phần mềm thành lập bản đồ địa chính Famis (phiên bản phát hành năm 2011) và các tiện ích lọc, sửa lỗi hình học đồ họa tự động (MRFClean, MRFFlag) để đóng vùng thửa đất, đánh số thửa và xuất bản đồ định dạng DGN.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của nguồn lực đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, khẳng định bản đồ địa chính là công cụ pháp lý cốt lõi của bộ hồ sơ địa chính. Chương này thiết lập tính cấp thiết của việc áp dụng khoa học công nghệ, tự động hóa quy trình thành lập bản đồ số thay cho phương pháp thủ công, đồng thời xác định rõ ràng mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với sinh viên ngành Quản lý đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ địa chính: định nghĩa, tính chất pháp lý, vai trò trong quản lý nhà nước và phân loại bản đồ (bản đồ giấy, bản đồ số, bản đồ địa chính gốc). Tác giả phân tích chi tiết cơ sở toán học (lưới chiếu Gauss - Kruger, lưới chiếu UTM, các thông số bán trục và độ dẹt của Ellipsoid WGS-84 dùng cho hệ tọa độ VN-2000), nguyên tắc chia mảnh từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200. Chương này cũng phân tích kết cấu của máy toàn đạc điện tử (khối đo xa EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), nguyên tắc tính toán tọa độ cực ($X, Y, H$), các tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tiếp đó, tác giả giới thiệu các modul phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation, bộ giải pháp Mapping Office (MGE, I/rasc, I/rasb, I/geovec), phần mềm Famis và quy trình các bước xây dựng bản đồ địa chính số. Phần cuối chương điểm lại các căn cứ pháp lý và tình hình thực hiện đo vẽ bản đồ địa chính tại Thái Nguyên (đã đo vẽ hơn 336.300 ha, đạt trên 95,4% diện tích tự nhiên), Phú Thọ (đạt 217.881,29 ha, chiếm 61,66% diện tích) và tỉnh Hưng Yên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang trong khoảng thời gian từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018. Chương này cụ thể hóa các nội dung triển khai: khảo sát thu thập dữ liệu; thành lập lưới khống chế đo vẽ (công tác chuẩn bị, ngoại nghiệp, nội nghiệp); đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 15; tổng kết thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Quy trình kỹ thuật từ khâu thiết kế tuyến đường chuyền, bố trí tổ đo (1 người đứng máy, 2 người chạy gương) đến ứng dụng chuỗi phần mềm Trimble Business Center, TOP2ASC, Famis và MicroStation được mô tả tuần tự và chặt chẽ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phản ánh các dữ liệu thực tế và kết quả đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tại địa phương:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Văn Giang là 683,25 ha (phần thuyết minh chung nêu 683,50 ha), tiếp giáp xã Cửu Cao, Phụng Công (Bắc), Liên Nghĩa (Nam), Long Hưng (Đông) và thành phố Hà Nội (Tây). Địa hình bằng phẳng với độ dốc < 1%, cao độ từ 1,5 m đến 2,0 m; mạng lưới thủy văn gồm sông Hồng, hệ thống sông Bắc Hưng Hải, sông Bún. Dân số toàn thị trấn có 11.202 nhân khẩu với 3.144 hộ phân bố trên 3 thôn (Công Luận 1, Công Luận 2, Đan Nhiễm) và 1 phố (phố Văn Giang), lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 65,5%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 15% đến 17%.
- Hiện trạng sử dụng đất: Toàn bộ 683,25 ha đất đai của thị trấn được quản lý và sử dụng đầy đủ, không còn đất chưa sử dụng (CSD = 0 ha). Cơ cấu gồm:
- Đất nông nghiệp: 265 ha (trong đó đất nông nghiệp khác chiếm 153,5 ha; đất trồng cây lâu năm 72 ha; đất nuôi trồng thủy sản 37,85 ha; đất trồng lúa 0,2 ha; đất chuyên trồng lúa nước 0,3 ha; đất trồng cây hàng năm khác 0,4 ha).
- Đất phi nông nghiệp: 418 ha (chiếm ưu thế là đất ở đô thị với 241 ha; đất cụm công nghiệp 41 ha; đất khu vui chơi giải trí 20 ha; đất sông ngòi kênh rạch 16 ha; đất quốc phòng 3,2 ha; đất an ninh 5,3 ha; đất thương mại dịch vụ 3,5 ha; đất phát triển hạ tầng 2,7 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 5 ha...).
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ tờ số 15: Lưới khống chế gồm 43 điểm kinh vĩ, được bố trí dựa trên các mốc địa chính cấp II trở lên, đo bằng thiết bị GPS Trimble. Kết quả tính toán bình sai trên phần mềm Trimble Business Center (TBC) cung cấp tọa độ phẳng ($X, Y$) chính xác cho các mốc KVI và KVII. Sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt $m_p = 0,001\text{ m}$ (điểm KV1-153); sai số tương đối cạnh nhỏ nhất đạt $1/3.265.651$ (cạnh KV1-108 - KV1-193, dài 158,531 m) và lớn nhất là $1/25.184$ (cạnh KV1-83 - KV1-80); sai số phương vị nhỏ nhất là $0,06''$; chiều dài cạnh ngắn nhất là 63,161 m (cạnh VG-19 - KV1-48), dài nhất là 3.487,467 m (cạnh KV1-87 - KV1-166). Toàn bộ sai số đều nằm trong hạn độ cho phép của quy phạm.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: Dựa vào lưới tọa độ chuẩn, tổ đo tiến hành đặt máy toàn đạc Topcon GTS-235N đo vẽ ranh giới thửa đất, các công trình xây dựng kiên cố, tim và mép đường giao thông, hệ thống thủy lợi, các vật cố định (cầu, cống, trạm biến áp). Số liệu sau đó được trút bằng TOP2ASC, nạp vào Famis trên nền MicroStation để chạy lệnh MRFClean lọc lỗi bắt điểm, sửa lỗi hở đỉnh, đóng vùng thửa đất tự động, gán thông tin thuộc tính (loại đất, chủ sử dụng, số hiệu thửa), vẽ nhãn thửa và thiết kế khung biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ số 15 tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn DGN.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện từ khâu ngoại nghiệp đến nội nghiệp; khẳng định kết quả đo vẽ đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Tác giả nêu một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ trắc địa số tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả thực nghiệm và đo đạc
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Văn Giang năm 2018 theo bảng dưới đây:
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Tổng diện tích (ha) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
683,25 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
265,00 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
0,20 |
| 1.2 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
0,30 |
| 1.3 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
0,40 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
153,50 |
| 1.5 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
72,00 |
| 1.6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
37,85 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
418,00 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
3,20 |
| 2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
5,30 |
| 2.3 |
Đất cụm công nghiệp |
CDG |
41,00 |
| 2.4 |
Đất thương mại dịch vụ |
TMD |
3,50 |
| 2.5 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
2,08 |
| 2.6 |
Đất phát triển hạ tầng |
|
2,70 |
| 2.7 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
DDT |
0,80 |
| 2.8 |
Đất bãi thải xử lý chất thải |
DRA |
0,90 |
| 2.9 |
Đất ở đô thị |
ODT |
241,00 |
| 2.10 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
2,00 |
| 2.11 |
Đất xây dựng trụ sở sự nghiệp |
DTS |
1,00 |
| 2.12 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
0,10 |
| 2.13 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
5,00 |
| 2.14 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
0,05 |
| 2.15 |
Đất khu vui chơi giải trí cộng đồng |
DKV |
20,00 |
| 2.16 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,15 |
| 2.17 |
Đất sông ngòi kênh rạch suối |
SON |
16,00 |
| 2.18 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
0,02 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,00 |
Về kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ, mạng lưới gồm 43 điểm kinh vĩ đo nối bằng công nghệ vệ tinh GPS Trimble và được bình sai tọa độ bằng phần mềm Trimble Business Center. Một số điểm khống chế kinh vĩ tiêu biểu trích xuất từ bảng tọa độ phẳng bình sai:
| Hạng lưới |
Ký hiệu điểm |
Tọa độ X (m) |
Tọa độ Y (m) |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-03 |
2316835.701 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-04 |
2316744.302 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-06 |
2316712.985 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-07 |
2316621.071 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-08 |
2316458.332 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-25 |
2316811.615 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-26 |
2316955.468 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-27 |
2316990.910 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-28 |
2316989.314 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp I |
KVI-29 |
2316841.357 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp II |
KVII-27 |
2316990.890 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp II |
KVII-28 |
2316997.920 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp II |
KVII-29 |
2316981.440 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp II |
KVII-30 |
2316963.920 |
Đã bình sai |
| Kinh vĩ cấp II |
KVII-31 |
2316921.660 |
Đã bình sai |
Độ chính xác lưới khống chế đo vẽ đạt các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Sai số vị trí điểm nhỏ nhất: $m_p = 0,001\text{ m}$ (điểm KV1-153).
- Sai số tương đối cạnh nhỏ nhất: $m_s/s = 1/3.265.651$ (cạnh KV1-108 - KV1-193, chiều dài cạnh $S = 158,531\text{ m}$).
- Sai số tương đối cạnh lớn nhất: $m_s/s = 1/25.184$ (cạnh KV1-83 - KV1-80).
- Sai số phương vị nhỏ nhất: $m_\alpha = 0,06''$.
- Chiều dài cạnh ngắn nhất: $S = 63,161\text{ m}$ (VG-19 - KV1-48); chiều dài cạnh lớn nhất: $S = 3.487,467\text{ m}$ (KV1-87 - KV1-166).
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đề tài trực tiếp hoàn thành sản phẩm là tờ bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 tại khu vực trung tâm thị trấn Văn Giang trên diện tích đo đạc 16 ha, bảo đảm sự khép kín hình học của các thửa đất và phân định chi tiết loại đất theo mục đích sử dụng.
- Sản phẩm số hóa góp phần bổ sung vào cơ sở dữ liệu địa chính của huyện Văn Giang và tỉnh Hưng Yên, phục vụ cho công tác cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Hợp đồng số 05/2018/HĐ-STNMT giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên và Công ty Cổ phần Tài nguyên - Môi trường Phương Bắc.
- Về mặt kỹ thuật, khóa luận chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa thiết bị đo thực địa (GPS Trimble, máy toàn đạc Topcon GTS-235N) và các phần mềm xử lý dữ liệu (Trimble Data Transfer, TBC, TOP2ASC, TDDC, MicroStation, Famis), chứng minh tính khả thi của quy trình khép kín từ trút số liệu đến biên tập bản đồ số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ thực hiện đo vẽ và thành lập hoàn chỉnh cho một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ số 15, tỷ lệ 1:1000) với diện tích đo vẽ thực địa khoảng 16 ha trong tổng số 683,25 ha diện tích tự nhiên của thị trấn. Quá trình đo đạc chịu tác động của điều kiện thời tiết thực tế (khu vực có mùa mưa bão từ tháng 5 đến tháng 10) và sự phân tán của các thửa đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư. Ngoài ra, tác giả tự nhìn nhận kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế trong quá trình xử lý các biến động phức tạp ngoài thực địa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi đo vẽ chi tiết và biên tập cho các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn thị trấn Văn Giang và 10 xã lân cận của huyện Văn Giang theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt tại Quyết định số 804/QĐ-UBND. Đồng thời, liên kết cơ sở dữ liệu bản đồ không gian với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính để phục vụ đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ và Quản lý tài nguyên môi trường chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc làm đồ án liên quan đến quy trình thành lập bản đồ địa chính số.
- Cán bộ kỹ thuật địa chính cơ sở, nhân viên các đơn vị tư vấn đo đạc đang thực hiện các dự án đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử và công nghệ vệ tinh GPS.
- Các nội dung kỹ thuật đáng tham khảo gồm:
- Phương pháp thiết kế, đo đạc và sử dụng phần mềm Trimble Business Center để bình sai lưới khống chế đường chuyền kinh vĩ theo chuẩn VN-2000.
- Thao tác xử lý dữ liệu trung gian: Trút số liệu qua phần mềm TOP2ASC, sửa lỗi định dạng tọa độ bằng TDDC.
- Trình tự thao tác chuẩn hóa trên phần mềm Famis chạy trên nền MicroStation SE để phát hiện và xử lý lỗi hình học (lệnh Clean), đóng vùng tạo thửa và gán nhãn thông tin địa chính tự động.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào để thành lập bản đồ?
Ngoại nghiệp sử dụng máy định vị vệ tinh GPS Trimble để đo lưới khống chế và máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (cùng gương sào, bảng ngắm, thước thép 3m) để đo chi tiết các đối tượng địa lý. Nội nghiệp sử dụng chuỗi phần mềm: Trimble Data Transfer và Trimble Business Center (TBC) để trút và bình sai lưới GPS; phần mềm TOP2ASC và TDDC để trút và sửa lỗi số liệu đo toàn đạc; phần mềm MicroStation kết hợp Famis (phiên bản 2011) và các mô-đun MRFClean, MRFFlag để sửa lỗi đồ họa và biên tập bản đồ.
2. Cơ sở toán học của tờ bản đồ địa chính số 15 được xác định như thế nào?
Bản đồ được thiết lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid quy chiếu WGS-84, áp dụng phép chiếu UTM (hoặc Gauss - Kruger), kinh tuyến trục quy định cho khu vực đo vẽ là 105°00' (theo kinh tuyến trục Hà Nội), múi chiếu 3°. Tỷ lệ thành lập là 1:1000 với kích thước khung trong tiêu chuẩn 50 x 50 cm.
3. Kết quả đánh giá độ chính xác của lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ đạt được những chỉ số kỹ thuật nào?
Lưới khống chế gồm 43 điểm kinh vĩ. Sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt $m_p = 0,001\text{ m}$ (điểm KV1-153); sai số tương đối cạnh nhỏ nhất đạt $1/3.265.651$ (cạnh KV1-108 - KV1-193 với chiều dài 158,531 m) và lớn nhất là $1/25.184$ (cạnh KV1-83 - KV1-80); sai số phương vị nhỏ nhất đạt $0,06''$; chiều dài cạnh ngắn nhất là 63,161 m và dài nhất là 3.487,467 m.
4. Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Văn Giang năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 683,25 ha, không còn đất chưa sử dụng (CSD = 0 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế với 418 ha (trong đó đất ở đô thị chiếm 241 ha, cụm công nghiệp 41 ha, khu vui chơi 20 ha, sông ngòi kênh rạch 16 ha). Đất nông nghiệp chiếm 265 ha (trong đó đất nông nghiệp khác là 153,5 ha, đất trồng cây lâu năm 72 ha, đất nuôi trồng thủy sản 37,85 ha, trong khi đất trồng lúa chỉ còn 0,5 ha gồm cả lúa nước).
5. Tổ chức nhân lực và quy trình đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp được thực hiện ra sao?
Tổ đo ngoại nghiệp gồm 3 người: 1 người trực tiếp đứng máy toàn đạc điện tử và 2 người chạy gương sào. Quy trình đo áp dụng phương pháp tọa độ cực: máy đặt tại điểm khống chế đã có tọa độ (định tâm, cân bằng, nhập chiều cao máy, hằng số gương, nhiệt độ, áp suất), ngắm định hướng về điểm khống chế thứ hai đưa bàn độ bằng về 00°00'00", sau đó bắt gương tại các điểm góc ranh thửa đất, mép đường, công trình để máy tự động tính và ghi nhận tọa độ không gian ($X, Y, H$) vào bộ nhớ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Điệp đã hoàn thành việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N, máy định vị GPS Trimble cùng bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation và Famis để thành lập thành công tờ bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật từ khâu bình sai lưới khống chế 43 điểm đến đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất đều tuân thủ chặt chẽ các quy phạm kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu không chỉ hệ thống hóa quy trình kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính số chính quy mà còn cung cấp tài liệu phục vụ trực tiếp công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.