Chương III. TẠO LẬP DOANH NGHIỆP Họ và tên.s Nguyễn Thị Tuyết Mai Company LOGO LOGO Hot Tip Nền tảng ban đầu của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng đối với công việc kinh doanh sau này của doanh nghiệp, khởi sự hay tạo lập doanh nghiệp là công việc đầu tiên và rất quan trọng của nhà sáng lập doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp tạo lập doanh nghiệp quyết định doanh nghiệp có tồn tại và phát triển lâu dài hay không? Người sáng lập có thể lựa chọn khởi sự ngay với quy mô lớn hoặc bắt đầu dần dần từ quy mô nhỏ nhưng với hình thức nào thì cũng có 4 nội dung chính mang tính chủ chốt cần đặc biệt lưu tâm trong xây dựng doanh nghiệp mới. 2 Nội dung chương 3 1 3 2 Lựa chọn 4 Lựa chọn thiết kế Nghiên cứu sản xuất hình thức cơ hội pháp lý và điều kiện Xây dựng và xây kinh doanh bộ máy dựng triết quản trị lý KD 3 LOGO 1.
Nghiên cứu cơ hội và điều kiện kinh doanh Kết thúc bài sinh viên có thể nắm chắc các nội dung cơ bản gắn với việc tạo lập hoặc đổi mới một doanh nghiệp: - Nghiên cứu cơ hội và điều kiện kinh doanh - Lựa chọn hình thức pháp lý cụ thể - Thiết kế hệ thống sản xuất - Thiết kế bộ máy quản trị doanh nghiệp. Nghiên cứu cơ hội và điều kiện kinh doanh 1 Sự cần thiết khách quan 2 Nghiên cứu các cơ hội kinh doanh 3 Nghiên cứu các điều kiện môi trường 5 LOGO Tình huống tạo lập 1 DN mới Ba chị em nhà bạn - Nam (Kỹ sư điện tử - tin học, kỹ sư quản trị doanh nghiệp, ThS. khoa học ngành công nghệ thông tin, trường ĐH BK), - Phương (Cử nhân tin học quản lý, TS. Quản trị kinh doanh) - và Hà (Kỹ sư công nghệ thông tin) tự tin vào khả năng của mình và có sự ủng hộ của gia đình về mặt tài chính, Ba chị em có ý định lập công ty để đào tạo trong lĩnh vực Điện tử - Tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh.
Bạn có ủng hộ ý tưởng đó không, tại sao? 2. Nếu có họ nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào? Tại sao? 6 LOGO 1. Sự cần thiết khách quan Doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại trong môi trường kinh doanh xác định. ❖ Doanh nghiệp được xây dựng, tồn tại và phát triển nếu đáp ứng được một (một số) loại cầu nào đó của thị trường.
❖ Doanh nghiệp được tạo lập khi nó phù hợp với đòi hỏi của thị trường, phù hợp với các điều kiện kinh doanh cụ thể sẽ có cơ hội tồn tại và phát triển lâu dài. Chính vì vậy mà mọi doanh nghiệp chỉ có thể tạo lập trên cơ sở sự nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường cũng như các điều kiện kinh doanh cụ thể của môi trường. Nghiên cứu các cơ hội kinh doanh 8 LOGO Nghiên cứu và phát hiện cầu Kết quả của nghiên cứu cầu giúp người tạo lập trả lời những câu hỏi sau: • Người tiêu dùng có cầu về loại sản phẩm cụ thể với giá cả bao nhiêu? • Các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể như thế nào? • Hàng hóa thay thế hay thu nhập ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm như thế nào? 9 LOGO Nghiên cứu và phát hiện cầu Kết quả của nghiên cứu cầu giúp người tạo lập trả lời những câu hỏi sau: • Người tiêu dùng có cầu về loại sản phẩm cụ thể với giá cả bao nhiêu? • Các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể như thế nào? • Hàng hóa thay thế hay thu nhập ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm như thế nào? 10 LOGO Nghiên cứu cung Trong cơ chế thị trường, cầu của một Chú ý: Khi nghiên cứu quy mô loại sản phẩm cụ thể không chỉ do một cung cấp sản phẩm cần gắn doanh nghiệp cung cấp mà luôn do chặt với đặc điểm từng bước nhiều doanh nghiệp khác nhau khu vực hóa và quốc tế hóa cung cấp, vì vậy những người có ý của thị trường các sản phẩm định tạo lập doanh nghiệp phải nghiên nước ta hiện nay. Kết quả nghiên cứu cung giúp người có ý định tạo lập doanh nghiệp trả lời được các câu hỏi: ❖ Người sản xuất có thể cung cấp loại sản phẩm cụ thể với giá bao nhiêu? ❖ Các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể như thế nào? ❖ Trong các điều kiện về giá cả, các nhân tố đầu vào, chính sách thuế ra sao? 11 LOGO 2.
Cân nhắc cơ hội kinh doanh ❖ Trên cơ sở nghiên cứu cung - cầu sẽ cân nhắc và phát hiện liệu có cơ hội kinh doanh loại sản phẩm đó hay không? ❖ Cần cân nhắc cụ thể cơ hội đó ở mức độ nào? ❖ Cần có các điều kiện nào về phía người sản xuất? 12 LOGO 3. Nghiên cứu các điều kiện môi trường 13 II. Lựa chọn hình thức pháp lý LOGO và xây dựng triết lý kinh doanh 1 Sự cần thiết khách quan 2 Các hình thức pháp lý của doanh nghiệp 3 Nghiên cứu các điều kiện môi trường 14 LOGO 1. Sự cần thiết khách quan ❖ Cơ chế thị trường dựa trên cơ sở đa sở hữu về tư liệu sản xuất, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và hoạt động trên nguyên lý cạnh tranh.
=> Chỉ có các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả mới phát triển, còn các doanh nghiệp yếu kém thì sớm hay muộn cũng sẽ bị đào thải. ❖ Theo quy định pháp luật hiện nay nước ta có nhiều loại hình pháp lý doanh nghiệp.Vì vậy, khi tạo lập doanh nghiệp, cần lựa chọn hình thức pháp lý doanh nghiệp. Sự cần thiết khách quan ❖ Mỗi loại hình thức pháp lý, doanh nghiệp lại gắn với điều kiện cụ thể về: ▪ Vốn, ▪ Quy chế hoạt động, ▪ Trách nhiệm pháp lý, ▪ Chuyển nhượng sở hữu hay sửu dụng lợi nhuận… ❖ Mỗi doanh nghiệp lại có mục tiêu, khả năng kinh doanh, khả năng mở rộng khác nhau. => Vì vậy, việc lựa chọn hình thức pháp lý thích hợp là rất cần thiết, và mỗi người cần tính toán và cân nhắc cẩn thận khi tham gia kinh doanh.
Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp a. Công ty cổ phần b. Công ty TNHH c. Công ty hợp danh e.
Doanh nghiệp tư nhân f. Doanh nghiệp nhà nước g. Nhóm công ty h. Doanh nghiệp liên doanh i.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 17 2. Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp a. Công ty cổ phần - Khái niệm: Công ty cổ phần là một doanh nghiệp, trong đó các thành viên là các tổ chức, cá nhân có các cổ phần và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Số lượng thành viên: Số cổ đông tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa.
Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp a. Công ty cổ phần - Trách nhiệm: Các thành viên sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Công ty có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn, và phân phối lợi nhuận theo tỉ lệ tài sản mà cổ đông đóng góp. Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp b.
Công ty TNHH - Công ty TNHH 1 thành viên + Khái niệm: Công ty TNHH 1 thành viên do 1 tổ chức hay cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. + Công ty không được phát hành cổ phiếu. + Phân phối lợi nhuận: Sau khi đóng thuế, chủ sở hữu sẽ quyết định phân phối lợi nhuận. Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp b.
Công ty TNHH - Công ty TNHH 2 thành viên Khái niệm: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là 1 doanh nghiệp mà các thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp c. Hợp tác xã - Khái niệm: Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ, do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp sức nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp c.
Hợp tác xã - Trước đây: Tồn tại dưới hình thức hợp tác xã kiểu cũ. + Không tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi, quản lý yếu kém, hiệu quả kinh tế thấp. + Bị tan rã hàng loạt vào cuối thập niên 80. - Hiện nay: Tồn tại dưới hình thức Hợp tác xã cổ phần.
Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp d. Công ty hợp danh - Khái niệm: Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất 2 thành viên hợp danh và có thể có thành viên góp vốn. - Công ty hợp danh không được quyền phát hành chứng khoán. - Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm bằng số vốn đóng góp về các khoản nợ của công ty.
Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp d. Công ty hợp danh - Cơ cấu tổ chức: + Do các thành viên hợp danh thỏa thuận trong điều lệ; + Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề. Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp e. Doanh nghiệp tư nhân - Khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của doanh nghiệp.
- Chủ doanh nghiệp: + Có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; + Là đại diện của công ty theo pháp luật; + Có thể tự thực hiện công việc quản trị hoặc thuê người khác làm thay mình. Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp f. Doanh nghiệp nhà nước - Khái niệm: Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty cổ phần Nhà nước, hoặc công ty TNHH Nhà nước. Các hình thức pháp lý của LOGO doanh nghiệp f.