THẠC SĨ – GVC PHAN THỊ THÚY NGỌC CHUYÊN ĐỀ 5 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHUYÊN ĐỀ 5 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mục tiêu chung Nâng cao kiến thức và Kỹ năng về công tác quản lý tài sản tại các cơ sở giáo dục, các trường và cơ quan quản lý giáo dục Mục tiêu cụ thể 1. Giúp người học nâng cao hiểu biết về: - Đối tượng và phạm vi quản lý tài sản - Hình thức quản lý tài sản - Biện pháp quản lý tài sản - Chế độ trách nhiệm vật chất đối với quản lý tài sản 2. Rèn luyện các kỹ năng về phân loại tài sản và đánh giá và cách tính hao mòn và khấu hao tài sản; Tổ chức mua sắm; Đọc và phân tích các chỉ tiêu trên hệ thống báo cáo tài chính;Sử dụng các tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán chủ yếu. Có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp của người làm kế toán về hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính.
QUY TRÌNH HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1. Kế toán tiền mặt 1.1 Nguyên tắc kế toán - Kế toán chỉ phản ánh vào TK “tiền mặt” giá trị tiền Việt Nam, ngân phiếu; ngoại tệ; vàng bạc, kim khí quí, đá quí; thực tế nhập, xuất quỹ. - Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có; tình hình biến động các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và sổ quỹ. Mọi khoản chênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
- Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các qui định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước quỹ, giữ quỹ và kiểm kê quỹ của Nhà nước 1.2 Kế toán chi tiết 1.1 Chứng từ kế toán a. Phiếu thu: Mẫu C30 – BB theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng BTC * Mục đích Đây là chứng từ xác định số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí, … thực tế nhập quỹ; làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. Mọi khoản tiền mặt nhập quỹ nhất thiết phải có Phiếu thu. 123 Đối với ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “ Bảng kê” đính kèm với Phiếu thu.
* Hướng dẫn lập Phiếu thu phải đóng thành quyển dùng trong 1 năm. Trong mỗi Phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng Phiếu thu. Số Phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền.
Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ và mã đơn vị sử dụng ngân sách. Từng phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu; ngày, tháng, năm thu tiền. Phiếu thu do Kế toán lập thành 3 liên ghi đầy đủ các nội dung và ký vào phiếu, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng duyệt, chuyển cho Thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, Thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký tên.
Liên 1 lưu ở nơi lập phiếu; Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ khác để ghi sổ kế toán; Liên 3 giao cho người nộp tiền. Trường hợp người nộp tiền là đơn vị hoặc cá nhân ở bên ngoài đơn vị thì liên giao cho người nộp tiền phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và đóng dấu đơn vị. Chú ý: Nếu là thu ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí phải ghi rõ tỷ giá (đơn giá) tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ. Phiếu chi: Mẫu C 31-BB theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng BTC * Mục đích Phiếu chi nhằm xác định các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí thực tế xuất quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán có liên quan.
Mọi khoản tiền mặt xuất quỹ nhất thiết phải có Phiếu chi. * Hướng dẫn lập Nội dung và cách lập Phiếu chi tương tự như Phiếu thu, chỉ khác là Phiếu chi phải được Kế toán trưởng hay phụ trách Kế toán, Thủ trưởng đơn vị xem xét và ký duyệt chi trước khi xuất quỹ. Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi.
Trong 3 liên Phiếu chi: Liên 1 lưu nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ khác để ghi sổ kế toán, Liên 3 giao cho người nhận tiền. Đối với liên dùng để giao dịch thanh toán với bên ngoài thì phải đóng dấu của đơn vị. Chú ý: Nếu là ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí, phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ. Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho đồng Việt Nam): Mẫu C 34 - HD theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng BTC * Mục đích: Biên bản kiểm kê quỹ nhằm xác nhận tiền mặt bằng đồng Việt Nam tồn quỹ thực tế và số chênh lệch thừa, thiếu so với sổ quỹ, trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch 124 * Phương pháp lập Việc kiểm kê được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ.
Khi tiến hành kiểm kê phải thành lập Ban kiểm kê, trong đó thủ quỹ và kế toán quỹ là các thành viên Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi vào sổ quỹ tất cả các Phiếu thu, Phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê. Trên biên bản cần phải xác định rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Biên bản kiểm kê phải có chữ ký của thủ quỹ, người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ và kế toán trưởng. Mọi khoản chênh quỹ đều phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét giải quyết Biên bản được lập thành 2 bản: 1 bản lưu ở thủ quỹ, 1 bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt d.
Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý): Mẫu C 35–HD theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng BTC * Mục đích Chứng từ này nhằm xác nhận số ngoại tệ, vàng bạc, đá quí, … tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ, trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở qui trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch. * Phương pháp lập Việc kiểm kê quỹ được tiến hành theo định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban Kiểm Kê trong đó, thủ quỹ và kế toán quỹ là các thành viên. Trước khi kiểm quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi bằng ngoại tệ và tính số dư tồn quỹ ngoại tệ đến thời điểm kiểm kê.
Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại ngoại có trong quỹ như: USD, EURO, …, từng loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý (nếu có). Trên bảng kiểm kê phải xác định và ghi rõ nguyên nhân thừa, thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban Kiểm Kê. Mọi khoản chênh lệch quỹ phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét giải quyết. Biên bản kiểm kê quỹ do Ban Kiểm Kê quỹ lập thành 2 bản : 01 bản lưu ở thủ quỹ, 01 bản lưu ở kế toán quỹ.
Sổ kế toán chi tiết a. Sổ quỹ tiền mặt * Mục đích Sổ này dùng cho thủ quỹ (hoặc dùng cho kế toán tiền mặt) phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị * Hướng dẫn ghi sổ - Căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi đã thực hiện nhập, xuất quỹ. - Sổ này mở cho thủ quỹ , mỗi quỹ dùng một sổ hay 1 số trang sổ. Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quĩ tiền mặt và tên sổ sửa lại là” Sổ kế toán chi tiết chi quĩ tiền mặt”.
Tương ứng với một sổ của thủ quỹ thì có 1 sổ của kế toán cùng ghi song song - Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ quỹ và ký xác nhận. Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ: Mẫu S 13 – H theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Trưởng BTC * Mục đích Sổ này dùng cho các đơn vị có ngoại tệ đã phản ánh trên tài khoản 111, 112 để theo dõi chi tiết từng loại tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ. * Hướng dẫn ghi sổ Căn cứ để ghi sổ là các phiếu thu, phiếu chi bằng ngoại tệ và các giấy báo Có, báo Nợ hay bảng sao kê kèm theo các chứng từ gốc của Ngân hàng, Kho bạc. Mỗi nơi mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ hoặc loại tiền gửi được theo dõi trên 1 quyển sổ hoặc 1 số trang.
Mỗi ngoại tệ theo dõi một số trang. Đầu tháng, ghi số tiền tồn quỹ hoặc số dư tồn quỹ đầu kỳ. Cuối tháng, cộng tổng số tiền gửi vào rút ra để tính số dư, đối chiếu với Kho bạc, Ngân hàng làm căn cứ để đối chiếu với sổ cái và lập báo cáo tài chính. Chú ý: Cột 1: Ghi tỷ giá hối đoái theo chế độ tài chính quy định (tỷ giá thực tế, tỷ giá do Bộ Tài chính quy định hoặc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định) tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ.
Kế toán tổng hợp 1. Tài khoản kế toán a.