Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại công ty In Đường sắt" do sinh viên Lê Thanh Tâm (Lớp QTKD Tổng hợp 48A, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Mai Xuân Được vào tháng 05/2010 tại Hà Nội.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò huyết mạch đối với các doanh nghiệp sản xuất, quyết định việc sản phẩm được xã hội thừa nhận và tái tạo chu chuyển vốn cho quá trình kinh doanh tiếp theo. Đối với Công ty In Đường sắt Hà Nội, doanh nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, hoạt động in ấn phục vụ ngành vận tải đường sắt vốn mang nặng tính bao cấp, thời vụ và hạch toán phụ thuộc. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt của thị trường ngành in và yêu cầu chuyển đổi mô hình sở hữu thông qua tiến trình cổ phần hóa (năm 2009 - 2010), công tác lập kế hoạch và tổ chức tiêu thụ sản phẩm của công ty bộc lộ nhiều bất cập:

  • Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa công tác xây dựng kế hoạch chiến lược với các kế hoạch tác nghiệp chức năng và quá trình thực hiện thực tế.
  • Kế hoạch sản xuất còn bị động, phụ thuộc vào chỉ tiêu giao xuống từ Tổng công ty và biến động lượng hành khách đi tàu.
  • Nhu cầu mở rộng thị phần ngoài ngành đòi hỏi phải xây dựng một quy trình lập kế hoạch tiêu thụ khoa học, linh hoạt để vừa hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong ngành, vừa khai thác tối đa công suất máy móc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa các căn cứ lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại Công ty In Đường sắt giai đoạn 2005 - 2009 (trọng tâm là năm 2009).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác lập kế hoạch tiêu thụ của đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ, mở rộng thị trường ngoài ngành và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lập kế hoạch tiêu thụ và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty In Đường sắt Hà Nội (địa chỉ: 124 Lê Duẩn, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm từ năm 2005 đến năm 2009, tập trung phân tích chuyên sâu kế hoạch tiêu thụ năm 2009 và phương hướng hoàn thiện cho năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Đề tài dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị và kế hoạch hóa kinh doanh được trích xuất từ các tài liệu học thuật chuẩn mực:

  • Giáo trình Quản trị kinh doanh (Đồng chủ biên: GS. Nguyễn Thành Độ và PGS. Nguyễn Ngọc Huyền, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007).
  • Giáo trình Kế hoạch kinh doanh (Chủ biên: ThS. Bùi Đức Tuân, NXB Lao động - Xã hội, 2005).
  • Giáo trình Quản trị Marketing của Philip Kotler.
  • Hệ thống văn bản pháp quy và quyết định quản lý: Quyết định số 54 QĐ/TC (06/01/1978), Quyết định số 368/ĐS-TC (25/08/1983), Quyết định số 23 QĐ (06/01/1986), Quyết định số 2054 QĐ-TCCB (14/10/1991), Quyết định số 219/ĐS-TC (24/04/1993), Quyết định số 34/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 844/QĐ-TCLĐ (09/12/2006) và Quyết định số 226/QĐ-INĐS (03/12/2009) về việc thành lập Tổ cổ phần hóa Công ty In Đường sắt.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế (doanh thu, lợi nhuận sau thuế, sản lượng trang in, cơ cấu lao động) qua chuỗi thời gian 2005 - 2009 nhằm nhận diện xu hướng phát triển và đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch.
  • Phương pháp phân tích quy trình quản trị: Sơ đồ hóa và phân tích từng bước trong quy trình lập kế hoạch tiêu thụ và quy trình thực hiện hợp đồng tiêu thụ gắn với hệ thống biểu mẫu văn bản quy chuẩn (BM01/QĐ-KHTT-01 đến BM04/QĐ-KHTT-01; QĐ-KHTT-03).
  • Phương pháp dự báo kinh doanh: Ứng dụng các mô hình định lượng (phương pháp giản đơn, phương pháp san mũ số học) và định tính (điều tra khách hàng, phương pháp chuyên gia Delphi) trong việc xác lập chỉ tiêu tiêu thụ kỳ tới.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Kế hoạch Điều độ, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty In Đường sắt; các Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2009; Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội CNVC năm 2009 và phương hướng 6 tháng đầu năm 2010; các hợp đồng kinh tế và hồ sơ kiểm kê phục vụ cổ phần hóa.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số nét khái quát về công ty In Đường sắt

1. Quá trình hình thành và phát triển

  • Tên và quy mô: Công ty In Đường sắt Hà Nội, trụ sở tại 124 Lê Duẩn. Tại thời điểm 01/01/2010, tổng số lao động là 71 người (giảm 4 người do chuyển công tác hoặc hết hạn hợp đồng). Tỷ trọng việc làm ngoài ngành năm 2009 chiếm 70%.
  • Tiến trình cổ phần hóa: Thực hiện theo Quyết định số 226/QĐ-INĐS ngày 03/12/2009, hoàn tất kiểm kê tài sản vào ngày 31/12/2009. Phương án cơ cấu vốn điều lệ: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam nắm giữ 51%, bán 49% cho người lao động, tổ chức công đoàn và nhà đầu tư chiến lược/nhà đầu tư khác. Vốn điều lệ dự tính 10.000 đồng/cổ phần, công bố giá trị doanh nghiệp trong quý 1/2010.
  • Lịch sử phát triển: Khởi nguồn từ Xưởng in vé đường sắt thành lập ngày 06/05/1955 thuộc Xưởng sửa chữa cân bạt dụng cụ ga tàu. Trải qua 6 lần điều chỉnh tổ chức: tách riêng theo QĐ 54 QĐ/TC (1978); chuyên môn hóa in vé toàn ngành theo QĐ 368/ĐS-TC (1983); nâng cấp thành Xí nghiệp in vé Hà Nội loại 3 theo QĐ 23 QĐ (1986); chuyển sang hạch toán nội bộ theo QĐ 219/ĐS-TC (1993); và chính thức mang tên Công ty In Đường sắt theo Quyết định 34/2003/QĐ-TTg ngày 04/03/2003.

2. Đặc điểm tổ chức, sản phẩm, vật tư và nhân sự

  • Tư cách pháp nhân và cơ cấu: Hoạt động theo cơ chế hạch toán nội bộ trực thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, có tài khoản và con dấu riêng. Bộ máy điều hành gồm Giám đốc, Phó Giám đốc Kinh tế, Phó Giám đốc Kỹ thuật; 4 phòng chức năng (Kế hoạch điều độ, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính, Kỹ thuật nghiệm thu) và 5 tổ sản xuất (Tổ Offset, Tổ In Typo, Tổ Vở sách, Tổ Máy dao, Tổ Bảo vệ).
  • Đặc tính sản phẩm và công nghệ: Sử dụng công nghệ in Offset tự động kết hợp máy in cuộn 6 màu để sản xuất phôi vé điện toán, ấn phẩm nhiều màu, biểu đồ chạy tàu phức tạp. Dây chuyền in Typo bán tự động dùng cho các sản phẩm đánh số nhảy (năng suất bằng 1/5 máy Offset). Vé tàu Thống nhất và liên vận quốc tế đòi hỏi quy trình gia công nghiêm ngặt qua 9 lần in máy.
  • Đặc tính nguyên vật liệu: Vật liệu chính là Giấy ("vàng trắng"), vật liệu phụ là Mực in và hóa chất phụ gia. Quy trình in Offset đòi hỏi môi trường phòng in kiểm soát nghiêm ngặt: nhiệt độ 18 - 22°C, độ ẩm không khí 60 - 65%, độ ẩm giấy ổn định ở mức 6 - 6,5% để chống biến dạng tờ in.
  • Cơ cấu lao động:
Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Đại học 10 14,08
Trung cấp chuyên ngành in 20 28,16
Trung cấp chuyên ngành khác 16 22,53
Các loại khác (lao động phổ thông) 25 35,23
Tổng số 71 100,00

3. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005 - 2009

  • Doanh thu tăng trưởng liên tục: năm 2005 tăng 13,40%, năm 2006 tăng 14,44%, năm 2007 tăng 15,58%, năm 2008 tăng 22,39%, năm 2009 tăng 5,8%. Tỷ trọng doanh thu ngoài ngành năm 2009 đạt 61%.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2007 - 2008 tăng vọt gấp 3,5 lần. Số vụ sai hỏng kỹ thuật năm 2009 giảm 11 vụ so với năm 2008.

Chương 2: Thực trạng lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại công ty In Đường sắt

1. Các căn cứ chủ yếu lập kế hoạch tiêu thụ

  1. Kết quả nghiên cứu thị trường: Khảo sát nhu cầu vé hành khách, vé nằm toa riêng, vé mềm điều hòa và phân tích tính cạnh tranh hoàn hảo của thị trường in ấn.
  2. Doanh thu bán hàng kỳ trước: Đánh giá số liệu tiêu thụ chuỗi 2005 - 2008 để dự báo xu hướng sản lượng. Năm 2006 sản lượng tiêu thụ tăng 31,07% so với 2005; năm 2007 sản lượng giảm do giảm tàu địa phương và bán trọn gói, đạt 62,5% so với 2006; giá bán năm 2007 tăng từ 0,4% - 3,4% tùy chủng loại.
  3. Các hợp đồng tiêu thụ đã ký hoặc dự kiến ký: Khách hàng truyền thống trong ngành (Công ty Vận tải hành khách Đường sắt Sài Gòn, Hà Nội, Vận tải hàng hóa, Xí nghiệp Đầu máy, Toa xe) và khách hàng ngoài ngành (Cục thuế các tỉnh, Bệnh viện Giao thông, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Xanh Pôn, Xi măng Bỉm Sơn, Xăng dầu Khu vực 1, Xăng dầu B12 Quảng Ninh, Vé ô tô Hà Nội, Hải Dương).
  4. Chính sách và chủ trương của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam: Chỉ tiêu pháp lệnh giao xuống, kế hoạch giá sản phẩm in vé do Tổng công ty duyệt, cùng định hướng cổ phần hóa trong 6 tháng đầu năm 2010.
  5. Kế hoạch sản xuất của công ty: Cân đối giữa nhu cầu thị trường và năng lực máy móc để lập kế hoạch năm, quý, tháng.

2. Quy trình và tổ chức lập kế hoạch tiêu thụ

Quy trình lập kế hoạch được triển khai qua các bước:

  • Bước 1: Phòng Kế hoạch Điều độ tiếp nhận, điều tra nhu cầu thị trường, định hướng cấp trên và hợp đồng truyền thống.
  • Bước 2: Tổng hợp dự thảo kế hoạch, thông báo theo Quyết định số 844/QĐ-TCLĐ ngày 09/12/2006.
  • Bước 3: Giám đốc công ty xem xét, trình Lãnh đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phê duyệt.
  • Bước 4: Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch Điều độ triển khai thực hiện kế hoạch.
  • Bước 5: Đánh giá, điều chỉnh định kỳ và lưu trữ hồ sơ.

Quy trình thực hiện hợp đồng tiêu thụ tuân thủ chuỗi kiểm soát: Tiếp nhận yêu cầu (BM01/QĐ-KHTT-01) $\rightarrow$ Xem xét yêu cầu và chuyển mẫu (BM02/QĐ-KHTT-01) $\rightarrow$ Đàm phán $\rightarrow$ Ký hợp đồng (BM04/QĐ-KHTT-01 kèm Phiếu cân hàng BM03/QĐ-KHTT-01) $\rightarrow$ Ban hành Quyết định giao nhiệm vụ sản xuất (QĐ-KHTT-03) $\rightarrow$ Nghiệm thu kỹ thuật và thanh toán viết hóa đơn.

3. Kết quả thực hiện kế hoạch tiêu thụ năm 2009

Phân tích bảng cân đối kế hoạch và thực hiện tiêu thụ năm 2009 cho thấy:

  • Khối lượng sản phẩm: Kế hoạch đặt ra 6.212 đơn vị, thực tế đạt 12.000 đơn vị (vượt mức 84,8%). Trong đó, sản phẩm vé điện toán vượt mức 3,5 lần so với kế hoạch và chiếm 50,37% tổng khối lượng tiêu thụ.
  • Giá trị sản lượng (GTSL): Kế hoạch là 11.856 đồng, thực hiện đạt 16.614 đồng (vượt 45,3%). Vé điện toán chiếm 50,5% tổng GTSL, vé điện toán loại 2 chiếm 24,33%. Cơ cấu GTSL ghi nhận: sản phẩm trong ngành chiếm 40%, sản phẩm ngoài ngành chiếm 60%. Giá trị thành phẩm nhập kho bằng giá trị sản lượng thực hiện, phản ánh toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ hết theo đơn đặt hàng.
  • Cơ cấu chi phí tiền lương: Tổng chi phí tiền lương trên đơn vị sản phẩm là 5,94 đồng (sản phẩm trong ngành chiếm 35,86%, sản phẩm sản xuất chiếm 63,93%, sản phẩm gia công chiếm 10 đồng).

4. Hiện trạng nguồn lực phục vụ tiêu thụ

  • Nhân lực: Phòng Kế hoạch có bộ phận nghiên cứu thị trường gồm 5 người; sản phẩm trước khi xuất xưởng được kiểm tra qua Phòng Kỹ thuật Nghiệm thu. Khâu bốc xếp giao nhận tận dụng lực lượng sản xuất do định biên nhân sự hạn chế.
  • Trang thiết bị: Máy vi tính IBM, máy in phun, máy Offset cuộn 6 màu, máy chia cuộn, máy nén khí Fusheng, máy sấy khô nén OMI-IME-42, máy lạnh Win WPA-1259, máy in Offset 1 màu số nhảy, máy in Offset 2 màu tờ rơi, máy phơi bản, máy dập ghim TD 102 và 01 xe Ford 7 chỗ phục vụ quản trị điều hành.

5. Đánh giá ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Duy trì uy tín thương hiệu lâu năm, mở rộng khai thác ngoài ngành (chiếm 60% GTSL), chất lượng sản phẩm ổn định, bảo toàn vốn và đầu tư nâng cấp công nghệ Offset cuộn.
  • Tồn tại: Công tác nghiên cứu thị trường chưa sâu dẫn đến lượng in vé dự phòng thiếu chính xác; giá cả và chính sách khuyến mại còn thụ động; phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu pháp lệnh của Tổng công ty; chi phí vận chuyển đường bộ và dịch vụ mua ngoài trong năm 2008 - 2009 tăng 10 - 12% so với 2007.
  • Nguyên nhân: Nhân sự chuyên trách thị trường mỏng; thiếu công cụ dự báo định lượng chuẩn hóa; áp lực cạnh tranh trong thị trường in ấn cao; cơ chế hạch toán nội bộ làm giảm tính chủ động kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tiêu thụ tại công ty In Đường sắt

1. Xây dựng chiến lược nghiên cứu và mở rộng thị trường

  • Kết hợp nghiên cứu nhu cầu thị trường tiêu thụ với khảo sát biến động giá vật tư đầu vào (giấy in, mực in, phụ gia hóa chất) để tối ưu hóa giá thành sản xuất.
  • Đẩy mạnh khai thác sản phẩm in ấn ngoài ngành (hóa đơn VAT, sách giáo khoa, biểu mẫu bệnh viện, nhãn mác thương mại) để bù đắp sự sụt giảm của sản lượng vé truyền thống.
  • Thành lập Phòng Marketing chuyên trách gồm 3 nhân sự trực thuộc Ban Giám đốc:
    • Trưởng phòng Marketing: Tham mưu chiến lược, nghiên cứu tổng thể thị hiếu khách hàng và đề xuất phương án phát triển sản phẩm.
    • Chuyên viên phân phối, quảng bá, khuyến mại: Thiết lập kênh phân phối, chính sách chiết khấu, kho bãi và tổ chức xúc tiến thương mại.
    • Chuyên viên nghiên cứu thị trường tiêu thụ: Phân đoạn thị trường trong và ngoài ngành, đánh giá khả năng sinh lời và theo dõi động thái của các đối thủ cạnh tranh.

2. Tăng cường phối hợp giữa kế hoạch tiêu thụ với các kế hoạch tác nghiệp

Xác lập kế hoạch Marketing làm vị trí hạt nhân kết nối đồng bộ các kế hoạch chức năng trong toàn công ty:

  • Kế hoạch Marketing cung cấp dự báo nhu cầu làm căn cứ xây dựng Kế hoạch Tiêu thụ.
  • Kế hoạch Tiêu thụ trực tiếp định hướng Kế hoạch Sản xuất, Kế hoạch Doanh thu và Kế hoạch Kết quả kinh doanh.
  • Kế hoạch Sản xuất quyết định Kế hoạch Nhân sự, Kế hoạch Vật tư, Kế hoạch Chi phí và Kế hoạch Đầu tư máy móc.
  • Kế hoạch Tài chính tổng hợp các dòng Kế hoạch Thu - Kế hoạch Chi để bảo đảm cân đối ngân sách.

3. Hoàn thiện phương pháp dự báo nhu cầu tiêu thụ

Đưa vào áp dụng hệ thống phương pháp dự báo khoa học kết hợp giữa định lượng và định tính:

  • Phương pháp định lượng:
    • Phương pháp giản đơn: Áp dụng giả định nhu cầu kỳ tới bằng mức thực tế của kỳ liền trước: $$F_{t+1} = D_t$$ (Trong đó $F_{t+1}$ là mức dự báo kỳ $t+1$; $D_t$ là nhu cầu thực tế kỳ $t$).
    • Phương pháp san mũ (Exponential Smoothing): Sử dụng hàm mũ điều chỉnh sai số dự báo quá khứ: $$F_{t+1} = \alpha D_t + (1 - \alpha) F_t$$ (Hệ số san mũ $\alpha$ chọn trong khoảng $0{,}05 \le \alpha \le 0{,}50$; ưu tiên $\alpha$ lớn khi thị trường biến động nhanh và ưu tiên dữ liệu mới).
  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp đánh giá của khách hàng: Khảo sát kế hoạch đặt in định kỳ của các cơ quan thuế, bệnh viện, nhà máy.
    • Phương pháp chuyên gia (Delphi): Thành lập hội đồng dự báo từ 5 đến 7 chuyên gia kết hợp nhóm nhân viên hỗ trợ phân tích và nhóm quan sát độc lập để thống nhất chỉ tiêu sản lượng.

4. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và công tác cán bộ

  • Bổ sung định biên cán bộ có trình độ chuyên môn cho Phòng Kế hoạch và Phòng Marketing; gắn quyền hạn với trách nhiệm vật chất.
  • Thiết lập cơ cấu tổ chức lao động tối ưu giữa khối gián tiếp (quản lý, thị trường) và khối trực tiếp (phân xưởng in Offset, Typo, gia công sau in).
  • Thực hiện chính sách đãi ngộ kết hợp: tăng thu nhập, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, cải thiện môi trường xưởng in (kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, giảm độc hại từ chì và hóa chất) cùng các chính sách phi vật chất (thăm hỏi, nghỉ mát, khen thưởng định kỳ).
  • Đào tạo nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ cán bộ điều hành đáp ứng yêu cầu quản lý sau khi cổ phần hóa.

5. Kiểm soát và tiết giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý

  • Chi phí vận chuyển: Khắc phục tình trạng phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ vận tải đường bộ thuê ngoài; nghiên cứu phương án đầu tư phương tiện chuyên dụng hoặc đấu thầu tối ưu cước vận chuyển tới các tỉnh lân cận.
  • Chi phí bảo quản và kho bãi: Quán triệt quy trình "sản xuất theo đơn đặt hàng, giao hàng ngay khi hoàn thiện", kiểm soát chặt chẽ kế hoạch điều độ xuất xưởng để giảm thiểu thời gian lưu kho thành phẩm.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Rà soát định mức tiêu hao, giám sát chặt chẽ các hợp đồng gia công ngoài và chi phí văn phòng phẩm, năng lượng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tiễn

  • Đề tài đã lượng hóa toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty In Đường sắt trong giai đoạn chuyển đổi 2005 - 2009.
  • Khẳng định sự dịch chuyển cơ cấu sản phẩm đúng hướng: tỷ trọng doanh thu ngoài ngành đạt 61% (năm 2009) và giá trị sản lượng ngoài ngành đạt 60%, chứng minh tính khả thi của chiến lược mở rộng thị trường ngoài Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
  • Đánh giá cụ thể mức độ hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2009 với khối lượng đạt 12.000 đơn vị (vượt 84,8%) và giá trị sản lượng đạt 16.614 đồng (vượt 45,3%), trong đó vé điện toán chiếm vị trí chủ lực (50,5% GTSL).

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế và sản xuất cốt lõi

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Kế hoạch 2009 Thực hiện 2009 So sánh TH/KH (%)
Tổng khối lượng sản phẩm Đơn vị 6.212 12.000 +84,8%
Tỷ trọng khối lượng vé điện toán % - 50,37% -
Tổng giá trị sản lượng (GTSL) Đồng 11.856 16.614 +45,3%
Tỷ trọng GTSL vé điện toán % - 50,50% -
Cơ cấu GTSL trong ngành / ngoài ngành % - 40% / 60% -
Tỷ lệ lao động đại học (n = 71) % - 14,08% -
Tỷ lệ lao động trung cấp in (n = 71) % - 28,16% -
Tỷ trọng việc làm ngoài ngành % - 70,00% -

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đề xuất mô hình quy trình lập kế hoạch tiêu thụ 5 bước và quy trình thực hiện hợp đồng chuẩn hóa gắn với hệ thống biểu mẫu kiểm soát nội bộ (BM01 - BM04).
  • Đưa ra đề án thành lập Phòng Marketing 3 người chuyên biệt, giải quyết triệt để sự thiếu hụt chức năng nghiên cứu thị trường độc lập tại công ty.
  • Xây dựng công thức tính toán dự báo nhu cầu định lượng (phương pháp san mũ số học) phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng máy tính và đặc thù đơn hàng ngành in.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu chi tiết về kế hoạch tiêu thụ tập trung chủ yếu vào năm 2009; các phân tích tài chính chịu sự chi phối của cơ chế hạch toán nội bộ và đang trong quá trình định giá tài sản phục vụ cổ phần hóa (chưa tính giá trị quyền sử dụng đất và giá trị thương hiệu).
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu mô hình lập kế hoạch tiêu thụ hoàn chỉnh của công ty sau khi hoàn tất chuyển đổi thành công ty cổ phần; ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong việc tích hợp dữ liệu sản xuất - tồn kho - tiêu thụ; và phân tích chuyên sâu các giải pháp marketing số trong thị trường in ấn thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Sản xuất, Kinh tế Công nghiệp tham khảo làm tài liệu học tập về phương pháp lập kế hoạch tác nghiệp và tổ chức tiêu thụ tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu chi phí, quy trình thực hiện hợp đồng tiêu thụ bằng biểu mẫu quy chuẩn, mô hình dự báo san mũ số học và đề án thiết lập phòng chức năng Marketing trong doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu cổ phần hóa của Công ty In Đường sắt được quy định theo tỷ lệ nào?

Theo Quyết định số 226/QĐ-INĐS ngày 03/12/2009, hình thức cổ phần hóa quy định Tổng công ty Đường sắt Việt Nam nắm giữ 51% vốn điều lệ; 49% vốn điều lệ còn lại được bán cho người lao động, tổ chức công đoàn, các nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư khác. Vốn điều lệ dự tính tính theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường phòng in Offset tại công ty đòi hỏi những điều kiện gì?

Do tính chất lý hóa của giấy in ("vàng trắng"), môi trường phân xưởng in Offset phải duy trì điều hòa nhiệt độ không khí từ 18 - 22°C, độ ẩm tương đối của không khí từ 60 - 65% để giữ độ ẩm trong giấy ổn định ở mức 6 - 6,5%, tránh làm biến dạng giấy in và bảo đảm độ chính xác khi in nhiều màu.

3. Sản phẩm nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong khối lượng và giá trị sản lượng năm 2009?

Sản phẩm vé điện toán đóng góp lớn nhất: đạt sản lượng thực hiện vượt 3,5 lần kế hoạch đề ra, chiếm 50,37% tổng khối lượng tiêu thụ và chiếm 50,5% tổng giá trị sản lượng thực hiện của công ty trong năm 2009.

4. Đề tài đề xuất thành lập phòng chức năng mới nào và cơ cấu nhân sự ra sao?

Tác giả đề xuất thành lập Phòng Marketing gồm 3 nhân sự trực thuộc Ban Giám đốc: 01 Trưởng phòng (phụ trách chung và tham mưu thị trường), 01 Chuyên viên nghiên cứu phân phối, quảng bá, khuyến mại và 01 Chuyên viên nghiên cứu thị trường tiêu thụ (trong ngành và ngoài ngành).

5. Phương pháp dự báo định lượng nào được khuyến nghị áp dụng để xác định nhu cầu tiêu thụ?

Tác giả khuyến nghị áp dụng Phương pháp giản đơn ($F_{t+1} = D_t$) cho các nhu cầu ổn định và Phương pháp san mũ ($F_{t+1} = \alpha D_t + (1 - \alpha)F_t$) với hệ số $\alpha$ dao động từ 0,05 đến 0,50 kết hợp xử lý dữ liệu trên máy tính để tìm ra hệ số tối ưu cho từng dòng sản phẩm.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Tâm đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tại Công ty In Đường sắt Hà Nội trong giai đoạn bản lề chuyển đổi mô hình cổ phần hóa năm 2009 - 2010. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại và số liệu sản xuất kinh doanh thực tế, tác giả đã chỉ rõ những nút thắt trong công tác dự báo thị trường, quản trị chi phí và cơ chế phối hợp tác nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất—nổi bật là việc thành lập Phòng Marketing, ứng dụng mô hình dự báo định lượng san mũ và tối ưu hóa chi phí lưu thông—mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tiêu thụ tại các doanh nghiệp in ấn sản xuất hiện nay.