Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun 25: Lắp đặt, vận hành công trình xử lý nước cấp (Mã số: MĐ25) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo nghề Cấp thoát nước ở trình độ Trung cấp, do Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổ chức biên soạn năm 2021. Ban biên soạn giáo trình gồm Chủ biên Nguyễn Thế Sơn cùng tác giả Nguyễn Thị Mây. Trong khung chương trình đào tạo, mô đun MĐ25 được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các mô đun kỹ thuật cơ sở và mô đun chuyên môn tiền đề như mô đun Lắp đặt máy bơm.

Tổng thời lượng giảng dạy của mô đun là 80 giờ, trong đó phân bổ gồm 20 giờ giảng dạy lý thuyết, 57 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập và 3 giờ dành cho công tác kiểm tra, đánh giá.

Mục tiêu học tập của giáo trình trang bị cho người học năng lực:

  • Đọc, phân tích và triển khai các bản vẽ sơ đồ nguyên lý, bản vẽ cao trình công nghệ, mặt bằng bố trí đường ống của hệ thống xử lý nước cấp ra thực địa thi công.
  • Lập bảng dự trù vật tư, dụng cụ, thiết bị và tổ chức khảo sát mặt bằng xây lắp trạm xử lý.
  • Thực hiện đúng trình tự kỹ thuật công tác lắp đặt đường ống, phụ tùng nối ống, thiết bị cơ khí - thủy lực tại trạm hóa chất, bể phản ứng, bể lắng, bể lọc và bể chứa nước sạch.
  • Vận hành, kiểm tra, theo dõi chế độ làm việc của các công trình đơn vị và trạm khử trùng Clo; xử lý các sự cố kỹ thuật thường gặp; thực hiện công tác giao nhận ca và ghi chép nhật ký sổ vận hành trạm xử lý nước cấp.
  • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân khi thi công trên cao và tiếp xúc với hóa chất.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành, chia thành 8 bài học chuyên đề. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ công tác chuẩn bị, lắp đặt cơ điện đường ống từng công trình đơn vị đến quy trình vận hành toàn bộ dây chuyền xử lý nước. Điểm đặc sắc của giáo trình là việc sử dụng trực tiếp hồ sơ bản vẽ kỹ thuật từ dự án trạm xử lý nước thực tế (như Nhà máy nước sạch Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng) kết hợp cùng hệ thống phiếu đánh giá kỹ năng định lượng 100 điểm.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 8 bài học chính được sắp xếp theo trình tự logic thi công và vận hành công nghệ:

[Bài 1: Lắp đặt thiết bị pha trộn hóa chất]
[Bài 2: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể phản ứng, bể lắng]
[Bài 3: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể lọc]
[Bài 4 & 5: Lắp đặt đường ống bể chứa & hệ thống kỹ thuật chung]
[Bài 6 & 7: Vận hành trạm hóa chất & thiết bị khử trùng Clo]
[Bài 8: Vận hành tổng thể bể trộn, lắng, lọc, chứa và ghi chép sổ vận hành]
  • Bài 1: Lắp đặt thiết bị pha trộn hóa chất: Trình bày tính chất, thông số kỹ thuật của các vật liệu và hóa chất xử lý nước (hạt ALUWAT, hạt LS, hạt nhựa Cation Indion 220Na, chất keo tụ PAC, Polymer, phèn nhôm, phèn sắt); cấu tạo bồn chứa Composite, động cơ gắn cánh khuấy, bơm định lượng; quy trình 6 bước thi công lắp đặt và vận hành thử trạm hóa chất.
  • Bài 2: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể phản ứng, bể lắng: Phân tích nguyên lý hoạt động của bể phản ứng xoáy hình phễu, bể phản ứng vách ngăn, bể phản ứng tạo bông có máy khuấy cơ học; cấu tạo các loại bể lắng (bể lắng ngang hình chữ nhật, bể lắng Radian li tâm, bể lắng đứng hình trụ chóp nón, bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng Accelerator, bể lắng tấm nghiêng La-men); hướng dẫn lắp đặt tuyến ống thép D100–D250, van bướm, van cổng chìm, máng răng cưa và đường ống xả cặn.
  • Bài 3: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể lọc: Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý làm việc của bể lọc nhanh trọng lực và bể lọc chậm; chi tiết lắp đặt hệ thống máng phân phối nước, tấm đan có khe lỗ đỡ vật liệu lọc cát thạch anh, hầm thu nước, đường ống và van rửa lọc ngược bằng nước và gió.
  • Bài 4: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể chứa: Hướng dẫn nghiên cứu hồ sơ thiết kế, khảo sát cao độ, gia công lắp đặt tuyến ống dẫn nước vào, ống cấp nước ra, ống xả tràn, ống xả đáy và van khóa của bể chứa nước sạch.
  • Bài 5: Lắp đặt hệ thống đường ống kỹ thuật hệ thống xử lý nước cấp: Kỹ thuật thi công tuyến ống liên kết giữa các công trình xử lý, lắp đặt phụ tùng nối ống, mối nối co giãn, đồng hồ đo lưu lượng, phụ kiện côn thu, tê, cút và bệ đỡ ống.
  • Bài 6: Vận hành trạm hóa chất (24 giờ): Quy trình kiểm tra nồng độ dung dịch, vận hành trạm bơm dung dịch phèn, bơm định lượng hóa chất keo tụ PAC và polymer theo lưu lượng nước thô.
  • Bài 7: Vận hành thiết bị khử trùng (18 giờ): Cấu tạo hệ thống châm Clo khử trùng, kỹ thuật thay thế bình Clo lỏng, quy trình vận hành thiết bị châm Clo chân không (Clorator), thiết bị Ejector và bơm định lượng dung dịch khử trùng.
  • Bài 8: Vận hành bể trộn, tách khí, bể lắng, bể lọc, bể chứa: Quy trình khởi động, điều chỉnh chế độ công nghệ toàn trạm, kỹ thuật rửa lọc ngược, xả bùn bể lắng, bảo dưỡng van khóa đường ống cơ khí và phương pháp ghi chép nhật ký sổ vận hành nhà máy nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng về hóa lý và thủy lực trong công nghệ xử lý nước:

  • Cơ chế keo tụ tạo bông: Giải thích 5 cơ chế gồm: nén lớp điện tích kép làm giảm thế điện động Zeta; hấp phụ trung hòa điện tích đưa về điểm đẳng điện Zeta = 0; hấp phụ tĩnh điện theo lớp; cơ chế tạo cầu nối của các chuỗi phân tử polymer mạch dài; và cơ chế cuốn quét cặn bẩn trong quá trình hình thành kết tủa hydroxit Al(OH)3, Fe(OH)3.
  • Tính toán và thông số kỹ thuật công trình:
    • Bể phản ứng xoáy hình phễu: Góc đáy $50^\circ - 70^\circ$, thời gian lưu nước $6 - 10$ phút, tốc độ nước vào đáy $0,7 - 1,2\text{ m/s}$, tốc độ dâng $4 - 5\text{ mm/s}$, vận tốc qua lỗ dẫn sang bể lắng $\le 0,1\text{ m/s}$.
    • Bể phản ứng vách ngăn: Gồm $8 - 10$ chỗ ngoặt, thời gian lưu nước 20 phút (nước đục) hoặc $30 - 40$ phút (nước có màu), chiều sâu $2 - 3\text{ m}$, độ dốc đáy $2% - 3%$, tốc độ dòng chảy giảm dần từ $0,3\text{ m/s}$ đầu bể xuống $0,1\text{ m/s}$ cuối bể.
    • Bể lắng ngang: Áp dụng trạm công suất $Q > 300\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ khi dùng phèn; vận tốc nước ra $V_{\text{ra}} = 5 - 10\text{ mm/s}$, tốc độ lắng $u = 0,12 - 0,6\text{ mm/s}$, chiều cao nước $H = 2 - 3,5\text{ m}$, tỷ lệ $L/H > 10$.
    • Bể lắng Radian: Áp dụng khi hàm lượng cặn thô $C_0 > 2.000\text{ mg/L}$, công suất $Q \ge 30.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, đường kính $D \le 50\text{ m}$, hiệu suất lắng đạt $40% - 80%$.
    • Bể lắng đứng chóp nón: Công suất $Q \le 1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, tốc độ dâng $v = 0,5 - 0,7\text{ mm/s}$, đường kính $D \le 10\text{ m}$, tỷ lệ $D/H = 1,5 - 2$.
    • Bể lọc chậm: Vận tốc lọc $0,1 - 0,5\text{ m/h}$, chu kỳ hình thành màng lọc sinh học trên bề mặt cát từ $1 - 2$ ngày, định kỳ hớt lớp cát bề mặt dày $2 - 3\text{ cm}$.
  • Thông số vật liệu lọc:
    • Hạt ALUWAT: Thành phần $\text{CaCO}_3$, $\text{CaO}$, $\text{Fe}_2\text{O}_3$; dạng viên tròn đường kính $6 - 8\text{ mm}$, khối lượng riêng $1,0\text{ kg/cm}^3$, thời gian tiếp xúc $6 - 8$ phút, tốc độ lọc $10 - 25\text{ m/h}$, áp lực làm việc $1,4 - 1,6\text{ kg/cm}^2$, chiều cao lớp vật liệu trong bể $0,9 - 1,0\text{ m}$, dùng cho nguồn nước có hàm lượng sắt $\text{Fe} < 20\text{ mg/L}$.
    • Hạt LS: Thành phần $\text{CaCO}_3 > 90%$, tỷ trọng $1.500\text{ kg/m}^3$, kích thước $1,5 - 2,5\text{ mm}$, vận tốc lọc $5 - 15\text{ m/h}$, ứng dụng nâng $\text{pH}$ cho nước đầu vào có $\text{pH} > 4,0$.
    • Nhựa trao đổi Indion 220Na: Nhóm chức hoạt tính $-\text{SO}_3^-\text{Na}^+$, dung lượng trao đổi $1,8\text{ eq/L}$, kích cỡ hạt $0,3 - 1,2\text{ mm}$, độ ẩm $54% - 60%$, độ trương nở $6% - 8%$, chịu nhiệt tối đa $120^\circ\text{C}$, dải $\text{pH}$ làm việc $0 - 14$, tốc độ lọc tối đa $50\text{ m/h}$; hoàn nguyên bằng dung dịch $\text{NaCl}\ (8 - 12%)$, $\text{HCl}\ (4 - 5%)$ hoặc $\text{H}_2\text{SO}_4\ (1 - 5%)$.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):
    • Đọc, bóc tách khối lượng từ các bản vẽ kỹ thuật: bản vẽ sơ đồ cao trình công nghệ trạm bơm cấp 1 - trạm Clorator - bơm PAC, bản vẽ mặt bằng đường ống nhà hóa chất, mặt bằng bể lọc tại cốt $+1.4$, $+3.4$, $+5.4$, mặt cắt chi tiết bể phản ứng và bể lắng.
    • Vận hành các trang thiết bị thi công chuyên dụng ngành nước: clê lực, clê tròng, li vô điện tử, pa lăng cáp tải trọng 500kg, máy khoan bê tông, máy cắt ống, máy hàn que.
    • Gia công, căn chỉnh thăng bằng và lắp ráp hoàn chỉnh các tuyến ống thép, ống nhựa PVC (DN20, DN27, DN34, D100 đến D250), đấu nối mặt bích, siết bu lông đai ốc, đặt gioăng cao su làm kín và lắp đặt van bướm, van cổng, van phao.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills):
    • Nhận diện, phân tích nguyên nhân các lỗi sai phạm trong quá trình lắp đặt: hiện tượng tự chảy kém do thiếu độ dốc hoặc tổn thất cục bộ tại các vị trí nối; chất lượng nước sau lắng không đạt chỉ tiêu do thời gian lưu ngắn hoặc điều chỉnh sai tốc độ cánh khuấy.
    • Tính toán, hiệu chỉnh liều lượng hóa chất keo tụ PAC, nồng độ dung dịch châm phèn và lưu lượng khí Clo khử trùng phù hợp với chất lượng nước nguồn thô theo mùa.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies):
    • Thực hiện đúng quy trình thao tác thay bình Clo, kiểm tra rò rỉ khí độc, vận hành bơm định lượng và hệ thống tạo chân không Ejector.
    • Tổ chức mặt bằng thi công, kiểm tra an toàn giàn giáo, thang chữ A, sử dụng dây đai an toàn khi làm việc trên cao và thực hiện kiểm tra áp lực đường ống trước khi nghiệm thu.
    • Ghi chép, quản lý số liệu kỹ thuật vào sổ nhật ký vận hành trạm xử lý nước theo quy chuẩn quản lý kỹ thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp lý thuyết gắn liền với rèn luyện kỹ năng thực hành theo định hướng năng lực thực hiện. Tổng thời lượng 80 giờ được cấu trúc với 20 giờ giảng dạy lý thuyết (chiếm 25%), 57 giờ dành cho thực hành xưởng, thí nghiệm, thảo luận (chiếm 71,25%) và 3 giờ kiểm tra (chiếm 3,75%).

Mọi bài học lắp đặt kỹ thuật trong giáo trình đều tuân thủ một khung quy trình chuẩn mực gồm 6 giai đoạn:

Giai đoạn Nội dung thực hiện chính Thiết bị, hồ sơ phục vụ Yêu cầu kỹ thuật
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ công trình Đọc bản vẽ thi công, sơ đồ không gian, thuyết minh, bảng tiên lượng vật tư, catalog nhà sản xuất Bản vẽ thiết kế, thuyết minh, dự toán, catalog Nắm vững cấu tạo, kích thước, lập tiến độ thi công
Bước 2: Khảo sát thực địa Đối chiếu cao độ, tọa độ mốc, xác định tuyến ống, vị trí thiết bị, nguồn điện, nước Thước đo, cột mốc, sổ ghi chép Số liệu thực địa khớp với hồ sơ thiết kế
Bước 3: Công tác chuẩn bị Lập dự trù vật tư, kiểm tra bến bãi, vận chuyển tập kết máy móc theo định mức lớp 18 học viên Bơm, van, clê lực, pa lăng, ống, phụ kiện Chuẩn bị đầy đủ chủng loại, đóng gói an toàn
Bước 4: Công tác kiểm tra Kiểm tra ngoại quan dụng cụ, số lỗ bu lông bích, độ đàn hồi gioăng cao su, độ kín van Dụng cụ đo, thiết bị kiểm tra Thiết bị vận hành thử đạt yêu cầu kỹ thuật
Bước 5: Lắp đặt đường ống, thiết bị Định vị, lắp giá đỡ, lắp bồn hóa chất, căn chỉnh trục cánh khuấy, siết bu lông bích Máy khoan, máy hàn, clê, ống thép, gioăng Mối nối kín khít, chịu lực tốt, đúng cao trình
Bước 6: Kiểm tra, đánh giá kết thúc Thử áp lực nước, cấp nguồn điện chạy thử máy bơm, cánh khuấy, rà soát rò rỉ Nguồn điện, nguồn nước, đồng hồ đo Thiết bị hoạt động ổn định, bàn giao hiện trường

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua Phiếu đánh giá hiệu quả công việc với thang điểm tổng 100 điểm, chia thành 4 nhóm tiêu chí định lượng:

  1. Thao tác kỹ thuật: Động tác chuẩn xác, đúng trình tự, thời gian thực hiện (20 điểm).
  2. Sử dụng dụng cụ: Lựa chọn và thao tác thành thạo bộ dụng cụ chuyên dùng nghề nước (10 điểm).
  3. Tổ chức thi công và an toàn: Đảm bảo an toàn lao động, tiến độ nhịp nhàng, tiết kiệm vật tư (30 điểm, mỗi tiêu chí con 10 điểm).
  4. Chất lượng sản phẩm hoàn thành: Lắp đặt đúng bản vẽ thiết kế, thiết bị hoạt động ổn định, mối nối kín khít chịu lực tốt, bố trí thiết bị hợp lý (40 điểm, mỗi tiêu chí con 10 điểm).

Đối với việc tự học, giáo trình cung cấp bảng tổng hợp các sự cố, nguyên nhân và biện pháp khắc phục kỹ thuật tại mỗi bài, giúp học viên tự kiểm tra, đối chiếu khi thực hiện bài tập thực hành.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp các công nghệ xử lý tiên tiến: Giáo trình cập nhật cấu tạo và nguyên lý của bể lắng La-men sử dụng hệ thống tấm lắng nghiêng, giúp tăng diện tích bề mặt lắng hiệu dụng và nâng cao công suất lắng trong phạm vi diện tích xây dựng nhỏ; đồng thời giới thiệu chi tiết cấu tạo bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng (Accelerator) kết hợp buồng trộn sơ cấp và thứ cấp.
  • Cung cấp dữ liệu vật liệu xử lý nước hiện đại: Tài liệu bổ sung thông số kỹ thuật chi tiết của các dòng vật liệu mới gồm hạt xúc tác khử sắt ALUWAT, hạt nâng độ kiềm LS, và nhựa trao đổi ion Indion 220Na (chất lượng tương đương các dòng hạt thương mại quốc tế như Purolite C100, Dowex HCR-S, Lewatit S100, Amberlite IR120) cùng hướng dẫn định lượng hóa chất keo tụ PAC dạng bột/dung dịch và chất trợ keo tụ polymer cao phân tử.
  • Khai thác trực tiếp hồ sơ thiết kế thực tế: Các sơ đồ cao trình công nghệ và mặt bằng bố trí tuyến ống trong tài liệu được trích xuất từ hồ sơ thiết kế thực tế của Dự án Nhà máy xử lý nước sạch Khu công nghiệp Quế Võ mở rộng giai đoạn I (công suất $2.900\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), mang lại dữ liệu trực quan cho công tác đọc bản vẽ kỹ thuật.
  • Quy chuẩn an toàn thiết bị Clo hóa: Giáo trình mô tả chi tiết cơ chế hoạt động của thiết bị châm Clo chân không (Clorator) và Ejector khí Clo, tích hợp các biện pháp an toàn phòng ngừa rò rỉ khí độc trong trạm hóa chất và quy trình thao tác thay thế bình Clo lỏng chuyên dụng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên: Học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp nghề Cấp thoát nước; sinh viên ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước, Công nghệ Kỹ thuật Môi trường và Hạ tầng Kỹ thuật Đô thị tại các trường cao đẳng, đại học kỹ thuật sử dụng làm tài liệu học tập mô đun chuyên môn thực hành.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung mô đun MĐ25, người học cần có kiến thức nền tảng từ các môn học/mô đun trước đó:
    • Vẽ kỹ thuật ngành nước và đọc bản vẽ xây dựng.
    • Cơ học chất lỏng và Thủy lực đại cương.
    • Điện kỹ thuật cơ bản và an toàn lao động.
    • Mô đun Lắp đặt máy bơm (đã được học trước mô đun này).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Giảng viên sử dụng giáo trình để xây dựng giáo án tích hợp, phân bổ bài giảng lý thuyết (20 giờ), tổ chức phân ca thực hành xưởng (57 giờ), chuẩn bị danh mục thiết bị vật tư theo định mức nhóm 18 học viên (gồm 3 máy bơm rotor trục đứng, 3 cánh khuấy chân vịt, 3 thùng hóa chất 500L, 3 máy bơm ly tâm trục ngang, pa lăng cáp, clê lực) và áp dụng phiếu chấm điểm 100 điểm để đánh giá kỹ năng nghề.
  • Cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành: Tài liệu đóng vai trò sổ tay hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân kỹ thuật, cán bộ vận hành tại các trạm xử lý nước sạch đô thị, khu công nghiệp và các trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho học sinh, sinh viên theo học nghề Cấp thoát nước ở trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề. Đồng thời, tài liệu phù hợp cho cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành tại các nhà máy xử lý nước cấp đô thị và khu công nghiệp cần tham khảo quy trình thi công, lắp đặt cơ điện và vận hành trạm cấp nước.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở kỹ thuật gồm: Vẽ kỹ thuật và đọc bản vẽ xây dựng ngành nước, Thủy lực cơ bản, An toàn lao động ngành cơ điện, và mô đun kỹ thuật chuyên môn tiền đề là Lắp đặt máy bơm.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình được xây dựng theo mô hình mô đun tích hợp, kết hợp đồng thời cả hai phần việc: kỹ thuật lắp đặt cơ khí đường ống và quy trình vận hành công nghệ trạm xử lý nước. Toàn bộ các bài học đều được chuẩn hóa theo quy trình 6 bước thi công và sử dụng bản vẽ thiết kế kỹ thuật từ công trình thực tế (Khu công nghiệp Quế Võ).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Học viên cần nghiên cứu song song phần lý thuyết cấu tạo thiết bị với hệ thống bản vẽ mặt bằng, mặt cắt được cung cấp; ghi nhớ các bảng thông số kỹ thuật công trình (bể xoáy, bể vách ngăn, bể lắng ngang, bể lắng Radian); đồng thời tự đối chiếu các tình huống sai hỏng thường gặp cùng biện pháp xử lý đã được tổng hợp ở cuối mỗi bài học.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu cung cấp kèm theo hệ thống bản vẽ chi tiết (bản vẽ sơ đồ cao trình công nghệ, sơ đồ không gian đường ống, mặt bằng bồn hóa chất, mặt bằng đáy bể phản ứng - bể lắng, mặt cắt bể lọc), bảng định mức dự trù dụng cụ - vật tư cho lớp thực hành 18 người và Phiếu đánh giá hiệu quả công việc 100 điểm.


Kết luận

Giáo trình Mô đun 25: Lắp đặt, vận hành công trình xử lý nước cấp của Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống kiến thức từ lý thuyết hóa lý keo tụ, thông số thủy lực bể xử lý đến kỹ năng thực hành lắp đặt đường ống và vận hành các công trình đơn vị trong trạm cấp nước.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Giai đoạn 1 (Bài 1 đến Bài 5): Học viên tập trung nghiên cứu bản vẽ thiết kế, tính chất vật liệu hóa chất và rèn luyện kỹ năng lắp đặt cơ khí đường ống, van khóa, bồn bể cho trạm hóa chất, bể phản ứng, bể lắng, bể lọc và bể chứa.
  2. Giai đoạn 2 (Bài 6 đến Bài 8): Thực hành quy trình khởi động, điều chỉnh liều lượng hóa chất, vận hành an toàn hệ thống khử trùng Clo và quản lý chế độ công nghệ toàn bộ dây chuyền xử lý nước, kết thúc bằng việc hoàn thiện sổ nhật ký vận hành.

Tài nguyên bổ trợ cần kết hợp nghiên cứu gồm: hồ sơ thiết kế thi công công trình cấp nước, catalog thiết bị của nhà sản xuất máy bơm/thiết bị Clorator, và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (QCVN 01-1:2018/BYT).