Mô Đun 25: Lắp Đặt và Vận Hành Hệ Thống Cấp Nước

Chuyên khảo phân tích Mđ 25 lắp đặt vận hành cấp nước, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Cấp Thoát Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Bài 1: Lắp đặt thiết bị pha trộn hóa chất

1.1. Nghiên cứu hồ sơ công trình

1.2. Khảo sát thực địa

1.3. Công tác chuẩn bị

1.4. Công tác kiểm tra

1.5. Lắp đặt thiết bị

1.6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc

2. Bài 2: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể phản ứng, bể lắng

2.1. Nghiên cứu hồ sơ công trình

2.2. Khảo sát thực địa

2.3. Công tác chuẩn bị

2.4. Công tác kiểm tra

2.5. Lắp đặt đường ống, thiết bị

2.6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc

3. Bài 3: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể lọc

3.1. Nghiên cứu hồ sơ công trình

3.2. Khảo sát thực địa

3.3. Công tác chuẩn bị

3.4. Công tác kiểm tra

3.5. Lắp đặt đường ống, thiết bị

3.6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc

4. Bài 4: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể chứa

4.1. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế

4.2. Khảo sát thực địa

4.3. Công tác chuẩn bị

4.4. Công tác kiểm tra

4.5. Lắp đặt đường ống, thiết bị

4.6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc

5. Bài 5: Lắp đặt hệ thống đường ống kỹ thuật hệ thống xử lý nước cấp

5.1. Nghiên cứu hồ sơ công trình

5.2. Khảo sát thực địa

5.3. Công tác chuẩn bị

5.4. Công tác kiểm tra

5.5. Lắp đặt hệ thống đường ống

5.6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc

6. Bài 6: Vận hành trạm hóa chất

6.1. Nghiên cứu hồ sơ công trình

6.2. Công tác chuẩn bị

6.3. Công tác kiểm tra

6.4. Vận hành trạm bơm phèn

6.5. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc

7. Bài 7: Vận hành thiết bị khử trùng

7.1. Nghiên cứu hồ sơ công trình

7.2. Công tác chuẩn bị

7.3. Công tác kiểm tra

7.4. Thay bình Clo và sử dụng Clo

7.5. Vận hành thiết bị khử trùng bằng Clo

7.6. Vận hành bơm định lượng Clo

7.7. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc

8. Bài 8: Vận hành bể trộn, tách khí, bể lắng, bể lọc, bể chứa

8.1. Nghiên cứu hồ sơ công trình

8.2. Công tác chuẩn bị

8.3. Công tác kiểm tra

8.4. Quy trình vận hành công trình xử lý nước

8.5. Bảo dưỡng thiết bị, đường ống

8.6. Ghi chép sổ vận hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 25: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP NGHỀ CẤP THOÁT NƯỚC TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ninh Bình, năm 2021 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 Contents GIÁO TRÌNH 1 MÔ ĐUN 25: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP 1 NGHỀ CẤP THOÁT NƯỚC 1 TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP 1 Bài 1: Lắp đặt thiết bị pha trộn hóa chất 7 1. Nghiên cứu hồ sơ công trình 7 2. Khảo sát thực địa 21 3. Công tác chuẩn bị 21 4. Công tác kiểm tra 22 5. Lắp đặt thiết bị 22 6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc 23 Tóm tắt trình tự thực hiện: 24 Bài 2: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể phản ứng, bể lắng 26 1. Nghiên cứu hồ sơ công trình 26 2. Khảo sát thực địa 33 3 Công tác chuẩn bị 37 4. Công tác kiểm tra 40 5. Lắp đặt đường ống, thiết bị 41 6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc 42 Tóm tắt trình tự thực hiện: 43 Bài 3: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể lọc 45 1. Nghiên cứu hồ sơ công trình 45 2. Khảo sát thực địa 55 3 Công tác chuẩn bị 55 4. Công tác kiểm tra 58 5. Lắp đặt đường ống, thiết bị 58 6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc 59 Tóm tắt trình tự thực hiện: 60 Bài 4: Lắp đặt đường ống, thiết bị bể chứa 62 1. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế 62 2. Khảo sát thực địa 67 3 Công tác chuẩn bị 68 4. Công tác kiểm tra 69 5. Lắp đặt đường ống, thiết bị 69 6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc 70 Tóm tắt trình tự thực hiện: 71 Bài 5: Lắp đặt hệ thống đường ống kỹ thuật hệ thống xử lý nước cấp 73 3 1. Nghiên cứu hồ sơ công trình 73 2. Khảo sát thực địa 73 3 Công tác chuẩn bị 74 4. Công tác kiểm tra 75 5. Lắp đặt hệ thống đường ống 75 6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc 77 Tóm tắt trình tự thực hiện: 77 Bài 6: Vận hành trạm hóa chất Thời gian:24 giờ 79 1. Nghiên cứu hồ sơ công trình 79 2. Công tác chuẩn bị 79 3. Công tác kiểm tra 79 4. Vận hành trạm bơm phèn 81 6. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc 83 Bài 7: Vận hành thiết bị khử trùng Thời gian:18 giờ 85 1. Nghiên cứu hồ sơ công trình 85 2. Công tác chuẩn bị 85 3. Công tác kiểm tra 85 4. Thay bình Clo và sử dụng Clo 88 5.Vận hành thiết bị khử trùng bằng Clo 89 6.Vận hành bơm định lượng Clo 90 7. Kiểm tra, đánh giá kết thúc công việc 92 Bài 8: Vận hành bể trộn, tách khí, bể lắng, bể lọc, bể chứa 95 1. Nghiên cứu hồ sơ công trình 95 2. Công tác chuẩn bị 99 3. Công tác kiểm tra 99 4. Quy trình vận hành công trình xử lý nước 106 5. Bảo dưỡng thiết bị, đường ống 116 6. Ghi chép sổ vận hành 120 4 LỜI NÓI ĐẦU Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp. Trong cuộc cách mạng to lớn đó, công tác đào tạo nguồn nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng. “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ công nhân đủ về số lượng, đáp ứng về yêu cầu chất lượng”. Trong chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020. Mô - đun Lắp đặt, vận hành hệ thống đường ống, thiết bị, công trình xử lý nước cấp là mô – đun chuyên môn nghề trong chương trình trung cấp nghề Cấp thoát nước. Tài liệu này để làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các học sinh, sinh viên học nghề cấp thoát nước và đông đảo bạn đọc quan tâm đến vấn đề dạy nghề. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan chức năng, các trường đại học, cao đẳng, doanh nghiệp, các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp ý kiến, tham gia xây dựng cuốn giáo trình này. Đây là lần đầu tiên chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình này, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc để từng bước hoàn thiện tài liệu này trong các lần tái bản sau. Ninh Bình, Ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên NGUYỄN THẾ SƠN 2. NGUYỄN THỊ MÂY 5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp đặt, vận hành hệ thống đường ống, thiết bị, công trình xử lý nước cấp Mã mã mô đun: MĐ25 Thời gian thực hiện mô đun: 80giờ; (Lý thuyết: 20giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 57giờ; kiểm tra:3 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Là mô đun chuyên môn trong danh mục các mô đun, môn học đào tạo Cấp, thoát nước. Được học sau các mô đun chuyên môn. - Tính chất: Là mô đun mang tính tích hợp. Mục tiêu mô đun: - Đọc được bản vẽ sơ đồ nguyên lý làm việc công trình xử lý nước cấp ; - Trình bày được trình tự vận hành công trình xử lý nước cấp và giao, nhận ca, kiểm tra số liệu vận hành theo thực tế; - Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị dùng cho vận hành; - Vận hành được các thiết bị công trình xử lý nước cấp ; - Xử lý được các sự cố thông thường của công trình xử lý nước cấp ; - Tổ chức, thực hiện được các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm với các công việc của mình; - Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định. Nội dung mô đun: 6 Bài 1: Lắp đặt thiết bị pha trộn hóa chất Mục tiêu Sau khi học xong, người học có khả năng: Lắp đặt được thiết bị pha trộn hóa chất theo thiết kế, đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị cho người và thiết bị. Nghiên cứu hồ sơ công trình Hóa chất xử lý nước Hóa chất xử lý nước - ALUWAT Việt Nam (Hình 1.1: Hạt ALUWAT - Thành phần hóa học cơ bản: CaCO3, CaO, Fe2O3, và các phụ gia. - Đặc tính kỹ thuật Dạng viên tròn đường kính 6 – 8 mm , màu đỏ nâu. Khối lượng riêng 1,0kg/cm3. Thời gian tiếp xúc hiệu quả với hạt aluwat là 6 - 8 phút. Tốc độ lọc cho phép là 10 - 25 m/h. Áp lực tối đa trong thiết bị khi vận hành là 1,4 - 1,6 kg/cm2. Vật liệu không gây độc hại, đảm bảo độ bền cơ học. - Khả năng sử dụng Có tác dụng khử sắt. Nâng độ pH của nước Vận hành đơn giản, dễ dàng thay thế vật liệu. Không gây độc hại trong nước, cải thiện độ trong của nước. - Hướng dẫn sử dụng Hạt ALUWAT không cần hoàn nguyên. Sau thời gian sử dụng 1 năm, hạt sẽ bị mòn nên cần bổ sung để duy trì độ ổn định của nước. Chiều cao hạt ALUWAT trong bể xúc tác là 0,9 -> 1 m. 7 Hướng lọc từ dưới lên, khi xả rửa theo chiều ngược lại . Nước sau khi qua hạt ALUWAT cần lọc tinh lại bằng lớp cát thạch anh. Khuyến cáo sử dụng: nước đầu vào Fe < 20 mg/l Hạt LS (Hình 1.2: Hạt LS Công dụng: nâng độ pH của nước. - Thành phần hóa học cơ bản: CaCO3 > 90%. - Đặc tính kỹ thuật Tỷ trọng: 1.500 kg/m3 Kích thước hạt: 1,5-2,5mm Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh. Hướng dẫn sử dụng: + Phạm vi ứng dụng pH nước đầu vào > 4,0. Vận tốc lọc: 5-15 m/giờ. Có thể sử dụng trong các bể lọc hở hoặc lọc áp lực. Hướng lọc: từ trên xuống. Hạt LS không cần hoàn nguyên. Sau một thời gian sử dụng từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo chất lượng nước nguồn) cần bổ sung hạt. + Khuyến cáo sử dụng Hạt LS có thể sử dụng kết hợp với ODM-2F, ODM-3F, cát thạch anh để nâng pH, tạo độ trong cho nước đồng thời khử các chất ô nhiễm khác, nếu có trong nguồn nước. Khi sử dụng kết hợp, phải bố trí hạt LS phía trên cùng của bình lọc. Ngoài ra, hạt LS có thể được sử dụng riêng lẻ trong một thiết bị chỉ với mục đích nâng pH. Để tăng độ trong của nước nên lót đáy bể lọc bằng một lớp cát thạch anh. Cần lưu ý, việc sử dụng LS sẽ làm tăng độ cứng của nước. Độ dày lớp hạt LS có thể điều chỉnh theo độ pH của nước nguồn, dao động từ 0,1-0,5 m đối với pH từ 6,0-4,0 và tốc độ lọc nhỏ hơn 15 m/giờ. Rửa lọc: khi sử dụng kết hợp với các vật liệu lọc khác có thể tiến hành rửa lọc như trường hợp bể lọc cát thông thường. Hóa chất xử lý nước - Nhựa Cation 220NA (Hình 1.3: Nhựa Cation 220NA Công dụng Indion 220Na là loại nhựa trao đổi cation gốc axít mạnh, dạng hạt keo, được sản xuất từ quá trình sunfon hoá hợp chất cao phân tử trùng hợp từ polystyrene. Indion 220Na có cỡ hạt đồng đều, độ xốp đảm bảo khả năng trao đổi cation cao nhất. Với các đặc tính lý hóa tối ưu và độ bền nhiệt, Indion 220Na được dùng để làm mềm nước, khử chất ô nhiễm amôni hoặc khử khoáng. Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaCl, HCl hoặc H2SO4 (tùy theo mục đích sử dụng để làm mềm hay khử khoáng) theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ