Giáo trình Kỹ thuật Vi điều khiển cho ngành Điện Công nghiệp - Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Chuyên ngành

Điện công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình kỹ thuật vi điều khiển nghề điện công nghiệp

Giáo trình kỹ thuật vi điều khiển là môn học cốt lõi trong chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng. Nội dung giáo trình được biên soạn theo chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề với tổng thời lượng 150 giờ học. Giáo trình bao gồm các bài học từ cơ bản đến nâng cao về vi điều khiển, bắt đầu từ lịch sử phát triển, cấu trúc họ vi điều khiển 8051, tập lệnh, bộ định thời, cổng nối tiếp cho đến ngắt và hợp ngữ. Mục tiêu chính là trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết vững chắc kết hợp kỹ năng thực hành. Phương pháp giảng dạy gắn liền với thực tế sản xuất công nghiệp. Giáo trình giúp người học hiểu rõ nguyên lý hoạt động của vi điều khiển, biết lập trình hợp ngữ và thiết kế mạch ứng dụng. Kiến thức nền tảng này phục vụ trực tiếp cho công tác bảo trì, sửa chữa và thiết kế hệ thống điều khiển tự động trong nhà máy.

1.1. Mục tiêu đào tạo chương trình vi điều khiển

Chương trình đào tạo kỹ thuật vi điều khiển hướng đến trang bị cho sinh viên nghề điện công nghiệp khả năng hiểu cấu trúc phần cứng của vi điều khiển 8051. Người học nắm vững cách tổ chức bộ nhớ, các thanh ghi chức năng đặc biệt và nguyên lý hoạt động của từng khối chức năng. Mục tiêu thứ hai là kỹ năng lập trình hợp ngữ, viết được chương trình điều khiển đơn giản. Sinh viên còn được rèn luyện kỹ năng đọc sơ đồ mạch, hàn ráp và kiểm tra mạch vi điều khiển. Chương trình nhấn mạnh tính thực tiễn, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào sản xuất công nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp.

1.2. Cấu trúc nội dung và phân bổ thời lượng

Giáo trình được chia thành 7 bài học chính với tổng thời lượng 150 giờ. Bài 1 giới thiệu lịch sử và hướng phát triển vi điều khiển. Bài 2 trình bày cấu trúc họ vi điều khiển 8051 bao gồm sơ đồ chân, cổng I/O và tổ chức bộ nhớ. Bài 3 hướng dẫn tập lệnh 8051 với các phương pháp định địa chỉ và nhóm lệnh. Bài 4 tập trung vào bộ định thời Timer. Bài 5 giới thiệu cổng nối tiếp UART. Bài 6 về hệ thống ngắt. Bài 7 trình bày phần mềm hợp ngữ. Mỗi bài đều có phần lý thuyết và bài tập thực hành để củng cố kiến thức.

II. Phân tích cấu trúc vi điều khiển 8051 trong giáo trình

Vi điều khiển 8051 là nền tảng kiến thức trọng tâm của giáo trình kỹ thuật vi điều khiển. Cấu trúc phần cứng của 8051 bao gồm nhiều khối chức năng quan trọng phục vụ cho điều khiển công nghiệp. Bộ nhớ trong được chia thành hai vùng rõ ràng: vùng chương trình ROM 4KB và vùng dữ liệu RAM 128 byte. Các thanh ghi chức năng đặc biệt SFR có địa chỉ từ 80h đến 0FFh điều khiển hoạt động của từng khối phần cứng. Bốn cổng I/O P0, P1, P2, P3 đảm nhận vai trò giao tiếp với thiết bị ngoại vi. Cổng P0 yêu cầu điện trở kéo ngoài khi sử dụng ở chế độ I/O thông thường. Cổng P1, P2, P3 có điện trở kéo trong sẵn. Bộ định thời Timer 0 và Timer 1 cung cấp chức năng đếm xung và tạo độ trễ thời gian chính xác. Cổng nối tiếp UART hỗ trợ truyền thông tốc độ thay đổi linh hoạt theo các chế độ làm việc khác nhau.

2.1. Tổ chức bộ nhớ và thanh ghi chức năng đặc biệt

Bộ nhớ của họ MCS-51 gồm bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu hoạt động độc lập. Bộ nhớ trong chứa 4KB ROM và 128 byte RAM. Vùng RAM từ 00h đến 7Fh gồm 4 bank thanh ghi, vùng bit có thể định địa chỉ và vùng RAM thông thường. Các thanh ghi SFR từ 80h đến 0FFh điều khiển trực tiếp hoạt động phần cứng. Thanh ghi PSW chứa các cờ trạng thái như C, AC, OV. Thanh ghi TMOD và TCON điều khiển Timer. Thanh ghi SCON và SBUF quản lý cổng nối tiếp. Việc hiểu rõ sơ đồ bộ nhớ là nền tảng để lập trình hiệu quả và tránh xung đột địa chỉ khi thiết kế mạch mở rộng.

2.2. Cổng I O và giao tiếp ngoại vi

Bốn cổng P0, P1, P2, P3 là cầu nối giữa vi điều khiển và thế giới bên ngoài. Cổng P0 dùng chung cho bus dữ liệu và địa chỉ ngoài, cần điện trở kéo 10K khi dùng ở chế độ I/O. Cổng P1 là cổng I/O đa dụng thông dụng nhất. Cổng P2 thường dùng cho byte địa chỉ cao khi truy cập bộ nhớ ngoài. Cổng P3 có chức năng kép, mỗi chân vừa là I/O vừa có chức năng đặc biệt như ngắt, Timer, UART. Điện trở kéo giúp chân I/O ổn định mức logic 1. IC đệm 74HC244 hoặc 74HC245 tăng cường dòng ra khi cần điều khiển nhiều tải LED cùng lúc.

III. Phương pháp học tập lệnh và lập trình hợp ngữ 8051

Tập lệnh 8051 gồm 255 lệnh máy với nhiều phương pháp định địa chỉ khác nhau. Phương pháp định địa chỉ trực tiếp sử dụng địa chỉ byte cụ thể trong bộ nhớ. Phương pháp định địa chỉ gián tiếp dùng giá trị thanh ghi Ri để trỏ đến ô nhớ. Định địa chỉ thanh ghi truy xuất trực tiếp qua tên thanh ghi R0 đến R7. Định địa chỉ hằng số dùng ký hiệu # để nạp giá trị tức thì vào thanh ghi. Nhóm lệnh số học bao gồm cộng, trừ, nhân, chia với ảnh hưởng đến cờ trạng thái PSW. Nhóm lệnh logic thực hiện phép AND, OR, XOR trên dữ liệu. Nhóm lệnh nhảy và gọi chương trình con điều khiển luồng thực thi. Nhóm lệnh di chuyển dữ liệu truyền tải giữa các vùng bộ nhớ và thanh ghi. Mỗi lệnh có dung lượng từ 1 đến 3 byte và thời gian thực hiện từ 1 đến 4 chu kỳ máy. Thực hành thường xuyên trên mạch thí nghiệm giúp nắm vững cú pháp và ứng dụng thực tế.

3.1. Các nhóm lệnh cơ bản và kỹ năng lập trình

Nhóm lệnh di chuyển dữ liệu gồm MOV, MOVX, MOVC phục vụ truyền dữ liệu nội bộ và ngoại vi. Nhóm lệnh số học thực hiện phép cộng ADD, ADDC, trừ SUBB, nhân MUL, chia DIV trên thanh ghi A. Kết quả ảnh hưởng trực tiếp đến cờ C, AC, OV trong thanh ghi PSW. Nhóm lệnh logic ANL, ORL, XRL, CPL, CLR thực hiện phép toán bit và byte. Nhóm lệnh nhảy bao gồm SJMP, AJMP, LJMP với tầm nhảy khác nhau. Lệnh gọi chương trình con LCALL, ACALL và lệnh trở về RET giúp tổ chức code có cấu trúc. Người học cần luyện tập thường xuyên với các bài tập có sẵn trong giáo trình để thành thạo kỹ năng lập trình.

3.2. Ứng dụng Timer và ngắt trong điều khiển công nghiệp

Bộ định thời Timer 0 và Timer 1 hoạt động ở 4 chế độ khác nhau. Chế độ 0 là bộ đếm 13 bit. Chế độ 1 là bộ đếm 16 bit đầy đủ. Chế độ 2 tự động nạp lại giá trị từ thanh ghi TH vào TL khi tràn. Chế độ 3 chia Timer 0 thành hai bộ đếm 8 bit độc lập. Hệ thống ngắt gồm 5 nguồn ngắt cơ bản: ngắt ngoài INT0, INT1, ngắt tràn Timer, ngắt cổng nối tiếp. Ngắt có hai mức ưu tiên cao và thấp. Việc sử dụng ngắt giúp chương trình phản ứng nhanh với sự kiện bên ngoài. Trong công nghiệp, Timer và ngắt kết hợp để tạo xung PWM điều khiển động cơ, đọc cảm biến theo chu kỳ và giám sát hệ thống thời gian thực.

IV. Ứng dụng thực tế và hướng phát triển nghề điện công nghiệp

Kiến thức vi điều khiển có tính ứng dụng cao trong ngành điện công nghiệp hiện đại. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế mạch điều khiển sử dụng vi điều khiển 8051 và các họ vi điều khiển khác. Ứng dụng phổ biến bao gồm hệ thống điều khiển băng chuyền tự động, giám sát nhiệt độ và áp suất trong nhà máy, điều khiển động cơ servo và biến tần. Giáo trình cũng giới thiệu hướng phát triển của công nghệ vi điều khiển với các dòng chip mới có tốc độ cao hơn, bộ nhớ lớn hơn và nhiều ngoại vi tích hợp. Các họ vi điều khiển ARM, PIC, AVR đang dần thay thế 8051 trong nhiều ứng dụng phức tạp. Tuy nhiên nguyên lý cơ bản về tổ chức bộ nhớ, ngắt và giao tiếp vẫn được kế thừa. Nền tảng kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận các công nghệ mới. Nghề điện công nghiệp ngày càng đòi hỏi kỹ năng lập trình nhúng kết hợp kiến thức điện tử công suất.

4.1. Thực hành ứng dụng và kỹ năng nghề nghiệp

Phần thực hành chiếm vai trò quan trọng trong giáo trình kỹ thuật vi điều khiển. Sinh viên được hướng dẫn đọc sơ đồ nguyên lý, chọn linh kiện và hàn ráp mạch trên bo thử nghiệm. Các bài tập thực hành bao gồm điều khiển LED, đọc nút nhấn, hiển thị LCD, điều khiển động cơ DC qua relay và transistor công suất. Kỹ năng sử dụng phần mềm mô phỏng Proteus giúp kiểm tra chương trình trước khi nạp vào chip thật. Công cụ assembler chuyển đổi mã hợp ngữ sang mã máy. Sinh viên còn được rèn luyện kỹ năng đo kiểm bằng oscilloscope và multimeter. Những kỹ năng này đáp ứng yêu cầu công việc thực tế tại các nhà máy sản xuất và xí nghiệp điện công nghiệp.

4.2. Hướng phát triển và nâng cao trình độ

Sau khi hoàn thành giáo trình cơ bản, sinh viên có thể nâng cao kiến thức theo nhiều hướng khác nhau. Hướng thứ nhất là lập trình vi điều khiển bằng ngôn ngữ C với các thư viện phần mềm hiện đại. Hướng thứ hai là nghiên cứu các dòng vi điều khiển mới như STM32 dựa trên kiến trúc ARM Cortex-M với hiệu năng vượt trội. Hướng thứ ba là tìm hiểu giao thức truyền thông công nghiệp Modbus, CAN bus, Ethernet công nghiệp phục vụ hệ thống SCADA và IoT công nghiệp. Kiến thức nền tảng về vi điều khiển 8051 là bước đệm vững chắc để người học tự tin phát triển kỹ năng trong thời đại công nghiệp 4.0. Các chứng chỉ nghề quốc gia về điện công nghiệp cũng yêu cầu kiến thức vi điều khiển ở mức cơ bản trở lên.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: ………………. tháng …… năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình) Năm 2019 0 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Vi điều khiển được biên soạn trên cơ sở chương trình giảng dạy theo chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề. Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiễn cao. Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 150 giờ gồm có: Bài 1: Sơ lược về lịch sử và hướng phát triển của vi điều khiển. Bài 2: Cấu trúc họ vi điều khiển 8051. Bài 3: Tập lệnh 8051. Bài 4: Bộ định thời. Bài 5: Cổng nối tiếp. Bài 7: Phần mềm hợp ngữ. Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thức mới cho phù hợp. Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng. Tuy nhiên, tuy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các trường có thề sử dụng cho phù hợp. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của người sử dụng, người đọc để nhóm biên soạn sẽ hiện chỉnh hoàn thiện hơn sau thời gian sử dụng Ninh Bình, ngày tháng 06 năm 2019 Nhóm tác giả 1. Chủ biên: Tống Thanh Bình 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Tuyên bố bản quyền 1 Lời gới thiệu 2 Bài 1 Sơ lược về lịch sử và hướng phát triển của vi điều khiển 6 1 Lịch sử phát triển 6 2 Vi điều khiển 7 3 Lĩnh vực và ứng dụng 11 4 Hướng phát triển 12 Bài 2 Cấu trúc họ vi điều khiển 8051 13 1 Tổng quan 13 2 Sơ đồ chân 16 3 Cấu trúc Port I/O 22 4 Tổ chức bộ nhớ 25 5 Các thanh ghi chức năng đặc biệt 29 6 Tổ chức bộ nhớ ngoài 32 7 Các cải tiến của 8032/8052 33 8 Hoạt động Reset 33 9 Thực hành ứng dụng 34 Bài3 Tập lệnh 8051 40 1 Mở đầu 40 2 Các phương pháp định địa chỉ 42 3 Các nhóm lệnh 46 4 Luyện tập 75 Bài 4 Bộ định thời 83 1 Mở đầu 83 2 Thanh ghi SFR của timer 85 3 Các chế độ làm việc 88 4 Nguồn cung cấp xung cho Timer 89 5 Khởi động, dừng, điều khiển Timer 90 6 Khởi tạo và truy xuất thanh ghi Timer 90 7 Timer 2 của 8052 93 8 Luyện tập 98 Bài 5 Cổng nối tiếp 103 1 Mở đầu 103 2 Thanh ghi điều khiển 105 3 Chế độ làm việc 107 4 Khởi tạo và truy suất thanh ghi PORT nối tiếp 113 5 Truyền thông đa xử lý 114 3 6 Tốc độ BAUD 116 7 Luyện tập 121 Bài 6 Ngắt 125 1 Mở đầu 125 2 Tổ chức ngắt của 8051 126 3 Xử lý ngắt 131 4 Thiết kế chương trình dùng ngắt 133 5 Ngắt cổng nối tiếp 136 6 Các cổng ngắt ngoài 137 7 Đồ thị thời gian của ngắt 138 8 Luyện tập 140 Bài 7 Phần mềm hợp ngữ 145 1 Mở đầu 145 2 Hoạt động của ASSEMBLER 146 3 Cấu trúc chương trình dữ liệu 147 4 Tính biểu thức trong khi hợp dịch 153 5 Các điều khiển của ASSEMBLER 161 6 Hoạt động liên kết 162 7 MACRO 164 8 Luyện tập 164 9 Tài Liệu tham khảo 184 4 GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN Mô đun: Kỹ Thuật vi điều khiển Mã số mô đun: MĐ 32 Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy sau khi học xong môn vi xử lý và học trước môn vi mạch số lập trình. - Tính chất của mô đun: Là mô đun bắt buộc. Mục tiêu của mô đun: - Vận hành được các thiết bị và dây chuyền sản xuất dùng vi điều khiển. - Xác định được các nguyên nhân gây ra hư hỏng xảy ra trong thực tế. - Kiểm tra và viết được các chương trình điều kiển.  Về kiến thức: - Trình bày được cấu trúc, ứng dụng cả vi điều khiển trong công nghiệp - Kiểm tra và viết được các chương trình điều khiển.  Về kỹ năng: - Vận hành được các thiết bị và dây chuyền sản xuất dùng vi điều khiển. - Xác định được các nguyên nhân gây ra hư hỏng xảy ra trong thực tế.  Về thái độ: - Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, cẩn thận, chính xác trong học tập và thực hiện công việc 6 Bài 1:SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VI ĐIỀU KHIỂN Mã số mô đun: MĐ -32 Giới thiệu: Trong những thập niên cuối thế kỷ XX, từ sự ra đời của công nghệ bán dẫn, kỹ thuật điện tử đã có sự phát triển vượt bậc. Các thiết bị điện tử sau đó đã được tích hợp với mật độ cao và rất cao trong các diện tích nhỏ,nhờ vậy các thiết bị nhỏ hơn và nhiều chức năng hơn. Các thiết bị điện tử ngày càng nhiều chức năng trong khi giá thành ngày càng rẻ hơn, chính vì vậy điện tử có mặt khắp nơi. Bước đột phát mới trong kỹ thuật điện tử là tạo ra một thiết bị điện tử mới là Vi điều khiển. Một bộ vi điều khiển (microcontroller) được xem như là “một máy tính trong một chip” – nó là một mạch điện tích hợp trên một chip, có thể lập trình được, dùng để điều khiển hoạt động của một hệ thống. Vi điều khiển được ứng dụng rất rộng rãi hiện nay. Đa số các lĩnh vực đều có thể ứng dụng vi điều khiển. Và đối với nền cơ khí tự động hoá bây giờ thì có lẽ nó đã gắn liền với vi xử lý. Vi điều khiển là một câu trúc siêu nhỏ, gồm các linh kiện điện tử ở kích thước micro hoặc nano kết hợp với nhau, và được nối với các thiết bị bên ngoài qua các chân vi điều khiển. Vì vậy hiểu rõ cấu trúc của nó, ta sẽ hiểu được mình đang làm việc với cái gì? Và nó hoạt động như thế nào? Mục tiêu của bài: - Trình bày được cấu trúc chung của vi điều khiển. - Phát biểu được các ứng dụng của vi điều khiển và hướng phát triển của vi điều khiển. Nội dung chính: 1. Lịch sử xuất hiện bộ vi điều khiển 8051. - Năm 1976 Intel giới thiệu bộ vi điều khiển (microcontroller) 8748, một chip tương tự như các bộ vi xử lý và là chip đầu tiên trong họ MCS-48. Độ phức tạp, kích thước và khả năng của Vi điều khiển tăng thêm một bậc quan trọng vào năm 1980 khi intel tung ra chip 8051, bộ Vi điều khiển đầu tiên của họ MCS-51 và là chuẩn công nghệ cho nhiều họ Vi điều khiển được sản xuất sau này. Chip 8051 chứa trên 60000 transistor bao gồm 4K byte ROM, 128 byte RAM, 32 đường xuất nhập, 1 port nối tiếp và 2 bộ định thời 16 bit. Sau đó rất nhiều họ Vi điều khiển của nhiều nhà chế tạo khác nhau lần lượt được đưa ra thị trường với tính năng được cải tiến ngày càng mạnh. - Hiện nay có rất nhiều họ Vi điều khiển trên thị trường với nhiều ứng dụng khác nhau, trong đó họ Vi điều khiển họ MCS-51 được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới và ở Việt nam. - Vào năm 1980 Intel công bố chíp 8051(80C51), bộ vi điều khiển đầu tiên của họ vi điều khiển MCS-51. Nó bao gồm 4KB ROM, 128 byte RAM, 32 đường xuất nhập, 1 port nối tiếp và 2 bộ định thời 16 bit. Tiếp theo sau đó là sự ra đời của chip 8052, 8053, 8055 với nhiều tính năng được cải tiến. - 8051 là bộ vi điều khiển 8 bit tức là CPU chỉ có thể làm việc với 8 bit 7 dữ liệu. Dữ liệu lớn hơn 8 bit được chia thành các dữ liệu 8 bit để xử lý. - 8051 đã trở nên phổ biến sau khi Intel cho phép các nhà sản xuất khác (Siemens, Atmel, Philips …) sản xuất và bán bất kỳ dạng biến thể nào của 8051 mà họ muốn với điều kiện họ phải để mã chương trình tương thích với 8051. Từ đó dẫn đến sự ra đời của nhiều phiên bản của 8051 với các tốc độ và dung lượng ROM trên chip khác nhau. Bảng 1 Dung lượng RAM Dung lượng ROM Chế độ nạp 89C51 128 byte 4 Kbyte song song 89C52 128 byte 8 Kbyte song song 89C53 128 byte 12 Kbyte song song 89C55 128 byte 20 Kbyte song song - Tuy nhiên, điều quan trọng là mặc dù có nhiều biến thể của 8051, cũng như khác nhau về tốc độ, dung lượng ROM nhưng tất cả các lệnh đều tương thích với 8051 ban đầu. Điều này có nghĩa là nếu chương trình được viết cho một phiên bản 8051 nào đó thì cũng sẽ chạy được với mọi phiên bản khác không phụ thuộc vào hãng sản xuất. Vi điều khiển 2. Nguyên lý, cấu tạo. Cấu tạo vi điều khiển. - Vi điều khiển là một máy tính được tích hợp trên một chíp, nó thường được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện tử. Vi điều khiển thực chất gồm một vi xử lý có hiệu suất đủ cao và giá thành thấp (so với các vi xử lý đa năng dùng trong máy tính) kết hợp với các thiết bị ngoại vi như các bộ nhớ, các mô đun vào/ra, các mô đun biến đổi từ số sang tương tự và từ tương tự sang số, mô đun điều chế độ rộng xung (PWM). - Vi điều khiển thường được dùng để xây dựng hệ thống nhúng. Nó xuất hiện nhiều trong các dụng cụ điện tử, thiết bị điện, máy giặt, lò vi sóng, điện thoại, dây truyền tự động. - Hầu hết các loại vi điều khiển hiện nay có cấu trúc Harvard là loại cấu trúc mà bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu được phân biệt riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ