Chương 1 NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (Chương trình không chuyên) NỘI DUNG I Sự ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học Các giai đoạn phát triển cơ bản của II chủ nghĩa xã hội khoa học Đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của việc III nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học I. Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học Chủ nghĩa xã hội khoa học Theo nghĩa hẹp: Theo nghĩa rộng: Chủ CNXHKH là một trong nghĩa xã hội khoa học là ba bộ phận của chủ chủ nghĩa Mác - Lênin. nghĩa Mác - Lênin Chủ nghĩa xã hội khoa học là học thuyết khoa học về cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân và cách mạng XHCN, về các qui luật chính trị - xã hội của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Những nhu cầu và hoạt động thực tiễn của nhân dân lao động trong quá trình sản xuất CHỦ NGHĨA Phong trào đấu tranh của nhân XÃ HỘI dân lao động Những tư tưởng, học thuyết về giải phóng con người thoát khỏi áp bức, xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn Chủ nghĩa xã hội khoa học là lý luận chính trị – xã hội hướng dẫn họat động thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội I. Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học 1.
Hoàn cảnh lịch sử ra đời Chủ nghĩa xã hội khoa học a. Điều kiện kinh tế - xã hội Cách mạng công nghiệp đã hoàn Pháp thành ở Anh (đầu tk 19) Nền đại công nghiệp Đức Nền đại công nghiệp PTĐT của PTSX TBCN thay đổi GCCN chống (Quy mô sx, NSLĐ, GCTS ngày KN quản lý, KTTT) càng nhiều GCVS bị bóc lột nặng nề GCVS >< GCTS ngày càng gay gắt Khởi nghĩa của CN dệt Lion năm 1831 "Live free working, or die fighting…” Công nhân Anh đưa Hiến chương đến Quốc hội Công nhân dệt vùng Sơ-lê-din (Đức) b. Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận Học thuyết tế bào Học thuyết tiến hoá Charles Darwin(1809-1882) Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng Tiền đề tư tưởng lý luận Triết học cổ điển Đức L.Feuerbach Kinh tế chính trị học cổ điển Anh A. Ricardo (1772-1823) Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán Pháp, Anh CNXH không tưởng CNXH (trước Mác) khoa học 1848 C/ TT.XHCN Mác – Ăngghen hữuN ô lệ Thế kỷ XVI Thomas More (1478 – 1535) - Ngày làm việc 6h - Không ai sống ở nông thôn - Trẻ em đi học miễn phí - Không có chiến tranh - Hôn nhân một vợ, một chồng - Xóa bỏ tư hữu, thiết lập SH chung - Luận điểm: “Cừu ăn thịt người” THẾ KỶ XIX Claude Henri Saint Simon (1760-1825) Phê phán CMTS Pháp 1789 (nửa vời, chưa vì lợi ích của đa số…) Phê phán XH Pháp là “Xã hội lộn ngược”: - Kẻ không có năng lực có quyền đi điều khiển những người có năng lực - Kẻ không có đức hạnh đi dạy đức hạnh cho nhân dân - Người nghèo phải rộng lượng với kẻ giàu (Không cần xóa tư hữu, chỉ cần xóa bỏ sự giàu – nghèo tương đối) Thế kỷ XIX Phê phán văn minh tư bản (chưa đem lại sự giàu có cho toàn XH), văn minh tư bản sẽ được thay thế bằng XH mới: “XH đảm bảo”, “XH hài hòa”.
Phê phán XH Pháp “vô chính phủ của CN”: - Nghèo đói sinh ra chính từ sự thừa thãi - Văn minh sinh ra chính từ sự dã man Trình độ giải phóng phụ nữ là thước đo trình độ giải phóng XH Charles Fourier (1772 - 1837) Thế kỷ XIX Xây dựng mô hình thực nghiệm Robert Owen(1771-1858) CSCN trên thực tế: công xưởng Nuilanac theo tinh thần: “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”. Xây dựng Luật lao động nhân đạo trong công xưởng Chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu GIÁ TRỊ LỊCH SỬ Chứa đựng tinh thần nhân đạo cao cả. Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa. Chuẩn bị tiền đề lý luận (luận điểm, khái niệm…) cho sự kế thừa phát triển tư tưởng xã hội chủ nghĩa lên một trình độ mới.
Thức tỉnh phong trào công nhân và người lao động HẠN CHẾ Khuynh hướng đi theo con đường ôn hoà để cải tạo xã hội Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong thực hiện cuộc chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. CNXH không Kinh tế Triết học tưởng – phê chính trị cổ cổ điển phán đầu TK điển Anh Đức XIX Hoạt động của C.Mác và Ph.Ăngghen Điều kiện kinh tế – Tiền đề khoa học Chủ nghĩa xã hội xã hội đầu thế kỉ tự nhiên đầu thế khoa học XIX kỉ XIX 2. Vai trò của Các Mác và Phriđrích Ăngghen Sáng lập CNXH KH Lãnh tụ của PTCN quốc tế C. Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị Duy tâm Duy vật CMDC CSCN - Giai đoạn trước 1843: C.Ăngghen còn chịu ảnh hưởng bởi các quan điểm duy tâm, siêu hình của Hêghen và Phoiơbách.
- Giai đoạn từ 1844-1848: C.Ăng ghen đã thể hiện rõ sự chuyển biến từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa. Ba phát kiến vĩ đại của C.Ăngghen Chủ nghĩa duy vật lịch sử Học thuyết về giá trị thặng dư Học thuyết về SMLS toàn thế giới của GCCN 37 c. Tuyên ngôn của ĐCS đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học Sơ đồ CNXH CNXH Không tưởng 1848 khoa học TT.XHC C/ TP Tuyên ngôn của ĐCS N hữuN (Mác – Ăngghen) “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” đã nêu và phân tích về những vấn đề cơ bản Tuyên ngôn SMLS của giai Lôgic phát Vấn đề liên của ĐCS đánh cấp công nhân triển tất yếu minh giai dấu sự ra đời và vai trò của của xã hội tư cấp trong của chủ nghĩa Đảng cộng sản sản CMXHCN Mác. ENGELS TUYÊN NGÔN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN (C.
Ăngghen, Toàn tập, t. 4, CTQG, HN, 1995, tr.Trong những nước khác nhau, những biện pháp ấy dĩ. nhiên sẽ khác nhau rất nhiều Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực của tiến bộ xã hội Minh chứng lịch sử và lôgíc của cuộc đấu tranh vô sản; sự phát triển của bản thân vs. “Những vũ khí mà g/c TS dùng để đánh đổ chế độ PK thì ngày nay quay lại đập vào chính ngay g/c TS” (605).
Lôgíc nào nữa? G/c TS không cần làm cách mạng XH sau khi lật đổ chế độ chuyên chế PK, vì sao? Mâu thuẫn đã g/q, mâu thuẫn cơ bản nào chưa đc giải quyết (đã g/q trong quá trình thực hiện burjuasnaya revolutia, odnako…))? Vậy g/c nào sẽ đảm đương sứ mệnh đó? Thực chất của đấu tranh g/c: Liên hệ “Gia đình thần thánh”, “Sự khốn cùng của triết học” và “Tuyên ngôn…” nhu cầu tất yếu, lợi ích. G/t: G/c tư sản sản sinh ra những người đào huyệt chôn chính nó…(tr. 613) Câu hỏi 1: bản chất của cách mạng vô sản: CMVS khác về chất so với tất cả các cuộc CM trước đó như thế nào? C. Kết nối với dòng cuối, tr.
646: Vô sản tất cả các nước, đoàn kết (liên hiệp) lại! Thực ra đã hàm chứa cả các dân tộc bị áp bức, Lenin làm rõ thêm? Hãy chú ý những dòng này: “Hãy xóa bỏ tình trạng người bóc lột người thì tình trạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác bị xóa bỏ. Khi mà sự đối kháng giữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không còn nữa thì sự thù địch giữa các dân tộc cũng đồng thời mất theo” (tr. 624) “Bước thứ nhất trong cuộc cách mạng …là g/c VS biến thành g/c thống trị, là giành lấy dân chủ” (tr. Vậy bước thứ hai sẽ là gì? Đọc 628: khi những đối kháng g/c mất đi… Liên minh giai cấp giữa g/c VS và các g/c, tầng lớp khác? • Các tầng lớp “trung đẳng”: Nếu họ có thái độ cách mạng thì cũng chỉ trong chừng mực là họ thấy họ sẽ phải rơi vào hàng ngũ giai cấp vô sản: lúc đó, họ bảo vệ lợi ích tương lai của họ, họ từ bỏ quan điểm của chính họ để đứng trên quan điểm của giai cấp vô sản • “Tầng lớp vô sản lưu manh”.
“điều kiện sinh hoạt của họ lại khiến họ sẵn sàng bán mình cho phe phản động hơn» • Một bộ phận những nhà tư tưởng của giai cấp tư sản do nhận thức được quá trình vận động của lịch sử đã đứng sang hàng ngũ của giai cấp vô sản Công trình 40 năm của Mác (1843-1883) – xuyên suốt là gì? Giải phẫu xã hội hiện tại TƯ TƯBẢNBẢN vạch ra quy luật vận động và phát triển phổ biến của xã Marx, Marx,trong trong hội “Marx “MarxvàvàEngels, Engels, Trong “triết học của cái có Toàn Toàntập”, tập”,t.23 23 thể” (khả năng) Mác dự báo về cái tất yếu - Đó là gì? Trả lời: Cuộc sống hôm nay và triển vọng lịch sử đang chứng minh quan điểm đó 45 1.Ăngghen phát triển CNXHKH a. Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871) Tổng kết kinh nghiệm PTCM 1848-1851, phát triển lý luận CNXHKH thông qua các TP: “Đấu tranh giai cấp ở Pháp" (1848 – 1850) "Ngày 18 tháng Sương mù của Luibônapác tơ" (1851) "Chiến tranh nông dân ở Đức" (1850) "Cách mạng và phản cách mạng ở Đức" (1852) Tập I bộ Tư bản của C.Mác được xuất bản (1867) b. Thời kỳ sau Công xã Pari đến 1895 Tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari và phát triển toàn diện CNXHKH thông qua các tác phẩm: " Nội chiến ở Pháp" "Phê phán cương lĩnh Gô ta" "Chống Đuy rinh" "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của NN" Hoàn tất bộ "Tư bản" 2.Lênin vận dụng và phát triển CNXHKH trong điều kiện mới 2.1 Thời kỳ trước Cách mạng tháng Mười Nga 2.2 Thời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười Nga đến 1924 (Lênin mất) a. Thời kỳ trước Cách mạng Tháng Mười Nga “Làm gì?” (1902) “Một bước tiến, hai bước lùi” (1904) “Nhà nước và cách mạng” (1917) QT tất yếu từ CNTB lên CNXH và CNCS, tiêu biểu: Đấu tranh chống các trào lưu phi mác xít Xây dựng lý luận về đảng cách mạng kiểu mới của giai cấp công nhân Hoàn chỉnh lý luận về cách mạng xã hội chủ nghĩa và chuyên chính vô sản b.
Thời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười Nga đến 1924 (Lênin mất) V.Lênin đặc biệt quan tâm đến những vấn đề: Chuyên chính vô sản Về chế độ dân chủ Về cải cách hành chính bộ máy NN Về cương lĩnh xây dựng CNXH ở nước Nga Vấn đề dân tộc