Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc xác lập cơ sở pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giúp cơ quan nhà nước nắm chắc quỹ đất về cả số lượng và chất lượng. Trong hệ thống các nghiệp vụ quản lý đất đai, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
Tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (xã vùng II cách trung tâm huyện 20 km về phía Đông Nam), việc đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính đã tạo tiền đề thuận lợi để triển khai đồng bộ công tác đăng ký, kê khai cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ. Nhằm đánh giá tình hình thực tế và quy trình thực hiện tại cơ sở, đề tài "Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Quý Quân, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Tuấn, chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phan Đình Binh (năm 2020).
Theo văn bản khóa luận, mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký và thực hiện cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Quý Quân, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Biết được các ưu điểm, nhược điểm trong khi thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ.
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra những đề xuất, các giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thôn Quý Quân, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang; phối hợp thực hiện tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc và UBND xã Kim Ngọc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và quá trình điều tra thực địa được tiến hành từ ngày 10/02/2020 đến ngày 10/05/2020.
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý đất đai và quy trình kỹ thuật chuyên ngành địa chính, kết hợp với các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thực tế.
Căn cứ pháp lý và khung lý thuyết
Tác giả hệ thống hóa các căn cứ pháp lý nền tảng điều chỉnh công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013: Được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014. Tác giả trích dẫn và áp dụng các điều khoản trọng yếu: Điều 3 (Khái niệm đăng ký đất đai, GCNQSDĐ), Điều 5 (Đối tượng sử dụng đất), Điều 8 (Các trường hợp không cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cộng đồng quản lý), Điều 22 (15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai), Điều 70 (Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ), Điều 98 (Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ), Điều 99 (Các trường hợp được cấp GCNQSDĐ), Điều 105 (Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ), và Điều 166 (Quyền của người sử dụng đất).
- Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Hệ thống Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (quy định cụ thể mẫu GCN gồm 4 trang kích thước 190 mm x 265 mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình, tài liệu hướng dẫn quản lý đất đai của Nguyễn Thị Lợi (2010) về các trường hợp xác nhận nguồn gốc sử dụng đất ổn định không có giấy tờ.
Quy trình nghiệp vụ thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Quý Quân được tổ chức theo 6 bước chuẩn hóa:
- Bước 1: Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị hồ sơ, máy móc thiết bị, in biểu mẫu đơn, phối hợp chính quyền địa phương thông báo lịch và thành phần hồ sơ cho chủ sử dụng đất (đối với cấp đổi: đơn cấp đổi, danh sách thửa, đơn đăng ký biến động, trích lục bản đồ, bản sao GCN, CMND, hộ khẩu; đối với cấp mới: đơn đăng ký cấp GCN, danh sách thửa, đơn trình bày nguồn gốc, phiếu lấy ý kiến khu dân cư, thông báo công khai, bản sao CMND, hộ khẩu).
- Bước 2: Họp thôn: Tuyên truyền chủ trương đăng ký bắt buộc theo chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, phổ biến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, phát tờ khai và hướng dẫn kê khai, thông báo kế hoạch tiếp nhận.
- Bước 3: Thực hiện kê khai đăng ký đất đai: Hộ gia đình tự rà soát hiện trạng, tổ công tác hỗ trợ đối chiếu bản đồ, hướng dẫn viết kê khai, viết giấy tiếp nhận hồ sơ.
- Bước 4: Phân loại hồ sơ: Chia thành 2 nhóm (nhóm đã được cấp GCN 100% diện tích để làm thủ tục cấp đổi; nhóm chưa được cấp hoặc có cả thửa đã cấp và chưa cấp để lập hồ sơ cấp mới/cấp đổi xen kẽ).
- Bước 5: Kiểm tra việc kê khai đăng ký, lập hồ sơ cấp GCN: Kiểm tra thực địa về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng, thời điểm sử dụng, quy hoạch và tình trạng tranh chấp; Trưởng thôn ký xác nhận sơ đồ thửa đất.
- Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo xã và xác nhận của UBND xã: Ban chỉ đạo cấp xã họp xét duyệt, cán bộ địa chính ghi ý kiến xác nhận, niêm yết công khai kết quả 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn, kết thúc niêm yết lập tờ trình chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để kiểm tra, chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế và in GCN.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2019 của UBND xã Kim Ngọc; báo cáo tiến độ cấp GCNQSDĐ của Tổng cục Quản lý đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia tổ công tác tại thôn Quý Quân để tổ chức hướng dẫn kê khai, rà soát đối chiếu thông tin thửa đất của người dân với bản đồ địa chính đo đạc chỉnh lý.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại số liệu địa chính theo diện tích, loại đất, chủ sử dụng đất và tình trạng hồ sơ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và tính toán cơ cấu tỷ lệ bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh, phân tích và viết báo cáo: Đối chiếu kết quả thực tế với quy định pháp luật và hiện trạng quản lý để xác định nguyên nhân vướng mắc, từ đó đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và vai trò pháp lý của GCNQSDĐ trong việc quản lý và phát triển kinh tế thị trường. Khái quát đặc điểm xã Kim Ngọc (xã vùng II, 3.972 ha diện tích tự nhiên, 1.500 nhân khẩu tại thời điểm ban đầu, 9 thôn, 11 dân tộc) vừa hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính. Xác định rõ mục tiêu, ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; khái niệm, phân loại đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu, đăng ký biến động); quy định về đối tượng, điều kiện, nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ; nội dung thể hiện trên 4 trang mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; hệ thống văn bản pháp lý liên quan. Trích dẫn số liệu thực tiễn:
- Cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN (22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện).
- Tỉnh Hà Giang (tính đến hết năm 2018): Cấp được 246.657,4 ha (đạt 91,69% diện tích cần cấp), trong đó tổ chức đạt 45.070,63 ha (89,98%), hộ gia đình và cá nhân đạt 207.586,77 ha (94,68%). Trong 5 tháng cuối năm 2018 (25/7 - 31/12/2018), giải quyết 5.365 hồ sơ cấp đổi, 81/132 hồ sơ cấp lại do mất và 15.108 hồ sơ đăng ký biến động.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Quý Quân từ 10/02/2020 đến 10/05/2020. Quy định chi tiết nội dung nghiên cứu gồm: đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Kim Ngọc, hiện trạng sử dụng đất xã năm 2019, quy trình kê khai đăng ký, phân loại hồ sơ cấp đổi, cấp mới và các trường hợp không đủ điều kiện. Trình bày chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu (sơ cấp, thứ cấp), thống kê, xử lý số liệu bằng Excel, so sánh - phân tích và viết báo cáo.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh các kết quả điều tra và số liệu thực tế thu thập được:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Vị trí xã nằm từ 22º26’20’’ B đến 104º56’15’’ Đ; độ cao trung bình 400 - 500 m; khí hậu cận nhiệt đới nóng ẩm, mưa trung bình mùa mưa 2.200 - 2.300 mm, mùa khô 200 - 300 mm, nhiệt độ trung bình năm 23,1°C, độ ẩm trung bình 85%, số ngày giông 103 ngày/năm. Kinh tế tăng trưởng trên 8,6%/năm; cơ cấu: Nông - Lâm - Thủy sản 51,26 tỷ đồng (47%), Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng 20,14 tỷ đồng (18,5%), Thương mại - Dịch vụ 37,6 tỷ đồng (34,5%); giá trị sản xuất bình quân 27,3 triệu đồng/người/năm. Dân số toàn xã là 4.123 người, gồm 9 dân tộc (Tày 50,3%, Kinh 27%, Nùng 10,6%, Dao 9,9%, Mông 1,6%...); tỷ lệ hộ nghèo 7%; lực lượng lao động 3.248 người (78,78% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 92%.
- Hiện trạng sử dụng đất xã Kim Ngọc năm 2019: Tổng diện tích tự nhiên 3.972,13 ha, gồm đất nông nghiệp 3.365,75 ha (84,73%), đất phi nông nghiệp 178,86 ha (4,50%), đất chưa sử dụng 427,52 ha (10,76%).
- Kết quả kê khai, đăng ký tại thôn Quý Quân: 100% chủ sử dụng đất (57 hộ) đã tham gia kê khai với tổng số 228 hồ sơ.
- Kết quả hồ sơ cấp đổi: Hoàn thiện 206 hồ sơ (chiếm 90,35% tổng số hồ sơ kê khai) với 456 thửa đất, tổng diện tích 491.776 m2. Trong đó diện tích đất lúa nước (LUC) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 43,85% (97 hồ sơ, 343 thửa, 215.645,5 m2); tiếp theo là đất ở kết hợp trồng cây lâu năm (ONT+CLN) chiếm 41,40% (60 hồ sơ, 60 thửa, 203.721,1 m2).
- Kết quả hồ sơ cấp mới: Hoàn thiện 22 hồ sơ (chiếm 9,65% tổng số hồ sơ kê khai) với 28 thửa đất, tổng diện tích 18.574,4 m2. Đất lúa nước (LUC) chiếm diện tích lớn nhất với 39,20% (8 hồ sơ, 13 thửa, 7.280,4 m2), đất thủy sản (NTS) chiếm 31,70% (3 hồ sơ, 4 thửa, 5.882,7 m2), đất trồng cây hàng năm khác (BHK) chiếm 22,03% (4 hồ sơ, 4 thửa, 4.096,8 m2), đất ONT+CLN chiếm 7,07% (7 hồ sơ, 7 thửa, 1.314,5 m2).
- Các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN: Xác định 5 trường hợp cụ thể có tranh chấp đất đai với tổng diện tích thể hiện trên bảng số liệu là 11.715,7 m2 (trong phần thuyết minh tác giả ghi nhận diện tích các hộ vi phạm là 5.982,3 m2).
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Thuận lợi nhờ sự phối hợp chỉ đạo của chính quyền và ý thức người dân nâng cao; khó khăn do lịch sử quản lý lỏng lẻo, chuyển nhượng trao tay không giấy tờ, đất đai manh mún, thiếu quy hoạch chi tiết và tranh chấp ranh giới.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết kết quả thực hiện đề tài tại thôn Quý Quân và đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp số liệu nghiên cứu thực nghiệm
Dưới đây là các bảng số liệu trích xuất nguyên văn từ kết quả nghiên cứu của tác giả tại xã Kim Ngọc và thôn Quý Quân:
Bảng 1: Hiện trạng diện tích, cơ cấu đất đai năm 2019 xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
3.365,75 |
84,73 |
| 1.1 |
Đất lúa nước (chuyên trồng lúa và lúa còn lại) |
DLN |
278,86 |
7,02 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
43,42 |
1,09 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
360,12 |
9,07 |
| 1.4 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
26,60 |
0,67 |
| 1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
2.656,75 |
66,88 |
| 1.6 |
Đất nông nghiệp khác |
NHK |
0,00 |
0,00 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
178,86 |
4,50 |
| 2.1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,72 |
0,018 |
| 2.2 |
Đất nghĩa địa |
NTD |
6,16 |
0,155 |
| 2.3 |
Đất sông, suối |
SON |
92,60 |
2,330 |
| 2.4 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
40,80 |
1,027 |
| 2.5 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
0,06 |
0,010 |
| 2.6 |
Đất khu ở nông thôn |
ONT |
38,52 |
0,967 |
| 2.7 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác (PNK, DDT, MNC, DRA, SKK) |
- |
0,00 |
0,000 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
427,52 |
10,76 |
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
3.972,13 |
100,00 |
(Nguồn: UBND xã Kim Ngọc năm 2019)
Bảng 2: Tình hình kê khai, đăng ký của các chủ sử dụng đất tại thôn Quý Quân
| STT |
Tên thôn |
Tổng số chủ sử dụng đất |
Tình hình kê khai, đăng ký |
Số lượng chủ hộ |
Số hồ sơ đã kê khai |
Tỷ lệ hồ sơ (%) |
| 1 |
Thôn Quý Quân |
57 |
Đã kê khai cấp đổi |
57 |
206 |
90,35 |
|
|
|
Đã kê khai cấp mới |
- |
22 |
9,65 |
|
|
|
Chưa kê khai |
0 |
0 |
0,00 |
|
Tổng cộng |
57 |
|
57 |
228 |
100,00 |
(Nguồn: Tổ công tác kê khai)
Bảng 3: Kết quả hồ sơ đăng ký, kê khai cấp đổi GCNQSDĐ tại thôn Quý Quân
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Tổng số hồ sơ |
Tổng số thửa |
Tổng diện tích (m²) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 1 |
Đất cây lâu năm |
CLN |
21 |
21 |
45.507,6 |
9,25 |
| 2 |
Đất ở nông thôn + đất bằng trồng cây lâu năm khác |
ONT+CLN |
60 |
60 |
203.721,1 |
41,40 |
| 3 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
97 |
343 |
215.645,5 |
43,85 |
| 4 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
BHK |
15 |
18 |
11.281,0 |
2,30 |
| 5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
5 |
5 |
6.656,7 |
1,35 |
| 6 |
Đất chưa sử dụng |
BCS |
8 |
10 |
8.964,1 |
1,85 |
|
Tổng cộng |
|
206 |
456 |
491.776,0 |
100,00 |
(Nguồn: Tổ công tác kê khai)
Bảng 4: Kết quả hồ sơ đăng ký, kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Quý Quân
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Tổng số hồ sơ |
Tổng số thửa |
Tổng diện tích (m²) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 1 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
8 |
13 |
7.280,4 |
39,20 |
| 2 |
Đất ở nông thôn + đất bằng trồng cây lâu năm khác |
ONT+CLN |
7 |
7 |
1.314,5 |
7,07 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
3 |
4 |
5.882,7 |
31,70 |
| 4 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
BHK |
4 |
4 |
4.096,8 |
22,03 |
|
Tổng cộng |
|
22 |
28 |
18.574,4 |
100,00 |
(Nguồn: Tổ công tác kê khai)
Bảng 5: Danh sách các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại thôn Quý Quân
| STT |
Tên chủ sử dụng đất |
Tờ bản đồ số |
Thửa số |
Mã đất |
Mục đích sử dụng |
Diện tích (m²) |
Nguyên nhân |
| 1 |
Triệu Thị Lưu |
27 |
711 |
CLN |
Cây lâu năm |
372,0 |
Tranh chấp |
| 2 |
Lý Văn Tình |
7 |
631 |
BCS |
Đất chưa sử dụng |
152,4 |
Tranh chấp |
| 3 |
Trương Văn An |
7 |
463 |
CLN |
Cây lâu năm |
2.960,8 |
Tranh chấp |
| 4 |
Trương Ngọc Minh |
7 |
1215 |
BHK |
Đất bằng trồng cây hàng năm |
1.556,0 |
Tranh chấp |
| 5 |
Sàm Văn Minh |
7 |
1214 |
CLN |
Cây lâu năm |
6.674,3 |
Tranh chấp |
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
11.715,7 |
|
(Nguồn: Tổ công tác kê khai)
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Từ thực tiễn nghiên cứu tại địa phương, tác giả đề xuất 7 giải pháp cụ thể:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.
- Tiếp tục rà soát, nắm bắt thông tin đến từng xóm và từng hộ gia đình chưa được cấp GCNQSDĐ.
- Ban hành các quy định hợp lý để giải quyết cấp GCN cho các hộ gia đình sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp nhưng đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993.
- Tập trung giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật; kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm lấn chiếm đất đai hoặc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép, buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu trước khi xem xét cấp giấy.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân về tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ.
- Đầu tư kinh phí, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đất đai, tiến tới quản lý và lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa chính dưới dạng số hóa.
- Phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể cho các ban ngành liên quan, đặc biệt nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính cấp xã.
Đóng góp của đề tài
- Tổng hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác thực trạng hồ sơ địa chính và kết quả thực hiện cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn thôn Quý Quân sau khi có bản đồ địa chính mới.
- Chỉ rõ cơ cấu phân bổ hồ sơ theo từng loại đất và bóc tách cụ thể các nguyên nhân dẫn đến việc hồ sơ không đủ điều kiện (chủ yếu do tranh chấp ranh giới, đất khai hoang không giấy tờ, chuyển nhượng chưa qua thủ tục hành chính).
- Cung cấp dữ liệu thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai của UBND xã Kim Ngọc và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Quang.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi điều tra chuyên sâu mới chỉ tập trung tại 01 thôn (thôn Quý Quân) trên tổng số 9 thôn của xã Kim Ngọc.
- Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 3 tháng (10/02/2020 – 10/05/2020).
- Một số dữ liệu kinh tế - xã hội tổng quát của xã còn sử dụng số liệu thống kê cũ (thu nhập bình quân đầu người trích từ số liệu năm 2011).
- Chưa theo dõi được giai đoạn sau khi giải quyết hòa giải đối với 5 trường hợp có tranh chấp đất đai.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát, đánh giá toàn diện công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ 9 thôn của xã Kim Ngọc.
- Nghiên cứu quy trình xử lý biến động đất đai và hòa giải tranh chấp đất đai cấp cơ sở để nâng cao tỷ lệ hoàn thành cấp GCN.
- Đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ tại cấp xã và cấp huyện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; chuyên viên tại các văn phòng đăng ký đất đai và các đơn vị tư vấn đo đạc địa chính.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Quy trình 6 bước tổ chức họp thôn, hướng dẫn kê khai, thẩm tra, niêm yết công khai và hoàn thiện hồ sơ cấp đổi/cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn nông thôn miền núi.
- Danh mục chi tiết các thành phần giấy tờ cần thiết cho từng loại hồ sơ cấp đổi và hồ sơ cấp mới theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Phương pháp phân loại, lập bảng đối soát số liệu địa chính giữa hiện trạng kê khai và bản đồ trích đo thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ tại thôn Quý Quân gồm những bước nào?
Công tác được thực hiện qua 6 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu và thông báo kế hoạch; (2) Tổ chức họp thôn phổ biến chính sách và hướng dẫn viết tờ khai; (3) Hộ gia đình tự rà soát và thực hiện kê khai đăng ký; (4) Phân loại hồ sơ thành nhóm cấp đổi và nhóm cấp mới; (5) Tổ công tác phối hợp cán bộ địa chính kiểm tra thực địa, nguồn gốc và quy hoạch; (6) Ban chỉ đạo xã họp xét duyệt, xác nhận hồ sơ, niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trước khi chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện.
2. Tổng số hồ sơ kê khai và tỷ lệ cấp đổi so với cấp mới tại thôn Quý Quân đạt bao nhiêu?
Tổng số có 57/57 chủ sử dụng đất (100%) tham gia kê khai với 228 hồ sơ. Trong đó, hồ sơ cấp đổi đạt 206 hồ sơ (chiếm 90,35% tổng số hồ sơ), hồ sơ cấp mới đạt 22 hồ sơ (chiếm 9,65% tổng số hồ sơ).
3. Loại đất nào chiếm diện tích cấp đổi và cấp mới lớn nhất tại thôn Quý Quân?
- Về cấp đổi: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm diện tích lớn nhất với 215.645,5 m² (43,85% tổng diện tích cấp đổi, gồm 97 hồ sơ/343 thửa).
- Về cấp mới: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) cũng chiếm diện tích lớn nhất với 7.280,4 m² (39,20% tổng diện tích cấp mới, gồm 8 hồ sơ/13 thửa).
4. Nguyên nhân chính khiến 5 trường hợp thửa đất tại thôn Quý Quân không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ là gì?
Cả 5 trường hợp (gồm các chủ sử dụng Triệu Thị Lưu, Lý Văn Tình, Trương Văn An, Trương Ngọc Minh, Sàm Văn Minh) đều có nguyên nhân là do xảy ra tranh chấp đất đai giữa các bên liền kề hoặc không rõ ranh giới, với tổng diện tích thể hiện trên bảng danh mục là 11.715,7 m².
5. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Kim Ngọc năm 2019 chiếm tỷ lệ bao nhiêu và loại đất nào chiếm ưu thế?
Nhóm đất nông nghiệp chiếm 3.365,75 ha, tương đương 84,73% tổng diện tích tự nhiên của xã Kim Ngọc (3.972,13 ha). Trong đó, đất rừng sản xuất (RSX) chiếm ưu thế tuyệt đối với diện tích 2.656,75 ha (chiếm 66,88% tổng diện tích tự nhiên toàn xã).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng triển khai công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Quý Quân, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về 228 hồ sơ đăng ký (trong đó 206 hồ sơ cấp đổi với 491.776 m² và 22 hồ sơ cấp mới với 18.574,4 m²), đồng thời chỉ ra 5 trường hợp vướng mắc do tranh chấp đất đai. Kết quả này cùng với hệ thống 7 giải pháp kiến nghị mang lại giá trị thiết thực cho công tác quản lý địa chính tại cơ sở và là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích.