Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Chiếu sáng Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA NƠI THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Các khái niệm có liên quan

1.1.2. Các khoản trích theo lương

1.1.2.1. Kinh phí công đoàn
1.1.2.2. Quỹ Bảo hiểm xã hội
1.1.2.3. Quỹ Bảo hiểm y tế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX TM DV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

2.1.2. Tông tin doanh nghiệp

2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

2.1.5. Tình hình nhân sự tại Công ty

2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm 2020, 2021, 2022

2.1.7. Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam

2.1.8. Bộ máy kế toán của Công ty

2.1.9. Chính sách kế toán tại công ty

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM

2.2.1. Đặc điểm chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam

2.2.2. Quy chế trả lương, và các chế độ tiền lương khác tại Công ty

2.2.3. Tình hình quản lý và sử dụng lao động tại Công ty

2.2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam

2.2.4.1. Kế toán tiền lương tại Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam
2.2.4.2. Kế toán các khoản trích theo lương

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM

3.1. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

3.1.1. Nhược điểm

3.2. CÁC KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

3.2.1. Các giải pháp về kế toán tiền lương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kế toán tiền lương

Kế toán tiền lương là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Chiếu Sáng Việt Nam, việc hạch toán tiền lương được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Tiền lương không chỉ là chi phí của doanh nghiệp mà còn là nguồn thu nhập chính của người lao động. Việc tính toán và thanh toán lương kịp thời giúp tăng năng suất lao động và duy trì sự ổn định trong doanh nghiệp. Các hình thức trả lương tại công ty bao gồm lương theo thời gian và lương theo sản phẩm, phù hợp với đặc thù kinh doanh chiếu sáng.

1.1. Quy trình tính lương

Quy trình tính lương tại Công ty TNHH Chiếu Sáng Việt Nam bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu từ bảng chấm công. Dữ liệu này được sử dụng để tính toán lương cơ bản, phụ cấp, và các khoản khấu trừ. Công ty áp dụng phần mềm kế toán để tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót. Việc tính lương cũng tuân thủ các quy định pháp luật về mức lương tối thiểu và các khoản trích theo lương.

1.2. Bảng lương và thanh toán

Bảng lương là tài liệu quan trọng trong quy trình kế toán tiền lương. Tại công ty, bảng lương được lập hàng tháng, liệt kê chi tiết lương cơ bản, phụ cấp, và các khoản khấu trừ như bảo hiểm xã hộibảo hiểm y tế. Sau khi được phê duyệt, lương được thanh toán qua tài khoản ngân hàng hoặc tiền mặt, đảm bảo tính kịp thời và chính xác.

II. Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và kinh phí công đoàn. Tại Công ty TNHH Chiếu Sáng Việt Nam, các khoản này được tính toán và trích lập theo quy định pháp luật. Việc quản lý các khoản trích này không chỉ đảm bảo quyền lợi của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý. Các khoản trích này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.

2.1. Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội được trích lập với tỷ lệ 26% trên tổng lương, trong đó 18% do doanh nghiệp đóng và 8% trừ vào lương người lao động. Quỹ này được sử dụng để hỗ trợ người lao động trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, và hưu trí. Công ty thực hiện việc nộp BHXH đúng hạn và quyết toán với cơ quan quản lý quỹ.

2.2. Bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

Bảo hiểm y tế được trích lập với tỷ lệ 3% trên tổng lương, trong đó 1.5% do doanh nghiệp đóng và 1.5% trừ vào lương người lao động. Kinh phí công đoàn được trích lập với tỷ lệ 2% trên tổng lương, toàn bộ do doanh nghiệp đóng. Các khoản này được sử dụng để hỗ trợ hoạt động y tế và công đoàn tại doanh nghiệp.

III. Quản lý và hoàn thiện kế toán tiền lương

Việc quản lý kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Chiếu Sáng Việt Nam đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ các quy định pháp luật. Công ty đã áp dụng các giải pháp công nghệ để tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục hoàn thiện các quy trình và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả quản lý. Các kiến nghị hoàn thiện bao gồm cập nhật phần mềm kế toán, tăng cường kiểm tra nội bộ, và đào tạo nhân viên về các quy định mới.

3.1. Giải pháp hoàn thiện

Để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, công ty cần cập nhật phần mềm kế toán hiện đại, tăng cường kiểm tra nội bộ, và đào tạo nhân viên về các quy định mới. Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật trong quy trình kế toán.

3.2. Đánh giá hiệu quả

Việc đánh giá hiệu quả quản lý kế toán tiền lương được thực hiện thông qua các chỉ số như tỷ lệ sai sót, thời gian thanh toán lương, và mức độ tuân thủ pháp luật. Công ty cần thường xuyên rà soát và cải thiện các quy trình để đạt hiệu quả cao nhất.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm có liên quan a. Tiền lương Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động, sức lao động là hàng hóa do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động.

Khi phân tích về nền tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thống trị mị quan hệ kinh tế - xã hội khác, Mác viết: “Tiền công không phải giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là hình thức cải trang giá trị hay giá cả sức lao động”. Tiền lương phản anh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lương trước hết là số tiền người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả ch ngừi lao động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương.

Mặt khác do tính chất đặc biệt của lại hàng hóa sức lao động mà tiền lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội. Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất - kinh doanh. Vì vậy, tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ,phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của họ.

Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích hết thảy của tất cả người lao động. Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng la động của mình. Trong các thành phần và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trường lao động. Tiền lườn trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính sách của chính phủ, nhưng là nhuwngc giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê.

Những hợp đồng lao động này có tác động trực tiếp đến 6 phương thức trả công. Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi. và do vậy các chính sách về tiền lương, thu nhập luôn luôn là các chính sách trọng tâm của mọi quốc gia. Tóm lại tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho ngừi lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm.

Các khoản trích theo lương Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lượi ích của người lao động. Đó là các khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương: - Kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp. Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.

Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động. - Quỹ Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy 7 định là trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động.

Doanh nghiệp phải đóng 18% trong đó: 3% vào quỹ ốm đau thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người lao động phải đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Thực chất của BHXH là giúp mọi người đảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn.

Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản. trên cơ sở các chứng từ hợp lệ. Cuối tháng, doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH - Quỹ Bảo hiểm y tế: BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động. Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. BHYT có ý nghĩa rất lớn trong cuộc sống hàng ngày khi người lao động gặp những vấn đề khó khăn trong việc khám chữa bệnh.

Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao động được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản về viện phí, thuốc men,… khi ốm đau. Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. 8 - Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm. Theo Điều 43 Luật việc làm 2013, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: + Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc + Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động + Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN. Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp a. Trả lương theo thời gian - Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lương của công nhân. Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động.

Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp,…) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng những bộ phân bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu tả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào hai yếu tố: Ngày công thực tế của người lao động và Đơn giá tiền lương tính theo ngày công. 9 Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc) Cách tính lương theo thời gian Mức lương tháng = Mức lương tối thiếu x (HS lương + HSPC được thưởng) TL phải trả trong tháng = (Mức lương tối thiểu / số ngày làm việc thực tế trong tháng của NLĐ) x Số ngày làm việc trong tháng TL phải trả trong tuần = (Mức lương tháng 12 / 52) x 12 TL phải trả trong ngày = (Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng ). Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x (150%,200%,300%) số giờ làm thêm Mức lương giờ được xác định: + Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc + Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần + Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hướng dẫn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Chiếu Sáng Việt Nam là tài liệu chuyên sâu giúp kế toán viên và quản lý doanh nghiệp hiểu rõ quy trình tính toán, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo quy định pháp luật. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn đưa ra các ví dụ thực tế, giúp người đọc áp dụng hiệu quả vào công việc hàng ngày. Đặc biệt, nó nhấn mạnh cách xử lý các tình huống phức tạp liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nhân sự và tạo động lực làm việc, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia hà nội quảng bình. Nếu quan tâm đến việc đánh giá hiệu quả nhân sự, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá thành tích nhân viên tại công ty tnhh công viên cây xanh và chiếu sánh đô thị quy nhơn tỉnh bình định sẽ là tài liệu hữu ích. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về quy trình tuyển dụng và đào tạo nhân sự, bạn có thể xem Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới của công ty tnhh giải pháp phần mềm cmc.

Mỗi tài liệu trên đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn nâng cao kỹ năng quản lý và phát triển nguồn nhân lực hiệu quả.