Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất thiết yếu và thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Luật Đất đai năm 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Để thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ bắt buộc, giúp xác lập địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, tạo cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đồng thời hỗ trợ Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất và tạo nguồn thu ngân sách thông qua nghĩa vụ tài chính.

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và thị trường bất động sản diễn ra sôi động, tình trạng giao dịch ngầm, tranh chấp, lấn chiếm và khiếu nại về đất đai phát sinh ngày càng phức tạp do thiếu hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh. Mặc dù công tác cấp GCNQSDĐ trên cả nước đã đạt được những kết quả đáng kể, tiến độ triển khai tại một số địa bàn vẫn còn chậm và thiếu đồng đều do các nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Lương nói riêng, việc đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và thực hiện kê khai cấp đổi GCNQSDĐ đang được đẩy mạnh. Nhằm củng cố chuyên môn và giải quyết các yêu cầu thực tiễn của địa phương, đề tài "Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2019" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2019.
  2. Nắm vững và phân tích quy trình cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các xóm thuộc xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Đánh giá, tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực tế công tác cấp GCNQSDĐ tại cơ sở.
  4. Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện kê khai, lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tập trung phân tích tại 03 xóm trên địa bàn xã).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 09/01/2019 đến ngày 17/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và khung pháp lý dựa trên các quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của chính quyền địa phương:

  • Khung pháp lý Trung ương: Hiến pháp năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp năm 1992 (Điều 17, 18, 84); Bộ luật Dân sự (Điều 181, Điều 688); Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 3, Điều 8, Điều 95, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102, Điều 105); các Nghị định quy định chi tiết thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đặc biệt là Điều 19, Điều 32, Điều 70), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Khung pháp lý địa phương tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 quy định diện tích tối thiểu được tách thửa; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc cấp đổi GCNQSDĐ sau đo đạc bản đồ địa chính; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCNQSDĐ và đăng ký biến động.
  • Tổng quan thực tiễn quốc tế: Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm quản lý và cấp GCN tại Hoa Kỳ (hệ thống thông tin đất đai số hóa, lưu trữ điện tử đồng bộ hỗ trợ thị trường bất động sản) và Thái Lan (mô hình phân loại giấy chứng nhận theo ba cấp độ: bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất cần xác minh nguồn gốc, bìa vàng cho đất không có giấy tờ đang chờ xử lý).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp điều tra: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất tại xã Tức Tranh; điều tra rà soát nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của từng hộ gia đình, cá nhân.
  • Phương pháp thống kê: Phân nhóm đối tượng điều tra theo các chỉ tiêu diện tích, đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng đất và tổng số GCN đã cấp; xử lý và tổng hợp số liệu trên các phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu số liệu giữa các thời kỳ, giữa các khu vực xóm và so sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch được giao.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp dữ liệu để rút ra nhận xét, đánh giá quy trình tổ chức thực hiện, những mặt đạt được và tồn tại tại địa bàn.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai; số liệu thống kê của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương; Báo cáo thống kê đất đai năm 2017 và báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND xã Tức Tranh; tài liệu thực tập chuyên môn tại Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, kê khai và cấp đổi GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, nhấn mạnh vai trò của GCN trong việc bảo đảm quyền lợi người sử dụng đất, hạn chế tranh chấp và tăng nguồn thu ngân sách. Phần này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học (củng cố kiến thức pháp lý, gắn lý thuyết Luật Đất đai 2013 với thực tiễn) và ý nghĩa thực tiễn (nhận diện tồn tại, đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ cấp GCN tại địa phương).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động, khái niệm quyền sử dụng đất (theo Điều 688 Bộ luật Dân sự), quyền sở hữu nhà ở (theo Điều 181 Bộ luật Dân sự) và khái niệm GCNQSDĐ (theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013). Tác giả tổng hợp các mốc văn bản pháp lý từ Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013 cùng các văn bản hướng dẫn của tỉnh Thái Nguyên. Về mặt thực tiễn, văn bản trích dẫn số liệu toàn quốc: cả nước đã cấp 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), trong đó 5 loại đất chính cấp 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha (đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện); cơ sở dữ liệu quốc gia đã xây dựng tại 447/7.907 xã/phường/thị trấn (tích hợp cấp huyện 231 xã, đạt 51,7%). Tại huyện Phú Lương, năm 2016 đã cấp được 4.546 GCNQSDĐ tập trung tại các xã Tức Tranh, Yên Lạc, Động Đạt, thị trấn Đu. Chương này cũng phân tích thẩm quyền cấp GCN (Điều 105), nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), các trường hợp được cấp (Điều 99), các trường hợp không được cấp (Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), quy định chứng nhận công trình xây dựng (Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), trình tự thủ tục (Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) và quy cách mẫu GCN 4 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương nêu rõ đối tượng nghiên cứu là công tác cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh; thời gian thực hiện từ ngày 09/01/2019 đến ngày 17/05/2019. Tác giả xác định 4 nội dung thực hiện: tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; đánh giá hiện trạng sử dụng đất; nghiên cứu quy trình thực hiện công tác cấp đổi đến tháng 5/2019; xác định thuận lợi, khó khăn và giải pháp. Chương trình bày chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu gồm điều tra, thống kê, so sánh, phân tích - đánh giá để xử lý thông tin.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp số liệu chi tiết về xã Tức Tranh (nằm ở phía Đông huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 9,0 km; phía Bắc giáp xã Yên Lạc, phía Nam giáp xã Vô Tranh, phía Đông giáp xã Phú Đô, phía Tây giáp xã Phấn Mễ; địa hình đồi núi trung du dốc từ Bắc xuống Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ bình quân 22°C, lượng nắng 1.628 giờ/năm). Về kinh tế nông nghiệp: năm 2018 diện tích lúa cả năm là 146 ha (sản lượng vụ xuân 260,16 tấn, vụ mùa 491 tấn), ngô 3 ha (12,6 tấn), tổng sản lượng cây có hạt đạt 763,76 tấn (107,9% kế hoạch); cây chè là thế mạnh với diện tích 1.043 ha (chè kinh doanh 988 ha, sản lượng 12.181 tấn); tổng đàn vật nuôi có 80 trâu bò, 3.000 lợn, 150 dê, 15.000 gia cầm, 37 gia trại/trang trại lợn và 10 gia trại gà; lâm nghiệp cấp 36.500 cây giống (20,2 ha) và cấp phép khai thác 700 m³ gỗ.

Khóa luận phân tích hiện trạng sử dụng đất xã Tức Tranh năm 2017 với tổng diện tích tự nhiên là 2.039,93 ha. Tiếp đó, tác giả chuẩn hóa quy trình cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua 3 bước nghiệp vụ tại cấp xã:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Lập lịch họp xét từng thôn/xóm; kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT; lập Biểu tổng hợp thông tin, danh sách dự kiến đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện; cán bộ Phòng TN&MT/Văn phòng Đăng ký QSDĐ ghi phiếu kiểm tra.
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã: Trưởng ban chủ trì, cán bộ địa chính trình bày dự thảo; kiểm tra các trường hợp vướng mắc ranh giới, nguồn gốc, quy hoạch (nếu phức tạp lấy ý kiến khu dân cư theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT); Ban chỉ đạo biểu quyết giơ tay thông qua danh sách và hoàn thiện biên bản.
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Trong thời hạn 03 ngày sau họp xét, cán bộ địa chính và tổ công tác niêm yết công khai danh sách tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm trong thời hạn 15 ngày; tiếp nhận phản ánh để xử lý trước khi chuyển hồ sơ lên cấp huyện.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu, đánh giá những chuyển biến trong nhận thức của người dân về pháp luật đất đai và việc hoàn thiện hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý của chính quyền cấp cơ sở; đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý chuyên môn cấp trên và UBND xã nhằm tháo gỡ khó khăn về hồ sơ tồn đọng.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Tức Tranh theo số liệu báo cáo của UBND huyện Phú Lương:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2.039,93 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 1.784,59 87,50
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.034,89 50,73
- Đất trồng cây hàng năm CHN 719,53 35,27
+ Đất trồng lúa LUA 524,85 25,70
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 194,68 9,54
- Đất trồng cây lâu năm CLN 315,36 15,45
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP (RSX) 711,89 34,90
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 37,81 1,85
2 Đất phi nông nghiệp PNN 255,34 12,52
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 71,23 3,49
2.2 Đất chuyên dùng CDG 88,47 4,33
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,40 0,03
- Đất quốc phòng CQP 0,59 0,02
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5,19 0,25
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,18 0,009
- Đất có mục đích công cộng CCC 82,11 4,02
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 3,33 -
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,06 0,002
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 17,27 0,85
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 15,00 0,74
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 59,99 2,94
3 Đất chưa sử dụng 0,00 0,00

Về mặt đóng góp chuyên môn, đề tài đã:

  • Hệ thống hóa toàn diện các bước nghiệp vụ triển khai tại cấp xã theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, kết nối quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP vào thực tiễn địa phương.
  • Phân tích và phân loại cụ thể các nhóm hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm của xã Tức Tranh, chỉ ra các nguyên nhân vướng mắc về nguồn gốc sử dụng, diện tích biến động so với giấy tờ cũ và tranh chấp thực địa.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kê khai: tăng cường công tác tuyên truyền văn bản pháp luật đất đai cho nhân dân; củng cố sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban chỉ đạo cấp xã, cán bộ địa chính và đơn vị tư vấn đo đạc; tổ chức xử lý dứt điểm các trường hợp tồn đọng về hồ sơ thừa kế, chuyển nhượng chưa đúng quy định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn (từ ngày 09/01/2019 đến 17/05/2019) trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp. Phạm vi khảo sát và thực hiện kê khai chi tiết chỉ mới tập trung tại 03 xóm trên địa bàn xã Tức Tranh, chưa bao quát toàn bộ tất cả các xóm trong xã. Một số hồ sơ phức tạp về ranh giới và nguồn gốc lịch sử chưa thể hoàn tất giải quyết dứt điểm trong thời gian nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện công tác cấp đổi GCNQSDĐ trên toàn bộ các xóm còn lại của xã Tức Tranh và so sánh đối chiếu với các xã khác trên địa bàn huyện Phú Lương; nghiên cứu ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số và phần mềm quản lý đất đai trong việc quản lý biến động sau cấp đổi GCN.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực tế, cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành và cách xử lý số liệu thống kê đất đai.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo quy trình 3 bước họp xét cấp xã theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm các biểu mẫu dự thảo, phương pháp xử lý biên bản họp xét và quy trình niêm yết công khai 15 ngày.
  • Các đơn vị tư vấn đo đạc, lập bản đồ địa chính: Tham khảo phương thức phối hợp với chính quyền cơ sở và tổ dân phố trong quá trình kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại khu vực nông thôn, miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được tác giả thực hiện trong khuôn khổ hợp tác với cơ quan, đơn vị nào?
Tác giả Vũ Thị Duyên (sinh viên lớp K47 - QLĐĐ – N03, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đình Thi và thực tập trực tiếp tại Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc, phối hợp với UBND xã Tức Tranh và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương.

2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Tức Tranh năm 2017 chiếm tỷ lệ bao nhiêu và có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê năm 2017, đất nông nghiệp tại xã Tức Tranh có diện tích 1.784,59 ha, chiếm tỷ trọng áp đảo với 87,50% tổng diện tích đất tự nhiên (2.039,93 ha). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 1.034,89 ha (đất lúa 524,85 ha, cây lâu năm 315,36 ha), đất lâm nghiệp là 711,89 ha (34,90%), và cây chè là cây trồng chủ lực với tổng diện tích sản xuất trên toàn xã đạt 1.043 ha.

3. Quy trình họp xét cấp GCNQSDĐ cấp xã tại Thái Nguyên theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT gồm những bước chính nào?
Quy trình tại cấp xã gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra tài liệu kê khai, lập biểu tổng hợp thông tin, danh sách dự kiến đủ/chưa đủ điều kiện); (2) Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã (thẩm tra nguồn gốc, phân loại hồ sơ, biểu quyết thông qua bằng giơ tay, lập biên bản); (3) Niêm yết công khai hồ sơ tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong 15 ngày, tiếp nhận phản ánh để hoàn thiện hồ sơ.

4. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định hình thức như thế nào theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT nêu trong khóa luận?
Giấy chứng nhận là một tờ gồm 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất. Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy, tên GCN, tên chủ sử dụng và số phát hành; Trang 2 ghi thông tin thửa đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất; Trang 3 thể hiện sơ đồ thửa đất và nội dung thay đổi sau cấp; Trang 4 thể hiện tiếp nội dung thay đổi, lưu ý và mã vạch.

5. Kết quả cấp GCNQSDĐ toàn quốc được tác giả trích dẫn từ báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai đạt mức bao nhiêu?
Tính trên phạm vi cả nước, đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN. Riêng 5 loại đất chính đã cấp được 40,7 triệu GCN với diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Duyên đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2019 trên cơ sở hệ thống hóa các quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã làm rõ quy trình nghiệp vụ 3 bước xét duyệt hồ sơ địa chính ở cấp cơ sở, đồng thời cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất với tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm 87,50% diện tích tự nhiên của địa phương. Kết quả nghiên cứu là tài liệu có giá trị thực tiễn đối với công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai và hỗ trợ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý đất đai tại địa bàn trung du miền núi.