TT ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XKLĐ VÀ DU HỌC ĐÀI LOAN

Giáo trình công xưởng tiếng Trung cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho người học, giúp nâng cao khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Ngôn Ngữ Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Hướng Dẫn
95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1 CHÀO HỎI, XƯNG HÔ 第 一課:打招呼,称呼

2. BÀI 2 CHỮ SỐ 第 二 課:數字

3. BÀI 3 GIỚI THIỆU BẢN THÂN 第 三 課:自我介紹

4. BÀI 4 THỜI GIAN 第 四 課:時間

Tóm tắt

I. Tổng quan về du học và xuất khẩu lao động Đài Loan

Du học và xuất khẩu lao động Đài Loan đang trở thành xu hướng phổ biến trong giới trẻ Việt Nam. Đài Loan không chỉ nổi tiếng với nền giáo dục chất lượng mà còn là điểm đến hấp dẫn cho lao động nước ngoài. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cơ hội và thách thức khi tham gia vào chương trình này.

1.1. Đài Loan Điểm đến du học lý tưởng

Đài Loan nổi bật với hệ thống giáo dục tiên tiến và môi trường học tập thân thiện. Nhiều trường đại học tại đây được xếp hạng cao trên thế giới, thu hút sinh viên quốc tế.

1.2. Xuất khẩu lao động Đài Loan Cơ hội việc làm

Xuất khẩu lao động Đài Loan mang lại nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam. Các ngành nghề như xây dựng, chế biến thực phẩm và công nghệ thông tin đang cần nguồn nhân lực lớn.

II. Những thách thức khi du học và xuất khẩu lao động Đài Loan

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng du học và xuất khẩu lao động Đài Loan cũng đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như rào cản ngôn ngữ, chi phí sinh hoạt cao và sự khác biệt văn hóa có thể gây khó khăn cho người lao động và sinh viên.

2.1. Rào cản ngôn ngữ trong giao tiếp

Ngôn ngữ chính thức tại Đài Loan là tiếng Trung Quốc. Việc không thành thạo ngôn ngữ này có thể gây khó khăn trong việc giao tiếp và hòa nhập với môi trường mới.

2.2. Chi phí sinh hoạt và học tập

Chi phí sinh hoạt tại Đài Loan có thể cao hơn so với Việt Nam. Sinh viên và người lao động cần chuẩn bị tài chính hợp lý để đảm bảo cuộc sống hàng ngày.

III. Phương pháp chuẩn bị cho du học và xuất khẩu lao động Đài Loan

Để thành công trong việc du học và xuất khẩu lao động Đài Loan, người lao động và sinh viên cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Từ việc tìm hiểu thông tin đến việc chuẩn bị hồ sơ, mọi bước đều quan trọng.

3.1. Tìm hiểu thông tin về trường và ngành học

Việc tìm hiểu kỹ về trường học và ngành học là rất quan trọng. Nên tham khảo ý kiến từ những người đã có kinh nghiệm du học Đài Loan.

3.2. Chuẩn bị hồ sơ và thủ tục cần thiết

Hồ sơ du học và xuất khẩu lao động cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác. Các giấy tờ như visa, chứng minh tài chính và giấy tờ cá nhân cần được hoàn thiện trước khi lên đường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về du học Đài Loan

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng du học Đài Loan không chỉ giúp sinh viên nâng cao trình độ học vấn mà còn mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong tương lai. Các sinh viên sau khi trở về thường có nhiều lợi thế trong thị trường lao động.

4.1. Kinh nghiệm thực tế từ sinh viên du học

Nhiều sinh viên đã chia sẻ rằng việc học tập tại Đài Loan giúp họ phát triển kỹ năng mềm và kiến thức chuyên môn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong công việc.

4.2. Tác động của xuất khẩu lao động đến kinh tế

Xuất khẩu lao động Đài Loan không chỉ mang lại thu nhập cho người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam thông qua việc chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm.

V. Kết luận và tương lai của du học và xuất khẩu lao động Đài Loan

Du học và xuất khẩu lao động Đài Loan sẽ tiếp tục là lựa chọn hấp dẫn cho nhiều người Việt Nam trong tương lai. Với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu lao động, cơ hội sẽ ngày càng mở rộng.

5.1. Triển vọng du học Đài Loan trong những năm tới

Dự báo rằng số lượng sinh viên Việt Nam du học Đài Loan sẽ tăng trong những năm tới, nhờ vào chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các trường học.

5.2. Xu hướng xuất khẩu lao động Đài Loan

Xu hướng xuất khẩu lao động sang Đài Loan sẽ tiếp tục gia tăng, đặc biệt trong các ngành nghề đang thiếu hụt nhân lực. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho người lao động Việt Nam.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu 1. Từ mới: 時間 shí jiān Sứ chen thời gian 現在 xiàn zài Xen chai bây giờ, hiện tại 點 diǎn Tẻn giờ 小時 / 鐘頭 xiǎo shí / zhōng tóu Xẻo sứ/ chung tiếng thấu 分鐘 / 分 fēn zhòng / fēn Phân chung/ phút phân 秒 miǎo Mẻo giây 半 bàn pan nửa 上課 shàng kè Sang khưa đi học 下課 xià kè Xa khưa tan học 上班 shàng bān Sang pan đi làm 下班 xià bān Xa pan tan ca, hết giờ 加班 jiā bān Cha pan làm thêm giờ 回家 huí jiā Huấy cha về nhà 睡覺 shuì jiào Suây cheo ngủ 起床 qǐ chuáng Trỉ choáng thức dậy 吃飯 chī fàn Chư phan ăn cơm 早餐 zǎo cān Chảo chan bữa sáng 午餐 wǔ cān ủ chan bữa trưa 晚餐 wǎn cān Oản chan bữa tối 手錶 shǒu biǎo Sấu pẻo đồng hồ đeo tay 鬧鐘 nào zhōng Nao chung đồng hồ báo thức 21 TT ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XKLĐ VÀ DU HỌC ĐÀI LOAN GIA LONG 休息 xiū xi Xiêu xi nghỉ ngơi, nghỉ giải lao 從…… cóng …. tao từ …… đến ……. Cách nói giờ, phút Số đếm + diǎn tẻn + số đếm + fēn zhōng phân chung Chú ý: - Người Việt Nam có thói quen nói thời gian từ nhỏ đến lớn, nhưng người Đài Loan nói ngược lại từ lớn đến nhỏ.

- Người Đài Loan ít khi nói giờ kém mà thường chỉ nói giờ hơn. Ví dụ: 十點十分 shí diǎn shí fēn Sứ tẻn sứ phân 10 giờ 10 phút 十二點四十 shí èr diǎn sì shí Sứ ơ tẻn sư sứ 12 giờ 40 phút 分 fēn phân 八點三十分 bā diǎn sān shí fēn Pa tẻn san sứ 8 giờ 30 phút 點 zhōng phân chung 八點半 bā diǎn bàn Pa tẻn pan 8 rưỡi b. Cách hỏi giờ A. 現在幾 xiàn zài jǐ diǎn ? Xen chai chí tẻn bây giờ là mấy 點? giờ? B.

七點四十 qī diǎn sì shí wǔ Tri tẻn sư sứ ủ 7 giờ 45 phút. 五分 fēn phân A. 你幾點上 nǐ jǐ diǎn shàng Ní chí tẻn sang mấy giờ bạn vào 課? kè ? khưa học? B. 我八點上 wǒ bā diǎn shàng ủa pa tẻn sang tôi vào học lúc 8 課 kè.

Cách sử dụng “小時” xiǎo shí A. 幾個小 jǐ gè xiǎo shí Chỉ cưa xẻo sứ mấy tiếng? 時? B. 兩個小時 liǎng gè xiǎo shí Lẻng cưa xẻo sứ 2 tiếng 一個半小 yí gè bàn xiǎo shí Ý cưa pan xẻo 1 tiếng rưỡi 22 TT ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XKLĐ VÀ DU HỌC ĐÀI LOAN GIA LONG 時 sứ d. Cách sử dụng “從……到……” cóng ….dào …… 从早上到晚 cóng zǎo shàng Chúng chảo từ sáng đến tối 上 dào wǎn shàng sang tao oản sang 从越南到台 cóng Yuè Nán dào Chúng duê nán từ Việt Nam đến 灣 Tái Wān tao thái oan Đài Loan II.

Các buổi trong ngày 1. Từ mới: 早晨 zǎo chén Chảo chấn sáng sớm 早上/上午 zǎo shang / shàng Chảo sang/ sang buổi sáng wǔ ủ 中午 zhōng wǔ Chung ủ buổi trưa 下午 xià wǔ Xa ủ buổi chiều 晚上 wǎn shang Oản sang buổi tối 夜间 yè jiān Dê chen buổi đêm 白天 bái tiān Pái then ban ngày 2. Mẫu câu: 早上六點 zǎo shang liù diǎn Chảo sang liêu 6 giờ sáng tẻn 中午十二點 zhōng wǔ shí èr Chung ủ sứ ơ tẻn 12 giờ trưa diǎn 下午兩點 xià wǔ liǎng diǎn Xa ủ léng tẻn 2 giờ chiều III. Cách nói về ngày trong tuần 1.

Từ mới: 天 tiān Then ngày 每天 měi tiān Mẩy then hàng ngày, mỗi ngày 今天 jīn tiān Chin then hôm nay 昨天 zuó tiān Chúa then hôm qua 明天 míng tiān Mính then ngày mai 后天 hòu tiān Hâu then ngày kia 前天 qián tiān Trén then hôm kia 兩天 liǎng tiān Lẻng then hai ngày 23 TT ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XKLĐ VÀ DU HỌC ĐÀI LOAN GIA LONG 打掃 dǎ sǎo Tá sảo quét dọn 看病 kàn bìng Khan pinh khám bệnh 體檢 tǐ jiǎn Thí chẻn khám sức khỏe 大掃除 dà sǎo chú Ta sảo chú tổng vệ sinh 什麼時候 shén me shí hou Sấn mơ sứ hâu lúc nào, khi nào 2. Mẫu câu: Cách ghép ngày và Ngày + buổi buổi: 早上 zǎo shàng Chảo sang sáng nay 中午十二點 zhōng wǔ shí èr Chung ủ sứ ơ tẻn 12 giờ trưa diǎn 下午兩點 xià wǔ liǎng diǎn Xa ủ léng tẻn mỗi tối, buổi tối hàng ngày Cách ghép ngày giờ: Ngày + buổi + giờ 今天下午四 jīn tiān xià wǔ sì Chin then xa ủ 4 giờ chiều nay 點 diǎn sư tẻn 昨天晚上七 míng tiān wǎn Mính then oản 7 giờ tối mai 點 shang qī diǎn sang tri tẻn 每天早上八 měi tiān zǎo shang Mẩy then chảo 8 rưỡi sáng hàng 點半 bā diǎn bàn sang pa tẻn pan ngày IV. Cách nói về ngày trong tháng Cách nói ngày mùng Số đếm + hào hao * Có thể dùng cách này để nói số nhà. Từ mới: 號 hào Hao số, mùng 幾號 jǐ hào Chỉ hao số mấy 一號 yī hào Y hao ngày mùng một 九號 jiǔ hào Chiểu hao ngày mùng chín 十五號 shí wǔ hào Sứ ủ hao ngày mười lăm 三十號 sān shí hào San sứ hao ngày ba mươi 24 TT ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XKLĐ VÀ DU HỌC ĐÀI LOAN GIA LONG 今天幾號 jīn tiān jǐ hào Chin then chỉ hôm nay ngày hao mấy 今天二十號 jīn tiān èr shí hào Chin then ơ sứ hôm nay ngày hai hao mươi Sự khác nhau giữa “tiān 天”và “hào 號”là “tiān 天”để chỉ số lượng ngày, có thể đếm được như một ngày, hai ngày, còn “hào 號”chỉ để chỉ mùng mấy, ngày bao nhiêu.

Mẫu câu: Cách ghép ngày giờ Ngày + buổi + giờ 十五號号早 shí wǔ hào zǎo Sứ ủ hao chảo 9 giờ sáng ngày 上九點 shàng jiǔ diǎn sang chiếu tẻn 15 十号下午四 shí hào xià wǔ sì Sứ hao xa ủ sư 4 rưỡi chiều ngày 點半 diǎn bàn tẻn pan mùng 10 V. Cách nói thứ: Thứ xīng qī (lǐ bài) xinh trí (lỉ pai)+ số đếm * Người Đài Loan hay đọc thành xīng qí 1. Từ mới: 星期 /禮拜 xīng qī / lǐ bài Xinh trí/ lỉ pai tuần 禮拜幾 lǐ bài jǐ Lỉ pai chỉ thứ mấy 禮拜一 lǐ bài yī Lỉ pai y thứ 2 禮拜二 lǐ bài èr Lỉ pai ơ thứ 3 禮拜三 lǐ bài sān Lỉ pai san thứ 4 禮拜四 lǐ bài sì Lỉ pai sư thứ 5 禮拜五 lǐ bài wǔ Lỉ pai ủ thứ 6 禮拜六 lǐ bài liù Lỉ pai liêu thứ 7 禮拜天 /禮拜 lǐ bài tiān / lǐ bài rì Lỉ pai then/ lỉ chủ nhật 日 pai rư 週末 zhōu mò Châu mua cuối tuần 25 TT ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XKLĐ VÀ DU HỌC ĐÀI LOAN GIA LONG 假日 jià rì Cha rư ngày nghỉ 節日 jié rì Chía rư ngày lễ 輪休 lún xiū Luấn xiêu nghỉ luân phiên 上個禮拜五 shàng gè lǐ bài wǔ Sang cưa lỉ pai ủ thứ sáu tuần trước 下個禮拜二 xià gè lǐ bà èr Xa cưa lỉ pai ơ thứ ba tuần sau 明天禮拜幾 ? míng tiān lǐ bài Mính then lỉ pai ngày mai thứ jǐ ? chỉ mấy? 明天禮拜三 míng tiān lǐ bài Mính then lỉ pai ngày mai thứ tư. Mẫu câu: Cách ghép ngày và Ngày + buổi buổi: 下個禮拜六 xià gè lǐ bài liù èr Xa cưa lỉ pai thứ sáu tuần sau 21 號大掃除 shí yī hào dà sǎo liêu ơ sứ y hao ngày 21 tổng vệ chú ta sảo chú sinh 禮拜四早上 7 lǐ bài sī zǎo shang Lỉ pai sư chảo 7 giờ đến 9 giờ 點到 9 點體 qī diǎn dào jiǔ sang tri tẻn tao sáng thứ năm 檢 diǎn tǐ jiǎn chiếu tẻn thí kiểm tra sức khỏe chẻn VI.

Từ mới: 星期 / 禮礼拜 xīng qī / lǐ bài Xinh trí/ lỉ pai tuần 這個個礼拜 zhè gè lǐ bài Chơ cưa lỉ pai tuần này 上個個礼拜 shàng gè lǐ bài Sang cưa lỉ pai tuần trước 下個個礼拜 xià gè lǐ bài Xa cưa lỉ pai tuần sau 每個個礼拜 měi gè lǐ bài Mẩy cưa lỉ pai mỗi tuần 幾個個礼拜 jǐ gè lǐ bài Chỉ cưa lỉ pai mấy tuần 兩個礼拜 liǎng gè lǐ bài Lẻng cưa lỉ pai hai tuần 六個礼拜 liù gè lǐ bài Liêu cưa lỉ pai sáu tuần 次 cì chư lần “xīng qī 星期”và “lǐ bài 礼拜”đều có nghĩa là tuần, sử dụng như nhau, 26 TT ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XKLĐ VÀ DU HỌC ĐÀI LOAN GIA LONG nhưng “lǐ bài 礼拜”hay dùng trong văn nói hơn. Mẫu câu: 兩個禮拜回 liǎng gè lǐ bài huí Lẻng cưa lỉ pai Hai tuần về nhà 家一次 jiā yí cì huấy cha ý chư một lần 每個禮拜打 měi gè lǐ bài dǎ Mẩy cưa lỉ pai tá Mỗi tuần quét dọn 掃一次 sǎo yí cì sảo ý chư một lần VII. Cách nói tháng: 1. Từ mới: 月 yuè Duê tháng 這個月 zhè gè yuè Chơ cưa duê tháng này 上個月 shàng gè yuè Sang cưa duê tháng trước 下個月 xià gè yuè Xa cưa duê tháng sau 月初 yuè chū Duê chu đầu tháng 月底 yuè dǐ Duê tỉ cuối tháng 每個月 měi gè yuè Mẩy cưa duê mỗi tháng 半個月 bàn gè yuè Pan cưa duê nửa tháng 2.

Mẫu câu: Cách nói tháng: Số đếm (1 đến 12) + yuè duê 三月十五號 sān yuè shí wǔ San duê sứ ủ hao ngày 15 tháng 3 hào 十二月三十 shí èr yuè sān shí Sứ ơ duê san sứ ngày 31 tháng 12 一號 yī hào y hao 現在幾月? xiàn zài jǐ yuè ? Xen chai chỉ duê bây giờ tháng mấy? 現在 9 月 xiàn zài jiǔ yuè Xen chai chiểu bây giờ tháng 9 duê 幾月回家? jǐ yuè huí jiā? Chỉ duê huấy ch- tháng mấy về a nhà? Cách nói số lượng Số đếm + gè cưa + yuè tháng: duê 27 TT ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XKLĐ VÀ DU HỌC ĐÀI LOAN GIA LONG 一個月 yí gè yuè Ý cưa duê một tháng 兩個月 liǎng gè yuè Lẻng cưa duê hai tháng 十二個月 shí èr gè yuè Sứ ơ cưa duê tháng 12 兩個半月 liǎng gè bàn yuè Lẻng cưa pan hai tháng rưỡi duê 你學國語幾 nǐ xué guó yǔ jǐ Nỉ xuế cúa ủy bạn học tiếng 個月了? gè yuè le ? chỉ cưa duê lơ? Trung được mấy tháng rồi? 我學國語兩 wǒ xué guó yǔ ủa xuế cúa ủy tôi học 2 tháng 個月了 liǎng gè yuè le lẻng cưa duê lơ rồi. Từ mới: 年 nián Nén năm 今年 jīn nián Chin nén năm nay 去年 qù nián Truy nén năm ngoái 明年 míng nián Mính nén năm tới 后年 hòu nián Hâu nén năm kia 年初 nián chū Nén chu đầu năm 年底 nián dǐ Nén tỉ cuối năm 每年 měi nián Mẩy nén mỗi năm 出生 chū shēng Chu sâng sinh nhật 畢業 bì yè Pi dê tốt nghiệp 想 xiǎng Xẻng muốn 去 qù Truy đi 到 dào Tao đến 要 yào Eo muốn, cần 可以 kě yǐ Khứa ỷ được 注意 zhù yì Chu y chú ý 安全 ān quán An troén an toàn 記住了 jì zhù le Chi chu lơ nhớ rồi 聽老闆的話 tīng lǎo bǎn de Thinh láo pản tợ nghe lời ông chủ huà hoa 講話 jiǎng huà Chẻng hoa nói 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ