Tổng quan nghiên cứu

Dạy học tác phẩm văn chương trong trường trung học phổ thông luôn là vấn đề cốt lõi nhằm phát triển tư duy thẩm mỹ và bồi dưỡng phẩm chất nhân văn cho học sinh. Kể từ khi Luật Giáo dục năm 2005 được ban hành cùng các nghị quyết về đổi mới phương pháp giảng dạy, yêu cầu chuyển dịch từ lối truyền thụ áp đặt một chiều sang mô hình phát huy tính tích cực, chủ động của người học đã trở nên cấp thiết. Mặc dù thi phẩm Tràng giang của nhà thơ Huy Cận xuất bản năm 1940 trong tập Lửa thiêng đã trải qua hơn 6 thập kỷ tiếp nhận với hơn 80 công trình nghiên cứu phê bình chuyên sâu, việc giảng dạy bài thơ này trong chương trình Ngữ văn 11 tập II vẫn bộc lộ nhiều rào cản phương pháp luận.

Thực tế khảo sát tại trường Trung học phổ thông Nam Duyên Hà thuộc tỉnh Thái Bình vào học kỳ II năm học 2012-2013 cho thấy có tới 70% giáo viên vẫn duy trì thói quen diễn xuôi câu thơ, phân tích cắt rời giữa nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật. Điều này làm đứt gãy mạch cảm xúc chỉnh thể của tác phẩm, khiến giờ học trở nên trầm lắng và làm triệt tiêu hứng thú khám phá của học sinh. Mục tiêu của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn mã số 60 14 10 là xây dựng một quy trình hướng dẫn học sinh đọc hiểu bài thơ Tràng giang dựa trên lý thuyết tiếp cận cấu trúc tác phẩm văn chương. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán tiếp nhận nghệ thuật, giúp học sinh nắm bắt trọn vẹn giá trị thẩm mỹ, nâng cao năng lực cảm thụ và kỹ năng phân tích văn bản thơ trữ tình hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc luận trong văn học, quan niệm tác phẩm nghệ thuật là một chỉnh thể toàn vẹn có tổ chức nội tại chặt chẽ, nơi mỗi yếu tố thành phần đều tham gia tạo nghĩa và có mối liên hệ tương tác hữu cơ. Khung lý thuyết của luận văn phân định rõ 2 cấp độ cấu trúc cơ bản bao gồm cấu trúc bề nổi và cấu trúc bề sâu. Cấu trúc bề nổi là toàn bộ hệ thống ký hiệu ngôn từ trực quan hiển lộ trên văn bản như nhan đề, thể thơ thất ngôn, nhịp điệu, vần vèo, hệ thống thi ảnh, biện pháp tu từ và trật tự cú pháp. Cấu trúc bề sâu là thế giới hình tượng nghệ thuật, tầng nghĩa biểu trưng, chiều sâu cảm xúc, tư tưởng triết mỹ và cái tôi trữ tình lãng mạn của thi nhân.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết tiếp nhận văn học và thi pháp học hiện đại để xác lập các khái niệm nòng cốt: không gian nghệ thuật 3 chiều (sâu chót vót, rộng mênh mông, dài dằng dặc), thời gian nghệ thuật buổi chiều hoàng hôn và sự vận động của lôgíc hình tượng. Khảo sát 68 tác phẩm trong hai tập thơ Lửa thiêng và Vũ trụ ca cho thấy motif thời gian buổi chiều xuất hiện trực tiếp trong 22 bài với gần 40 lần nhắc lại từ ngữ chỉ hoàng hôn. Sự phối hợp biện chứng giữa các cặp phạm trù chỉnh thể và bộ phận, lựa chọn và kết hợp, bổ sung và đối lập chính là chìa khóa lý thuyết để người học giải mã thành công bức thông điệp nghệ thuật của tác giả.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn sư phạm. Dữ liệu lý thuyết được thu thập thông qua tổng hợp, phân tích tài liệu văn học sử, thi pháp học và giáo trình phương pháp dạy học Ngữ văn. Dữ liệu thực tiễn được thiết lập thông qua điều tra bằng phiếu hỏi đối với 12 giáo viên thuộc tổ Ngữ văn và 164 học sinh lớp 11 thuộc 4 lớp (11A1, 11A2, 11A5, 11A9) tại trường Trung học phổ thông Nam Duyên Hà trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2013.

Phương pháp chọn mẫu thực nghiệm được thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên phân tầng tương đương về trình độ học lực đầu vào. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích cấu trúc kết hợp thực nghiệm sư phạm đối chứng là nhằm kiểm chứng tính khả thi và đo lường định lượng mức độ tiến bộ của học sinh khi tự mình thâm nhập vào cấu trúc văn bản. Quá trình phân tích số liệu tập trung đối sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút, bài viết 2 tiết và các tiêu chí đánh giá năng lực cắt nghĩa hình tượng văn học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng ban đầu phản ánh bức tranh rõ nét về sự hạn chế trong phương pháp dạy học truyền thống. Khoảng 70% giáo viên phụ thuộc hoàn toàn vào gợi ý trong sách giáo viên, chủ yếu dùng phương pháp thuyết giảng một chiều và xem tác phẩm như công cụ minh họa cho các vấn đề xã hội học bên ngoài văn bản. Có đến 65% học sinh thừa nhận chỉ soạn bài đối phó bằng cách chép lại sách hướng dẫn giải và gặp lúng túng khi nhận diện cái tôi trữ tình cũng như cấu trúc không gian đa chiều của bài thơ.

+--------------------------+---------------------+---------------------+
| Tiêu chí phân loại điểm  | Lớp đối chứng (n=82)| Lớp thực nghiệm     |
|                          |                     | (n=82)              |
+--------------------------+---------------------+---------------------+
| Giỏi (8,0 - 10,0 điểm)   | 7,3%                | 20,7%               |
| Khá (6,5 - 7,9 điểm)     | 21,2%               | 37,5%               |
| Trung bình (5,0 - 6,4)   | 59,3%               | 39,4%               |
| Yếu, kém (Dưới 5,0 điểm) | 12,2%               | 2,4%                |
+--------------------------+---------------------+---------------------+

Sau khi tiến hành thực nghiệm giảng dạy theo quy trình tiếp cận cấu trúc, dữ liệu thu được từ bảng tổng hợp kết quả điểm kiểm tra cho thấy sự chuyển biến vượt bậc:

Thứ nhất, tỷ lệ học sinh đạt loại khá và giỏi ở các lớp thực nghiệm đạt 58,2%, cao hơn đáng kể so với mức 28,5% của các lớp đối chứng dạy theo phương pháp cũ (mức chênh lệch đạt 29,7%).

Thứ hai, tỷ lệ học sinh yếu kém ở nhóm thực nghiệm giảm mạnh từ 12,2% xuống chỉ còn 2,4%, phản ánh việc tiếp cận theo hệ thống tín hiệu cấu trúc giúp học sinh trung bình dễ dàng nắm bắt mạch tư tưởng tác phẩm.

Thứ ba, năng lực giải mã biểu tượng không gian và phát hiện các mối quan hệ đối lập (giữa vũ trụ vô biên và thân phận củi khô nhỏ bé) của học sinh lớp thực nghiệm đạt độ chính xác lên đến 84%, vượt trội so với mức 39% ở nhóm đối chứng.

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt mang tính bước ngoặt giữa hai nhóm đối tượng bắt nguồn từ việc thay đổi mô hình tiếp nhận. Khi học sinh được hướng dẫn đi từ cấu trúc bề nổi (nhan đề điệp âm ang gợi độ mở không gian 3 chiều, các từ láy điệp điệp, song song, đìu hiu, dợn dợn) đến cấu trúc bề sâu (nỗi sầu nhân thế, tình yêu quê hương thầm kín), các em đã làm chủ thao tác tư duy nghệ thuật.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột phân bố tần suất điểm số, thể hiện rõ đường cong phổ điểm của lớp thực nghiệm dịch chuyển mạnh về phía thang điểm 7 đến điểm 9. Ngược lại, biểu đồ của lớp đối chứng giữ dạng phân phối lệch chuẩn tập trung ở mức 5 đến 6 điểm. Kết quả này tương thích với các luận điểm thi pháp học của giáo sư Trần Đình Sử và giáo sư Nguyễn Thanh Hùng, chứng minh rằng khi cắt nghĩa văn bản dựa trên quy luật nội tại của cấu trúc hình tượng, học sinh không còn rơi vào tình trạng suy diễn dung tục hay sao chép thụ động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm thơ trữ tình trong trường phổ thông, nghiên cứu đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc tiến trình tổ chức giờ học đọc hiểu theo mô hình 3 giai đoạn: Tiếp cận cấu trúc bề nổi (đọc diễn cảm định hướng ngữ điệu, nhận diện thi luật, nhan đề, từ khóa), Phân tích - cắt nghĩa cấu trúc hình tượng (giải mã các cặp đối lập, liên kết không gian - thời gian), và Bình giá cấu trúc bề sâu (tổng hợp tư tưởng triết mỹ và giá trị nhân bản). Mục tiêu cần đạt là giúp trên 85% học sinh trong mỗi lớp tự giải mã được tín hiệu văn bản trong khung thời lượng 90 phút của 2 tiết học.

  2. Xây dựng hệ thống câu hỏi khám phá bám sát các mối liên hệ nội tại của thi phẩm. Giáo viên cần thay thế các câu hỏi tái hiện đơn thuần bằng hệ thống câu hỏi phân tích chức năng thẩm mỹ, tập trung vào các điểm nút cấu trúc như nhãn tự, tương quan giữa cái vô hạn của vũ trụ và cái hữu hạn của kiếp người, hướng tới giảm 40% thời lượng thuyết giảng một chiều của giáo viên.

  3. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng đo lường năng lực cảm thụ và kỹ năng giải mã văn bản. Các tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông cần xây dựng ma trận đề thi đọc hiểu tập trung vào khả năng phát hiện biện pháp tu từ, cắt nghĩa hình ảnh thơ độc đáo thay vì yêu cầu học sinh học thuộc lòng các bài văn mẫu.

  4. Tổ chức các chuyên đề tập huấn sinh hoạt chuyên môn định kỳ cho 100% giáo viên tổ Ngữ văn tại các cụm trường trong lộ trình 6 tháng đầu năm học. Nội dung tập huấn tập trung vào việc ứng dụng thi pháp học và cấu trúc luận vào thiết kế giáo án thực nghiệm, kết hợp linh hoạt công nghệ trình chiếu đa phương tiện nhằm trực quan hóa các tầng cấu trúc không gian nghệ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông đang trực tiếp giảng dạy chương trình lớp 11. Tài liệu cung cấp giáo án thực nghiệm chi tiết, hệ thống câu hỏi dẫn dắt chuẩn hóa và các thao tác sư phạm cụ thể để tổ chức giờ dạy bài thơ Tràng giang hiệu quả, cuốn hút.

Thứ hai, sinh viên các trường đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn trong giai đoạn thực tập sư phạm kéo dài 8 đến 10 tuần. Luận văn là tài liệu mẫu mực về phương pháp thiết kế bài học dựa trên lý thuyết văn học hiện đại.

Thứ ba, học sinh lớp 11 và học sinh ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia. Tài liệu hỗ trợ các em nắm vững phương pháp giải mã cấu trúc thơ ca, từ đó dễ dàng đạt điểm tối đa từ 2,5 đến 3,0 điểm trong phần đọc hiểu văn bản văn học.

Thứ tư, cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo bộ môn và các nhà nghiên cứu lý luận dạy học. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc phục vụ công tác thẩm định, đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Câu hỏi thường gặp

Lý thuyết cấu trúc tác phẩm văn chương giúp khắc phục lối dạy đọc hiểu truyền thống như thế nào? Phương pháp tiếp cận cấu trúc khắc phục hoàn toàn lối dạy diễn xuôi câu chữ và thói quen áp đặt định kiến xã hội học một cách thô thiển. Bằng cách dẫn dắt học sinh khám phá mối quan hệ giữa các yếu tố ngôn từ, hình ảnh và nhịp điệu, người học tự giác phát hiện cấu trúc bề sâu mà không bị lệ thuộc vào bài giảng mẫu của giáo viên.

Vì sao việc phân tích nhan đề Tràng giang lại giữ vai trò quyết định trong việc giải mã toàn bài thơ? Nhan đề Tràng giang gồm hai từ Hán Việt với điệp âm ang mang âm hưởng mở rộng, gợi không gian 3 chiều dài dằng dặc, rộng mênh mông và sâu chót vót. Việc đổi từ nhan đề ban đầu Chiều trên sông sang Tràng giang đánh dấu bước nhảy từ hiện thực cụ thể sang không gian vũ trụ mang tính tượng trưng, định hướng toàn bộ cảm xúc thẩm mỹ của tác phẩm.

Yếu tố thời gian nghệ thuật trong bài thơ có mối quan hệ như thế nào với không gian vũ trụ? Thời gian trong bài thơ là buổi chiều tà, một thời điểm quen thuộc xuất hiện trong 22 trên tổng số 68 bài thơ của hai tập Lửa thiêng và Vũ trụ ca. Không gian sông nước càng bao la thì bóng chiều buông xuống càng làm đậm nét nỗi cô đơn rợn ngợp của cái tôi cá nhân trước vũ trụ vô tận.

Hiệu quả định lượng nổi bật nhất của phương pháp dạy học này là gì? Kết quả thực nghiệm trên 164 học sinh chứng minh điểm kiểm tra trung bình của nhóm áp dụng phương pháp cấu trúc tăng từ 6,15 lên 7,65 điểm. Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi tăng gấp gần 3 lần (từ 7,3% lên 20,7%), đồng thời loại bỏ gần như hoàn toàn tỷ lệ điểm dưới trung bình trong lớp học.

Cần bao nhiêu thời lượng để tổ chức dạy học bài thơ Tràng giang theo phương pháp tiếp cận cấu trúc? Tiến trình dạy học được thiết kế tối ưu trong 2 tiết học tiêu chuẩn tương đương 90 phút trên lớp. Giáo viên phân bổ 20 phút cho việc tiếp cận cấu trúc bề nổi, 50 phút cho hoạt động thảo luận nhóm giải mã cấu trúc hình tượng và 20 phút cho việc bình giá cấu trúc bề sâu cùng hoạt động củng cố, luyện tập.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và khẳng định vai trò nền tảng của lý thuyết cấu trúc tác phẩm văn chương trong việc đổi mới phương pháp dạy học văn học trữ tình tại trường trung học phổ thông.
  • Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc mối liên kết hữu cơ giữa cấu trúc bề nổi và cấu trúc bề sâu của thi phẩm Tràng giang, làm sáng tỏ thế giới nghệ thuật mang vẻ đẹp giao thoa giữa chất cổ điển Đường thi và cảm xúc Thơ mới hiện đại.
  • Thiết kế thành công quy trình dạy học thực nghiệm với hệ thống câu hỏi định hướng cấu trúc, giúp gia tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi thêm 29,7% và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống chỉ còn 2,4%.
  • Đóng góp những giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho giáo viên bộ môn Ngữ văn trong việc chuyển đổi từ lối dạy truyền thụ áp đặt sang việc phát huy năng lực tự đọc hiểu và sáng tạo thẩm mỹ của học sinh.
  • Trong lộ trình 12 tháng tiếp theo, mô hình tiếp cận cấu trúc văn bản cần tiếp tục được nhân rộng và áp dụng thử nghiệm cho 100% các tác phẩm thơ trữ tình trung đại và hiện đại trong chương trình trung học phổ thông. Giáo viên và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học hãy tích cực ứng dụng ngay khung quy trình này vào thực tiễn giảng dạy để kiến tạo những giờ học văn thực sự chất lượng, giàu cảm xúc và phát triển toàn diện năng lực tư duy ngôn ngữ cho học sinh.