MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Xu thế dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học. Mục tiêu và nhiệm vụ của môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông Việt Nam.
Vai trò, ý nghĩa của đọc thẩm mĩ trong dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Thực tế dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Một số nghiên cứu về đọc, đọc hiểu văn bản trong môn Ngữ văn.
Một số nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu văn bản trong môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông. Một số nghiên cứu về đọc thẩm mĩ trong dạy học môn Ngữ văn và dạy học thơ trữ tình ở trường trung học phổ thông. Một số nghiên cứu về Lí thuyết giao thoa hồi ứng và Lí thuyết tiếp nhận văn học liên quan đến đọc thẩm mĩ trong dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học phổ thông 27 3. Mục đích nghiên cứu.
Đối tƣợng và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Ph m vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu lí luận. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp phân tích dữ liệu. Giả thuyết khoa học. Đóng góp mới của luận án.
Về thực tiễn. Bố cục của luận án. 36 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG ĐỌC THẨM MĨ TRONG DẠY HỌC THƠ TRỮ TÌNH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Một số vấn đề cơ bản về văn bản, đọc hiểu văn bản và đọc thẩm mĩ.
Quan điểm đọc thẩm mĩ của các nhà nghiên cứu văn học trong Lí thuyết giao thoa ứng đáp. Quan điểm đọc thẩm mĩ của các nhà nghiên cứu văn học trong Lí thuyết tiếp nhận văn học. Thơ trữ tình và dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường trung học phổ thông. Vai trò của đọc thẩm mĩ trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
Vai trò của đọc thẩm mĩ đối với sự phát triển tâm sinh lí lứa tuổi học sinh trung học phổ thông. Cơ sở thực tiễn. Thực trạng tài liệu phục vụ dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường trung học phổ thông. Thực trạng dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường trung học phổ thông 85 Kết luận chƣơng 1.
100 CHƢƠNG 2 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC THẨM MĨ THƠ TRỮ TÌNH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp. Đáp ứng mục tiêu của môn học Ngữ văn mới (2018), phù hợp với định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Đảm bảo tính khoa học.
Đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi và có ý nghĩa thực tiễn. Bám sát đặc trưng của thơ trữ tình. Đảm bảo tính đặc thù của đọc thẩm mĩ thơ trữ tình. Một số biện pháp tổ chức d y học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trƣờng trung học phổ thông.
Biện pháp 1: Chuẩn bị các điều kiện dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình theo hướng dẫn nhập cảm xúc cho giáo viên và học sinh. Biện pháp 2: Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động dạy học phù hợp để nuôi dưỡng và phát triển tình cảm thẩm mĩ cho học sinh khi đọc thơ trữ tình. Biện pháp 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp để khơi gợi, phát triển tình cảm thẩm mĩ cho học sinh khi đọc thơ trữ tình. Biện pháp 4: Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển kĩ năng đọc thẩm mĩ cho học sinh trong dạy học thơ trữ tình.
135 Kết luận chƣơng 2. 139 CHƢƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sƣ ph m. Mục đích thực nghiệm.
Nhiệm vụ thực nghiệm. Đối tƣợng, địa bàn, thời gian và phƣơng pháp thực nghiệm. Đối tượng thực nghiệm. Địa bàn thực nghiệm.
Thời gian thực nghiệm. Phương pháp thực nghiệm. Quy trình tổ chức thực nghiệm. Xây dựng giáo án thực nghiệm.
Cách thức lựa chọn văn bản thực nghiệm. Thiết kế giáo án thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm. Tiêu chí đánh giá.
Thiết kế đề kiểm tra. Kết quả đánh giá thực nghiệm về mặt định tính. Kết quả đánh giá thực nghiệm về mặt định lượng. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm.
Kết luận thực nghiệm. 159 Kết luận chƣơng 3. 162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 165 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
173 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết đầy đủ Viết tắt 1 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT 2 Giáo dục phổ thông GDPT 3 Giáo viên GV 4 Học sinh HS 5 Năng lực NL 6 Sách giáo khoa SGK 7 Sách giáo viên SGV 8 Trung học phổ thông THPT 9 Tác phẩm văn chương TPVC 10 Tác phẩm văn học TPVH DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 01. Phân tích mô tả về đọc thẩm mĩ. Sự khác nhau giữa đọc thẩm mĩ và đọc trừu xuất. Các mức độ và biểu hiện của đọc thẩm mĩ trong dạy học thơ trữ tình ở trường THPT.
Đặc điểm tình hình HS tham gia khảo sát. Đặc điểm tình hình GV tham gia khảo sát. Thâm niên công tác của GV tham gia khảo sát.1: Hệ thống câu hỏi và bài tập đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường THPT môn Ngữ văn. Tổng số HS và GV tham gia các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở 03 trường thực nghiệm (Lớp 11 - Năm học 2019 - 2020).
Tổng số HS và GV tham gia các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở 03 trường thực nghiệm (Lớp 12 - Năm học 2020 - 2021). Thống kê mô tả điểm kiểm tra đầu vào của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả kiểm định kiểm tra đầu vào của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Thống kê mô tả điểm kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Kết quả kiểm định kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. 157 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Mức độ quan tâm của GV và HS về đọc thẩm mĩ. Cách hiểu của GV và HS về đọc thẩm mĩ.
Cách hiểu của GV và HS về bản chất của đọc thẩm mĩ. Ý kiến của GV và HS về biểu hiện của đọc thẩm mĩ trong dạy học thơ trữ tình ở trường THPT. Ý kiến của GV và HS về vai trò của đọc thẩm mĩ trong dạy học thơ trữ tình ở trường THPT. Ý kiến của GV và HS về mức độ cần thiết của đọc thẩm mĩ trong dạy học thơ trữ tình ở trường THPT.
Ý kiến của GV và HS về việc sử dụng các biện pháp được áp dụng khi dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường THPT. Ý kiến của GV và HS về mức độ quan tâm khi thiết kế giáo án dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường THPT. Ý kiến của GV và HS về sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường THPT. Ý kiến của GV và HS về thời điểm GV sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập theo hướng dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường THPT.
Ý kiến của GV và HS về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường THPT. Ý kiến của GV và HS về định hướng phát triển phẩm chất và NL người học thông qua dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường THPT. Phân bố điểm kiểm tra đầu vào của nhóm thực nghiệm. Phân bố điểm kiểm tra đầu vào của nhóm đối chứng.
So sánh phân bố điểm kiểm tra đầu vào của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Phân bố điểm kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm. Phân bố điểm kiểm tra đầu ra của nhóm đối chứng. So sánh phân bố kết quả kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
So sánh điểm thành phần của kết quả kiểm tra đầu ra trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Mô hình cấu trúc NL thẩm mĩ trong môn Ngữ văn. Cấu trúc của đọc thẩm mĩ trong dạy học thơ trữ tình ở trường THPT. Các thành tố hành vi của đọc thẩm mĩ trong dạy học thơ trữ tình ở trường THPT.
Quy trình dạy học đọc thẩm mĩ thơ trữ tình ở trường THPT. Lí do chọn đề tài 1. Xu thế d y học theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học Bước sang thế kỉ XXI, thế giới có nhiều chuyển biến mạnh mẽ về mọi mặt trong đó có lĩnh vực giáo dục. Trong nhà trường phổ thông, hướng tiếp cận nội dung không còn phù hợp nữa.
HS tiếp cận tri thức mới từ nhiều nguồn đa dạng và ngày càng phong phú hơn. Do khối lượng tri thức của nhân loại ngày càng tăng nhanh nên giáo dục không thể chỉ hướng theo nội dung mà phải chú ý đến cách dạy, cách học. Vai trò tự học, tự tiếp nhận, tự chiêm nghiệm, lí giải để hiểu sự vật, hiện tượng và hiểu chính mình ngày càng được đề cao. HS có thể tự học nếu các em biết được cách học.
Đồng nghĩa với đó, GV có nhiệm vụ hướng dẫn HS tự tìm tòi nội dung kiến thức cần học. Hơn bao giờ hết, việc phát triển NL cho người học là mục tiêu cần thiết để giúp HS có thể tự khám phá kiến thức, tự khẳng định mình trong một cộng đồng rộng lớn, đa dạng, phức tạp, có nhiều đổi mới và để tạo ra sự thích ứng cao trước mọi hoàn cảnh của cuộc sống. Hòa nhập với xu thế chung của xã hội hiện đại và nhằm cập nhật với yêu cầu phát triển của giáo dục thế giới, môn Ngữ văn ở trường phổ thông Việt Nam trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện rõ nhất là chuyển đổi từ cách dạy học nội dung sang dạy học phát triển phẩm chất và NL. Đây là yêu cầu mang tính đột phá của công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay.