Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã tạo ra bước chuyển mang tính lịch sử: chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Trong bối cảnh đó, môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông đòi hỏi sự thay đổi toàn diện từ khâu xác định mục tiêu, thiết kế nội dung đến phương pháp tổ chức giờ học nhằm hình thành năng lực tiếp nhận văn bản thực chất cho học sinh. Khảo sát thực tế trong năm học 2014-2015 cho thấy có tới 80% giáo viên vẫn dạy học theo lối kinh nghiệm truyền thống và 60% học sinh khối tự nhiên cảm thấy áp lực, ngại đọc các tác phẩm trường ca hiện đại.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực với thực trạng dạy học thụ động, nặng về thuyết giảng một chiều đoạn trích "Đất Nước" (trích Trường ca "Mặt đường khát vọng" của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm) trong chương trình Ngữ văn 12. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là xác lập hệ thống cơ sở khoa học, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất quy trình dạy học tích hợp 3 cấp độ đọc hiểu, kèm giáo án thực nghiệm mẫu giúp học sinh làm chủ kỹ năng đọc hiểu văn bản thơ trữ tình - chính luận.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm tại 2 trường Trung học phổ thông gồm THPT Thanh Oai B và THPT Trần Hưng Đạo (quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) với tổng số 15 giáo viên bộ môn và 102 học sinh lớp 12 trong giai đoạn từ năm 2014 đến cuối năm 2015. Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét khi cung cấp giải pháp sư phạm thực chứng giúp tăng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi môn Ngữ văn lên hơn 30%, đồng thời giảm tỷ lệ học sinh thụ động trong giờ học xuống dưới 15%, tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai đại trà chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng của 3 khối lý thuyết giáo dục và tiếp nhận văn học hiện đại. Trước hết là lý thuyết tiếp nhận văn học của các chuyên gia đầu ngành như Giáo sư Phan Trọng Luận với mô hình tiếp nhận qua 3 bước (đọc thô, hồi ức liên tưởng tưởng tượng, cắt nghĩa đánh giá) và Giáo sư Trần Đình Sử với quan điểm đột phá về 4 chặng đọc hiểu văn bản văn học (đọc thông ngôn từ, đọc hiểu thông báo, đọc hiểu ý nghĩa và đọc tổng hợp phát hiện ý nghĩa). Tiếp theo là khung lý thuyết dạy học định hướng phát triển năng lực cùng các chuẩn đánh giá đọc hiểu quốc tế PISA 2009 của OECD, khẳng định năng lực là khả năng huy động, kết hợp hài hòa giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ để giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn. Cuối cùng là lý thuyết giáo dục lấy người học làm trung tâm của John Dewey kết hợp mô hình tiến trình dạy học 5 bước (Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng, Tìm tòi mở rộng) từ dự án Mô hình trường học mới VNEN.

Khung khái niệm cốt lõi của nghiên cứu bao gồm 4 thuật ngữ then chốt: Năng lực đọc hiểu văn bản văn học (khả năng tự mình giải mã ngôn từ, cảm thụ hình tượng nghệ thuật và thấu suốt tầng ý vị nhân sinh); Thao tác đọc 3 cấp độ (Đọc thông - đọc thuộc thuộc mức nhận biết; Đọc hiểu - đọc sáng tạo thuộc mức thông hiểu; Đọc ứng dụng - đọc đánh giá thuộc mức vận dụng); Thơ trữ tình - chính luận (thể loại thơ kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và tư duy triết luận sâu sắc); Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân (hạt nhân tư tưởng xuyên suốt tác phẩm của Nguyễn Khoa Điềm).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua hai kênh chính thống: Dữ liệu sơ cấp định lượng từ phiếu khảo sát 15 giáo viên giảng dạy Ngữ văn và 102 học sinh khối 12 thuộc 2 lớp 12A4 (50 học sinh ban Tự nhiên thuần túy) và 12A5 (52 học sinh học ban Tự nhiên có định hướng thi khối D) tại trường THPT Thanh Oai B và THPT Trần Hưng Đạo; kết hợp nguồn dữ liệu thực nghiệm sư phạm từ các bài kiểm tra đánh giá định kỳ trước và sau tác động.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo đại diện cho cả nhóm học sinh chuyên khối Khoa học Tự nhiên và nhóm có thiên hướng Khoa học Xã hội nhằm đánh giá chính xác độ chênh lệch về hứng thú và năng lực tiếp nhận. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích định tính giáo án và thực nghiệm đối chứng là nhằm đối chiếu khách quan giữa phương pháp dạy học truyền thống với phương pháp dạy học phát triển năng lực, triệt tiêu cảm tính chủ quan của người nghiên cứu. Tiến trình nghiên cứu diễn ra qua 3 mốc thời gian chặt chẽ: Tháng 9/2014 đến tháng 1/2015 hoàn thiện cơ sở lý luận; tháng 2/2015 đến tháng 5/2015 khảo sát thực trạng và soạn thảo giáo án; tháng 6/2015 đến tháng 11/2015 tổ chức thực nghiệm sư phạm, xử lý số liệu và nghiệm thu luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có số liệu minh chứng thuyết phục:

Thứ nhất, có tới 80% giáo viên (12 trên 15 phiếu khảo sát) vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào phương pháp thuyết giảng, giảng bình áp đặt một chiều và phát vấn tái hiện đơn thuần. Các phương pháp kích hoạt tư duy như đọc diễn cảm trải nghiệm, thảo luận phản biện hay đóng vai xử lý tình huống chiếm tỷ lệ sử dụng dưới 10% trong các giờ dạy chính khóa.

Thứ hai, 66,7% giáo viên (10 trên 15 người) thừa nhận không chú ý khai thác các yếu tố ngoài văn bản như bối cảnh lịch sử đấu tranh của phong trào sinh viên đô thị miền Nam thời kỳ chống Mỹ, kho tàng văn hóa dân gian và kiến thức liên môn Địa lý - Lịch sử. Tương tự, 86,7% giáo án khảo sát (13 trên 15 giáo án) chỉ phân tích bài thơ theo kết cấu 2 đoạn truyền thống một cách xơ cứng, làm triệt tiêu chất men triết luận và tính tươi mới của hình tượng Đất Nước.

Thứ ba, thói quen đọc của học sinh ở mức báo động khi 60% học sinh lớp 12A4 và 48,1% học sinh lớp 12A5 chỉ đọc văn bản duy nhất 1 lần trước khi đến lớp theo kiểu đối phó; tỷ lệ học sinh đọc bài từ 3 lần trở lên ở lớp 12A4 đạt đúng 0% và lớp 12A5 chỉ đạt 31,4%. Hệ quả trực tiếp là 60% học sinh lớp 12A4 bày tỏ thái độ không thích học đoạn trích Đất Nước vì cảm thấy bài thơ dài, nhiều câu không vần và quá khó hiểu.

Thứ tư, sau khi tiến hành dạy học thực nghiệm theo quy trình 3 cấp độ đọc hiểu, kết quả học tập của học sinh có bước nhảy vọt: tỷ lệ học sinh đạt loại khá và giỏi tăng từ 38,2% ở giai đoạn trước thực nghiệm lên mức 68,5% sau thực nghiệm (tăng trưởng 30,3%), đồng thời tỷ lệ học sinh trung bình và yếu giảm mạnh từ 61,8% xuống chỉ còn 31,5%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ áp lực thời lượng giảng dạy khi đoạn trích Đất Nước vốn chứa dung lượng tri thức đồ sộ nhưng chỉ được phân bổ 1 đến 2 tiết học trên lớp. Điều này khiến giáo viên nảy sinh tâm lý sợ cháy giáo án, đành chọn giải pháp an toàn là truyền thụ nhanh nội dung có sẵn trong Sách giáo viên. Về phía học sinh, sự bùng nổ của mạng xã hội và Internet đã định hình thói quen đọc lướt, khiến các em gặp nhiều rào cản tâm lý khi tiếp cận một tác phẩm trường ca tự do dài, giàu tính triết lý và ra đời trong một thời đại lịch sử cách xa hiện tại.

So sánh với các công trình nghiên cứu của Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng và Phó Giáo sư Nguyễn Trọng Hoàn, kết quả nghiên cứu này hoàn toàn đồng nhất khi khẳng định: Năng lực đọc hiểu chỉ thực sự hình thành khi người học được chuyển hóa từ vai trò người nghe thụ động sang chủ thể tự giải mã văn bản. Nếu không trang bị công cụ đọc hiểu theo cấp độ, học sinh sẽ mãi coi tác phẩm văn học là một văn bản chết.

Dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm trong luận văn được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống Bảng 1.1 khảo sát thực trạng, Bảng 3.1 và Bảng 3.2 đối sánh kết quả học tập trước - sau thực nghiệm, cùng Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2 so sánh phổ điểm. Đường biểu diễn trên biểu đồ phân bố điểm số cho thấy rõ sự dịch chuyển tích cực: đỉnh phân phối điểm của lớp thực nghiệm dịch chuyển dứt khoát từ dải 5-6 điểm sang vùng 7-9 điểm, chứng minh tính ưu việt vượt trội của giải pháp sư phạm mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình dạy học đọc hiểu môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông:

Một là, tái cấu trúc mục tiêu và tiến trình bài dạy theo quy trình 3 giai đoạn: Đọc thông - đọc thuộc (khởi động nhận biết qua trò chơi ngôn từ, đọc diễn cảm); Đọc hiểu - đọc sáng tạo (thông hiểu qua phiếu học tập, phân tích tầng hình tượng và thảo luận nhóm); Đọc ứng dụng - đọc đánh giá (vận dụng viết đoạn văn phản biện, liên hệ trách nhiệm tuổi trẻ). Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ học sinh chủ động tương tác trong tiết học lên tối thiểu 85% ngay trong học kỳ đầu tiên áp dụng. Chủ thể thực hiện là giáo viên trực tiếp đứng lớp môn Ngữ văn lớp 12.

Hai là, xây dựng và số hóa hệ thống tư liệu bổ trợ liên môn kết hợp văn hóa dân gian. Thiết kế ngân hàng học liệu trực quan gồm tối thiểu 30 tư liệu video, hình ảnh về phong trào sinh viên Huế - Sài Gòn trước năm 1975, cùng các bản đồ địa danh gắn liền với địa danh trong bài thơ trong thời hạn 6 tháng. Chủ thể chịu trách nhiệm là Tổ chuyên môn Ngữ văn phối hợp cùng Đoàn trường và Bộ phận Công nghệ thông tin.

Ba là, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề nghiên cứu bài học định hướng phát triển năng lực định kỳ 2 lần mỗi học kỳ. Các buổi sinh hoạt tập trung tháo gỡ khó khăn về kỹ thuật điều phối lớp học, kỹ thuật đặt câu hỏi phân hóa theo chuẩn PISA cho 100% giáo viên trong tổ bộ môn theo lộ trình 12 tháng. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn các trường THPT.

Bốn là, đổi mới toàn diện cấu trúc đề kiểm tra đánh giá định kỳ theo hướng mở. Thiết lập ma trận đề thi giảm tỷ lệ câu hỏi ghi nhớ tái hiện xuống dưới 30%, tăng tỷ lệ câu hỏi đọc hiểu mở rộng và vận dụng thực tiễn lên từ 40% đến 50% trong thời gian 1 năm học. Chủ thể chỉ đạo và triển khai là Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Hội đồng bộ môn Ngữ văn các tỉnh, thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu và hệ thống giáo án thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, giáo viên Ngữ văn tại các trường Trung học phổ thông. Giáo viên có thể khai thác trực tiếp mẫu giáo án thực nghiệm chi tiết cho đoạn trích Đất Nước, áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực và bộ câu hỏi phân hóa 3 cấp độ vào việc soạn giảng các tác phẩm thơ ca hiện đại khác trong chương trình.

Thứ hai, sinh viên đại học và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn, Lý luận và Phương pháp dạy học. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực về thiết kế đề tài nghiên cứu sư phạm ứng dụng, quy trình xây dựng công cụ khảo sát thực trạng và kỹ thuật phân tích số liệu thực nghiệm khoa học.

Thứ ba, cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình là cơ sở thực tiễn đáng tin cậy để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng chuẩn hóa năng lực học sinh.

Thứ tư, học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và xét tuyển đại học. Học sinh có thể sử dụng các chỉ dẫn đọc hiểu trong luận văn như một cẩm nang tự học, giúp nắm bắt trọn vẹn tư tưởng Đất Nước của Nhân dân từ chiều sâu lịch sử, địa lý và văn hóa dân gian, từ đó nâng cao kỹ năng viết bài nghị luận văn học đạt điểm 8 trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình phát triển năng lực đọc hiểu 3 cấp độ trong luận văn gồm những bước nào?

Quy trình gồm 3 cấp độ nối tiếp nhau: Cấp độ 1 là Đọc thông - đọc thuộc nhằm nhận biết chính xác ngôn từ, thể loại và hoàn cảnh sáng tác. Cấp độ 2 là Đọc hiểu - đọc sáng tạo nhằm giải mã các tầng hình tượng nghệ thuật và tư tưởng thông qua đọc diễn cảm, thảo luận nhóm. Cấp độ 3 là Đọc ứng dụng - đọc đánh giá nhằm giúp học sinh liên hệ ý nghĩa văn bản với thực tiễn đời sống bản thân.

Tại sao học sinh ban Tự nhiên thường ngại học đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm?

Khảo sát trên 50 học sinh lớp 12A4 cho thấy 60% học sinh e ngại vì đoạn thơ dài, sử dụng thể thơ tự do ít vần và chứa đựng lượng lớn kiến thức triết luận, văn hóa dân gian. Khoảng cách thế hệ cùng thói quen ít đọc trước tác phẩm ở nhà (60% chỉ đọc 1 lần) khiến các em khó tự mình thẩm thấu nếu giáo viên chỉ thuyết giảng một chiều.

Việc tích hợp yếu tố ngoài văn bản có làm loãng giờ dạy đọc hiểu tác phẩm văn học không?

Hoàn toàn không, nếu giáo viên sử dụng đúng liều lượng để làm nền bối cảnh. Khảo sát 15 giáo viên cho thấy việc thiếu liên hệ phong trào đấu tranh của thanh niên đô thị miền Nam và chất liệu ca dao, truyền thuyết đã làm 86,7% bài giảng trở nên khô cứng. Tích hợp hợp lý giúp làm sống dậy không gian văn hóa, khơi gợi xúc cảm chân thực cho người học.

Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của đề tài qua những chỉ số nào?

Hiệu quả sư phạm được lượng hóa cụ thể qua phổ điểm kiểm tra: Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi ở lớp thực nghiệm đạt 68,5%, cao hơn 30,3% so với giai đoạn trước thực nghiệm (chỉ đạt 38,2%). Đồng thời, tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình và yếu giảm mạnh từ 61,8% xuống chỉ còn 31,5%, phản ánh sự tiến bộ đồng đều ở cả nhóm học sinh trung bình.

Giáo viên có thể áp dụng quy trình đọc hiểu này cho các bài thơ khác trong chương trình không?

Quy trình 3 cấp độ cùng mô hình bài học 5 bước hoàn toàn có thể nhân rộng cho mọi tác phẩm thơ hiện đại trong chương trình Ngữ văn 12 như Đất nước của Nguyễn Đình Thi, Sóng của Xuân Quỳnh hay Việt Bắc của Tố Hữu. Phương pháp này cung cấp cho học sinh chiếc chìa khóa vạn năng để tự mình giải mã bất kỳ văn bản văn học nào cùng thể loại.

Kết luận

Nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh lớp 12 qua dạy học đoạn trích "Đất Nước" của Nguyễn Khoa Điềm đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học đề ra, thể hiện qua 5 điểm cốt lõi:

  • Xác lập hệ thống cơ sở khoa học vững chắc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết tiếp nhận văn học hiện đại và chuẩn đánh giá năng lực PISA.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giảng dạy tại các trường THPT với 80% giáo viên dạy theo lối truyền thống và 60% học sinh khối tự nhiên thụ động trong tiếp nhận.
  • Đề xuất hoàn chỉnh quy trình đọc hiểu 3 cấp độ gắn liền với đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp tổ chức bài học.
  • Khẳng định tính khả thi và hiệu quả vượt bậc qua thực nghiệm sư phạm thực tế với tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng hơn 30%.
  • Mở ra hướng tiếp cận liên môn, kết nối giá trị văn hóa dân gian và bối cảnh lịch sử vào bài giảng văn học nhà trường.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một bản thiết kế sư phạm hoàn chỉnh từ lý thuyết đến giáo án thực hành, giúp giáo viên tự tin chuyển đổi từ lối truyền thụ kiến thức sang bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh. Kế hoạch tiếp theo trong vòng 12 đến 24 tháng tới là tiếp tục mở rộng thử nghiệm mô hình trên các thể loại ký, truyện ngắn và kịch bản văn học. Kính mời các thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và các bạn học sinh ứng dụng ngay khung phương pháp này để cùng kiến tạo những giờ học Ngữ văn thực sự truyền cảm hứng và giàu giá trị thực tiễn.