Giao Trình Điều Trị Viêm Thanh Quản: Nguyên Nhân và Triệu Chứng

Chuyên khảo phân tích Giao trinh tai mui hong phan 2 3304, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Y Dược

Chuyên ngành

Y Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Giảng

2023

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU SINH LÝ THANH QUẢN VÀ NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH

1.1. Giải phẫu Thanh quản

1.2. Sinh lý Thanh quản

1.3. Nguyên nhân bệnh sinh VTQ

1.4. Lâm sàng viêm thanh quản

1.4.1. Viêm thanh quản cấp tính

1.4.1.1. Viêm thanh quản cấp ở trẻ em
1.4.1.1.1. Viêm thanh quản cấp xuất tiết đơn thuần
1.4.1.1.2. Viêm thanh quản hạ thanh môn
1.4.1.1.3. Viêm thanh quản co thắt (giả bạch hầu)
1.4.1.1.4. Viêm thanh quản bạch hầu
1.4.1.1.5. Viêm sụn thanh thiệt
1.4.1.2. Viêm thanh quản cấp ở người lớn
1.4.1.2.1. Nguyên nhân
1.4.1.2.2. Triệu chứng lâm sàng
1.4.1.2.3. Thể lâm sàng
1.4.1.2.4. Điều trị

1.4.2. Viêm thanh quản mãn tính

1.4.2.1. Viêm thanh quản mạn tính không đặc hiệu
1.4.2.2. Viêm thanh quản mạn tính đặc hiệu
1.4.2.2.1. Lao thanh quản
1.4.2.2.2. Giang mai thanh quản

2. UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Giải phẫu vòm mũi họng

2.3. Giải phẫu bệnh

2.3.1. Giải phẫu bệnh đại thể

2.3.2. Giải phẫu bệnh lý vi thể (mô bệnh học)

2.4. Dịch tể học

2.4.1. Sự phân bố theo tuổi

2.4.2. Sự phân bố theo giới

2.4.3. Sự phân bố theo địa dư và chủng tộc

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Tổng Quan Về Viêm Thanh Quản Nguyên Nhân và Triệu Chứng

Viêm thanh quản là một tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở thanh quản, có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Nguyên nhân chính của bệnh thường liên quan đến vi khuẩn, virus, hoặc các yếu tố môi trường như bụi bẩn, khói thuốc. Triệu chứng điển hình bao gồm khó thở, ho, và khàn tiếng. Việc hiểu rõ về nguyên nhân và triệu chứng của viêm thanh quản là rất quan trọng để có thể điều trị kịp thời.

1.1. Nguyên Nhân Gây Ra Viêm Thanh Quản Những Điều Cần Biết

Nguyên nhân gây viêm thanh quản có thể do vi khuẩn, virus, hoặc nấm. Ngoài ra, các yếu tố như môi trường khô, nóng, và bụi hóa chất cũng có thể góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, việc sử dụng giọng nói quá sức cũng là một nguyên nhân phổ biến.

1.2. Triệu Chứng Điển Hình Của Viêm Thanh Quản Nhận Biết Sớm

Triệu chứng của viêm thanh quản thường bao gồm khó thở, ho khan, và khàn tiếng. Ở trẻ em, triệu chứng có thể tiến triển nhanh chóng, gây khó khăn trong việc hô hấp. Việc nhận biết sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời.

II. Phương Pháp Điều Trị Viêm Thanh Quản Giải Pháp Hiệu Quả

Điều trị viêm thanh quản thường bao gồm việc sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm viêm, và các biện pháp hỗ trợ khác. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Cần chú ý đến việc bảo vệ dây thanh và giữ ấm vùng cổ để hỗ trợ quá trình hồi phục.

2.1. Sử Dụng Thuốc Điều Trị Viêm Thanh Quản Những Lưu Ý Quan Trọng

Việc sử dụng thuốc kháng sinh là cần thiết trong trường hợp viêm thanh quản do nhiễm trùng. Ngoài ra, thuốc giảm viêm và thuốc long đờm cũng có thể được chỉ định để giảm triệu chứng và hỗ trợ quá trình hồi phục.

2.2. Các Biện Pháp Hỗ Trợ Trong Điều Trị Viêm Thanh Quản

Ngoài việc sử dụng thuốc, các biện pháp hỗ trợ như xông hơi, giữ ấm vùng cổ, và tránh nói to cũng rất quan trọng. Những biện pháp này giúp giảm triệu chứng và hỗ trợ quá trình hồi phục nhanh chóng.

III. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Điều Trị Viêm Thanh Quản Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều trị kịp thời và đúng cách có thể giúp giảm thiểu các triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Các phương pháp điều trị hiện đại đã được áp dụng thành công trong việc điều trị viêm thanh quản, mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân.

3.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Điều Trị Viêm Thanh Quản

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc kháng sinh kết hợp với các biện pháp hỗ trợ có thể giúp giảm triệu chứng nhanh chóng và hiệu quả. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc điều trị kịp thời.

3.2. Thực Tiễn Điều Trị Viêm Thanh Quản Tại Các Cơ Sở Y Tế

Tại nhiều cơ sở y tế, việc điều trị viêm thanh quản đã được thực hiện theo các phác đồ chuẩn, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

IV. Kết Luận Về Viêm Thanh Quản Tương Lai và Những Điều Cần Chú Ý

Viêm thanh quản là một bệnh lý phổ biến nhưng có thể điều trị hiệu quả nếu được phát hiện sớm. Tương lai của việc điều trị viêm thanh quản sẽ phụ thuộc vào việc nâng cao nhận thức và áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại. Cần chú ý đến việc phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

4.1. Tương Lai Của Điều Trị Viêm Thanh Quản Những Xu Hướng Mới

Các nghiên cứu mới đang được tiến hành để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho viêm thanh quản. Việc áp dụng công nghệ mới trong điều trị có thể mang lại nhiều hy vọng cho bệnh nhân.

4.2. Những Điều Cần Chú Ý Để Phòng Ngừa Viêm Thanh Quản

Để phòng ngừa viêm thanh quản, cần chú ý đến việc bảo vệ sức khỏe đường hô hấp, tránh tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng và ô nhiễm. Việc duy trì lối sống lành mạnh cũng rất quan trọng.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

73 VIÊM THANH QUẢN BSCK1 VƯƠNG TRƯƠNG CHÍ SINH 1. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU SINH LÝ THANH QUẢN VÀ NGUYÊN NHÂN BỆNH SINH: 1. Giải phẫu Thanh quản là bộ phận của đường hô hấp, nằm gọn trong vùng hạ họng - thanh quản. Thanh quản có hình ống thắt eo ở đoạn giữa, dãn rộng ra ở hai đầu, trên thông với hạ họng, dưới nối liền với khí quản.

Chổ hẹp nhất là giữa 2 dây thanh gọi là thanh môn, phía dưới là hạ thanh môn có tổ chức liên kết dưới niêm mạc lỏng lẻo dễ phù nề khi viêm nhiễm, gây khó thở sớm đặc biệt là ở trẻ em. Sinh lý Thanh quản có 3 chức năng sinh lý quan trọng: hô hấp; bảo vệ đường hô hấp; và phát âm. Khi bị bệnh, triệu chứng chính là: khó thở, ho, khàn tiếng. Nguyên nhân bệnh sinh VTQ có thể do vi trùng, siêu vi hoặc do nấm., do hít thở trong mội trường khô, nóng, bụi hoá chất., do cơ địa dị ứng, do dùng giọng quá sức (nói to, nói nhiều.), từ viêm mũi ,họng, xoang, phổi.

VTQ có thể nguyên phát hoặc thứ phát từ họng lan xuống hoặc từ đường hô hấp dưới lan lên. Lâm sàng có: viêm thanh quản cấp và viêm thanh quản mạn tính. Viêm thanh quản mạn tính thường không đột ngột, diễn ra từ từ, kéo dài trên 3 tuần, người lớn gặp nhiều hơn trẻ em. Bệnh chỉ giảm chất lượng giọng do khàn tiếng, ít nguy hiểm, nhưng không dễ điều trị.

cần chú ý loại trừ ung thư thanh quản (nam nhiều hơn nữ, trên 40 tuổi) vì giai đoạn đầu có triệu chứng khàn tiếng kéo dài giống như viêm thanh quản mạn tính. VIÊM THANH QUẢN CẤP TÍNH - Viêm thanh quản cấp thường xẩy ra nhanh, tiến triển trong thời gian ngắn dưới 3 tuần. - Trẻ em gặp nhiều hơn người lớn, thường do viêm mũi họng hay biến chứng từ các 73 74 bệnh nhiễm trùng lây, từ nhẹ có thể diễn biến thành nặng, với trẻ em nhiều khi là một cấp cứu khó thở. - Viêm thanh quản cấp ở người lớn thường nam nhiều hơn nữ, có thể do dị ứng, do viêm họng cấp lan xuống, dùng giọng quá sức (sau nói to, nói nhiều, la hét.), sau uống nhiều bia rượu, hít phải chất độc có axít, kiềm.

Nói chung viêm cấp hay gặp vào mùa xuân, mùa thu khi thời tiết thay đổi. Viêm thanh quản cấp ở trẻ em Đây là bệnh thường gặp. Lứa tuổi mắc bệnh thường là tuổi nhà trẻ mẫu giáo, 1-6 tuổi, trẻ càng nhỏ càng nguy hiểm bởi triệu chứng khó thở tiến triển nhanh, do tổ chức dưới niêm mạc lõng lẽo dễ phù nề gây hẹp khe thanh môn. Ngoài thể viêm thanh quản cấp xuất tiết đơn thuần (sẽ nói kỹ sau đây) còn có các thể lâm sàng khác như viêm thanh quản hạ thanh môn, viêm thanh quản co thắt (giả bạch hầu), viêm thanh quản bạch hầu, viêm thanh quản do các bệnh nhiễm trùng lây khác (cúm, sởi, thương hàn, thủy đậu.), viêm sụn thanh thiệt.

Viêm thanh quản cấp xuất tiết đơn thuần - Nguyên nhân: Do nhiễm vi trùng, siêu vi trùng hoặc phối hợp cả hai, sau các nhiễm trùng lây, đặc biệt khi chưa có chủng phòng ngừa cúm đặc hiệu thì các loại vius cúm rất phổ biến như influenza, virus cúm A,P,C. - Triệu chứng lâm sàng: Giai đoạn đầu có biểu hiện nhiễm trùng sốt 38-38,5độ, với các triệu chứng cảm cúm như hắt hơi sổ mũi, ngạt mũi. chưa hoặc chỉ có khó thở nhẹ khi gắng sức, quấy khóc, kém ăn. có thể khàn tiếng nhẹ, tiếng ho chưa thay đổi.

Khám niêm mạc mũi, họng, thanh quản: đỏ xung huyết, xuất tiết. 74 75 - Nhìn chung viêm thanh quản cấp xuất tiết đơn thuần ở trẻ em nhẹ, điều trị đáp ứng nhanh chóng nhưng cũng có thể diễn biến phức tạp, viêm loét hoại tử, tổn thương lan xuống gây viêm khí phế quản phổi, với các triệu chứng tăng nặng, nhiễm trùng, phù nề, khó thở thanh quản điển hình (khó thở chậm, khó thở thì thở vào, khi hít vào có tiếng rít.) tiên lượng khó lường. Hình 3: Soi thanh quản gián tiếp sinh thiết qua ống soi phóng đại a. Lưỡi được kéo dài ra ngoài; b.

Mở kìm sinh thiết khi bệnh nhân hít vào; c. Dụng cụ sử dụng tay trái, kìm sinh thiết tay phải Theo Walter Becker Hans Heinz Naumnn Carl Rudolf Pfaltz - Chẩn đoán: Dựa vào lâm sàng và đặc biệt là soi thanh quản: toàn bộ niêm mạc họng, vùng tiền đình thanh quản, đặc biệt dây thanh nề đỏ, phủ chất xuất tiết nhầy, làm dây thanh di động kém, khép không kín khi phát âm, gây khàn tiếng. - Điều trị: Tuy nhiễm vi rút nhưng hay bội nhiễm nên sử dụng kháng sinh. Người ta có thể sử dụng kháng sinh bằng hình thức tiêm, uống hoặc khí dung (Aerosol).

Nếu có phản ứng phù nề nhiều thì phải thêm Corticosteroide (toàn thân hoặc khí dung), khí dung Corticoide có tác dụng giảm phù nề, cải thiện khó thở nhanh chóng (người ta gọi mở khí quản nội khoa). Cần chú ý khi khí dung thanh quản chỉ cần hạt thô to có kích thước khoảng 20-25 micro mét, cũng có thể dùng các thuốc có tinh dầu để khí dung có tác dụng co mạch và giảm xuất tiết. 75 76 - Ngoài ra cần long đờm, giảm xuất tiết như: Acemuc, Mucetux, sinsia. - Sử dụng thuốc xông ra mồ hôi, chườm ấm vùng thanh quản trước cổ, giảm đau Aspirin.

- Chú ý bảo vệ dây thanh, giữ ấm vùng cổ, loại trừ các chất gây dị ứng và những hóa chất nghi ngờ gây dị ứng. Thể lâm sàng 2. Viêm thanh quản cấp xuất tiết đơn thuần (như đã mô tả ở trên) 2. Viêm thanh quản hạ thanh môn - Gặp chủ yếu ở trẻ tuổi nhà trẻ 1-3 tuổi.

Là lứa tuổi hay khó thở thanh quản phải cấp cứu trong lâm sàng. Nguyên nhân có thể do vi rus cúm parainfluenza, Myxovirus., có thể là vi trùng: liên cấu Bêta tan huyết nhóm A, tụ cầu, phế cầu, Hemophylus influenza. - Bệnh xuất hiện vào ban đêm ở một cháu bé đang viêm mũi họng hoặc có khi không có triệu chứng gì báo hiệu. Triệu chứng nổi bật là lên cơn khó thở thanh quản điển hình: Khó thở chậm, khó thở thì thở vào, hít vào có tiếng rít, co kéo các cơ hô hấp, môi đầu chi tím.

Tiếng ho, tiếng khóc khàn. sốt vừa phải 38-39 độ C. - Chẩn đoán không có gì đặc hiệu và quyết định, không thể nội soi hoặc chụp phim lúc này, nếu có chụp thì cũng không phát hiện gì đặc biệt. Cần chẩn đoán loại trừ dị vật đường thở.

- Xữ trí: Chống phù nề. Giảm viêm Corticoide tĩnh mạch, khí dung, thở Ô xy, kháng sinh chống bội nhiễm, nếu khó thở xu hướng tăng nặng có khi phải mở khí quản, kết hợp điều trị triệu chứng: ngạt mũi, chảy mũi, sốt, theo dõi toàn trạng, tránh dùng an thần để theo dõi diễn biến khó thở. Viêm thanh quản co thắt (giả bạch hầu) - Có nhiều tên gọi: Viêm thanh quản co thắt - Viêm thanh quản rít (Laryngite striduleuse) hay bệnh viêm thanh quản giả bạch hầu. - Nguyên nhân: Do co thắt thanh quản gây ra các cơn khó thở thường nữa đêm về sáng.

Cơn khó thở thanh quản, thở rít, co kéo các cơ hô hấp, thượng đòn liên sườn, nhưng ít khi biểu hiện thiếu dưỡng khí, giọng khàn, ho ông ổng, cơn khó thở xẩy ra 20-30 phút thì lui dần, trẻ hồng hào trở lại rồi ngủ thiếp đi, nhưng sau đó hoặc tối 76 77 hôm sau có thể tái phát nhưng đều qua khỏi. Khám thường bệnh nhi không sốt, thanh quản đỏ nhẹ, có viêm VA. - Chẩn đoán dựa vào cơn khó thở ngắn, xẩy ra giữa đêm, toàn trạng bệnh nhi tốt. - Cần chẩn đoán phân biệt với bạch hầu (thường bắt đầu từ bạch hâu họng lan xuống thanh quản, với sốt nhẹ, nhiễm trùng nhiễm độc, xanh xao, mệt mõi.) và dị vật đường thở (75% có hội chứng xâm nhập, cơn khó thở ậm ạch kéo dài sau hội chứng xâm nhập, có ăn hoặc ngậm dị vật dễ hóc, chụp phim có dị vật hoặc biến chứng do dị vật.

- Điều trị: Nhỏ Adrenalin 1% vào mũi, chườm khăn ấm trước cổ, có thể cho an thần gacdenal 2. Viêm thanh quản bạch hầu Nhờ tiêm chủng mở rộng ngày nay rất ít, không còn thành dịch. - Thường thứ phát sau bạch hầu họng, (60% nguyên phát ở họng ngay Amygdales, 8% ở thanh quản và vùng mũi) gặp ở trẻ em do trực khuẩn Klebes Loefler gây nên hay lây lan trong cộng đồng đặc biệt ở nhà trẻ ,trường học, trong gia đình, qua đường hô hấp và tiêu hóa, ủ bệnh từ 3-5 ngày. Đặc điểm nguy hiểm nhất sinh giả mạc, lan nhanh gây chít hẹp đường hô hấp vốn đã rất hẹp ở trẻ em, đồng thời sinh độc tố ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch.

- Triệu chứng lâm sàng: Lúc đầu triệu chứng chưa rõ, chỉ đau họng, sốt nhẹ 38- 38,50C ho húng hắng, tiếng khóc mất trong, sau ho ông ổng rồi khàn tiếng. Sau 2-4 ngày triệu chứng khó thở thanh quản xuất hiện. Mức độ khó thở thanh quản tăng dần đến khó thở thanh quản điển hình, ho ông ổng mất tiếng, xanh tái biểu hiện nhiễm trùng, nhiễm độc. Nếu không can thiệp kịp thời sẽ ngạt thở, mạch nhanh không rõ, không đều, thở nhanh nông, nhiễm độc, hôn mê và tử vong.

- Chẩn đoán: Dựa lâm sàng, soi thanh quản lấy giả mạc soi tươi nuôi cấy. Nhuộm Gram có kết quả sau 1 giờ, nuôi cấy kết quả sau 10 giờ và phân lập nguyên nhân chính xác sau từ 2-8 ngày. Đặc điểm của giả mạc bạch hầu: Trắng ngà hoặc trắng xám, dày dính khó bóc, bỏ vào 77 78 nước không tan, bóc xong để lại tổ chức dễ chảy máu và tái phát mau. Cũng cần chẩn đoán phân biệt với viêm họng có giả mạc do: Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (infectiose mononucleose), viêm họng do thoi xoắn trùng Vincent, bệnh giảm bạch cầu hạt ác tính (Agranulocytose), bệnh bạch cầu cấp (Leucemie), giang mai, nấm họng thanh quản.

- Điều trị: Ngay khi nghi ngờ phải tiêm bắp ngay huyết thanh chống bạch hầu (từ ngựa) 200- 500 IE/Kg; thể diển biến nhanh nặng cho liều cao 1000 IE /Kg ; Kháng sinh Penicillin G, nếu dị ứng thì cho Erythromycin liều cao, trong 10 ngày, ngoài ra cho trợ tim mạch, an thần chống co giật, mở khí quản khi khó thở thanh quản, khí dung, nằm yên hộ lý cấp 1, vệ sinh răng miệng. - Phòng bệnh: Tiêm chủng phòng bạch hầu có hệ thống, phòng vi trùng cư trú vùng họng người ta khuyên cắt A và cùng lúc nạo VA ngay sau khi khỏi bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ