Tổng quan về giáo trình
Tài liệu Hướng dẫn dạy học lớp 10 thực hiện Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông môn Lịch sử là văn bản chuyên môn do Vụ Giáo dục thường xuyên (Bộ Giáo dục và Đào tạo) chủ trì biên soạn theo Quyết định số 2556/QĐ-BGDĐT ngày 06/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhóm tác giả biên soạn gồm TS. Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên), TS. Nguyễn Thị Bích và ThS. Lại Thị Thu Thúy. Tài liệu được thiết kế nhằm cụ thể hóa việc triển khai Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 ban hành Chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT), áp dụng từ khóa tuyển sinh lớp 10 năm học 2022–2023.
Vị trí của môn Lịch sử trong chương trình GDTX lớp 10 là môn học bắt buộc với thời lượng 52 tiết/năm học (trong khung kế hoạch 35 tuần/năm), đồng thời cung cấp cụm 3 chuyên đề học tập lựa chọn với tổng thời lượng 35 tiết/năm dành cho học viên định hướng khối Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung phát triển năng lực lịch sử chuyên biệt (gồm: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học) song song với các năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 5 phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Cấu trúc tài liệu gồm 3 phần:
- Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về Chương trình GDTX cấp THPT (mục tiêu, chuẩn đầu ra, khung phân phối thời lượng 752–997 tiết/năm, định hướng phương pháp và kiểm tra đánh giá).
- Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDTX cấp THPT môn Lịch sử (chuẩn kiến thức, kỹ năng, phân tích so sánh tinh giản so với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018).
- Phần thứ ba: Hướng dẫn tổ chức dạy học chi tiết cho từng chủ đề và chuyên đề môn Lịch sử lớp 10.
Đặc điểm tiếp cận của tài liệu là định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học dựa trên việc khai thác nguồn sử liệu đa dạng, chuyển trọng tâm từ ghi nhớ sự kiện máy móc sang thực hành tư duy phân tích và liên hệ thực tiễn.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung chương trình Lịch sử lớp 10 trong tài liệu được phân chia thành 6 chủ đề bắt buộc và 3 chuyên đề học tập chuyên sâu:
-
Chủ đề 1: Định hướng nghề nghiệp (Lịch sử và Sử học; Vai trò của Sử học)
- Khái niệm: Lịch sử, hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
- Bản chất của Sử học: Đối tượng nghiên cứu, chức năng khoa học, chức năng xã hội, nhiệm vụ nhận thức, giáo dục và dự báo.
- Khái niệm tri thức lịch sử và sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời; mối liên hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn di sản và ngành du lịch.
-
Chủ đề 2: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại
- Khái niệm văn minh và phân biệt văn minh với văn hóa.
- Thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh phương Đông: Ai Cập, Trung Hoa, Ấn Độ (chữ viết, khoa học tự nhiên, tôn giáo, tư tưởng, kiến trúc).
- Thành tựu của văn minh phương Tây: Hy Lạp – La Mã cổ đại và thời kì Phục hưng (thiên văn, triết học, văn học, nghệ thuật, luật pháp, khoa học kĩ thuật).
-
Chủ đề 3: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới
- Cách mạng công nghiệp thời cận đại (lần thứ nhất và lần thứ hai): Tiền đề, phát minh kỹ thuật cốt lõi và tác động kinh tế – xã hội.
- Cách mạng công nghiệp thời hiện đại (lần thứ ba và lần thứ tư - CMCN 4.0): Thành tựu công nghệ cao, tự động hóa, chuyển đổi số và tác động toàn cầu.
-
Chủ đề 4: Văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại
- Hành trình phát triển qua các giai đoạn lịch sử của khu vực Đông Nam Á.
- Thành tựu tiêu biểu: Tín ngưỡng, tôn giáo, chữ viết, văn học, kiến trúc và điêu khắc truyền thống.
-
Chủ đề 5: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)
- Cơ sở hình thành và thành tựu của các nền văn minh cổ: Văn Lang – Âu Lạc, Champa, Phù Nam.
- Nền văn minh Đại Việt: Khái niệm, tiến trình phát triển, các thành tựu trên lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, tư tưởng và ý nghĩa lịch sử.
-
Chủ đề 6: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- Thành phần dân tộc theo dân số và ngữ hệ; đặc điểm đời sống vật chất, tinh thần.
- Tiến trình hình thành khối đại đoàn kết dân tộc; quan điểm, chính sách dân tộc nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
-
Hệ thống chuyên đề học tập nâng cao (lựa chọn)
- Chuyên đề 10.1 (Các lĩnh vực của Sử học): Phân loại thông sử, lịch sử biên niên, lịch sử theo lĩnh vực (kinh tế, xã hội, văn hóa Việt Nam), lịch sử dân tộc và thế giới.
- Chuyên đề 10.2 (Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam): Khái niệm di sản; giải pháp bảo tồn bền vững; khảo sát các di sản phi vật thể (Quan họ, Ca trù, Cồng chiêng Tây Nguyên, Nhã nhạc Huế, Đờn ca tài tử), di sản vật thể (Trống đồng Đông Sơn, Cổ Loa, Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu, Thành Nhà Hồ), di sản thiên nhiên (Đồng Văn, Vịnh Hạ Long, Cúc Phương) và di sản phức hợp (Tràng An, Yên Tử).
- Chuyên đề 10.3 (Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử): Mô hình quân chủ thời Lý – Trần, Lê sơ, Nguyễn; phân tích bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ; Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945–1976), Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 1976 đến nay); các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết nhận thức lịch sử: Thiết lập ranh giới học thuật giữa hiện thực khách quan (những gì đã thực sự xảy ra trong quá khứ) và nhận thức lịch sử (những hiểu biết có tính tái hiện, giải thích mang tính chủ quan của con người thông qua nguồn tư liệu).
- Hệ thống phân loại sử liệu và phương pháp luận: Tiếp cận các nguồn sử liệu thành văn, hiện vật, truyền miệng và hình ảnh; nhận diện chức năng xã hội và chức năng khoa học của Sử học.
- Tiến trình văn minh nhân loại và dân tộc: Thiết lập khung nhìn đồng đại và lịch đại từ các nền văn minh cổ đại phương Đông/phương Tây sang không gian khu vực Đông Nam Á và văn minh bản địa trên lãnh thổ Việt Nam.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng xử lý tư liệu: Phân loại, xác định độ tin cậy của tư liệu lịch sử; khai thác thông tin từ văn bản, bản đồ, sơ đồ, hiện vật bảo tàng.
- Kỹ năng tư duy logic và phân tích: So sánh sự tương đồng và khác biệt giữa các mô hình nhà nước hoặc các giai đoạn cách mạng công nghiệp; lý giải quan hệ nhân quả trong tiến trình lịch sử.
- Kỹ năng thực hành và vận dụng: Thực hiện các phiếu học tập, lập bảng niên biểu, tham gia dự án nghiên cứu di sản địa phương, vận dụng bài học lịch sử để giải thích các vấn đề xã hội đương đại.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Tài liệu xác lập mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm, giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và điều phối hoạt động. Tiến trình mỗi bài học được cấu trúc thống nhất qua 4 bước:
- Khởi động: Kích hoạt kiến thức nền tảng, tạo tình huống có vấn đề (qua hình ảnh, video tư liệu, câu hỏi gợi mở).
- Hình thành kiến thức mới: Khai thác tư liệu SGK, sơ đồ khái niệm, giải quyết nhiệm vụ nhận thức.
- Luyện tập: Củng cố qua phiếu bài tập, câu hỏi trắc nghiệm khách quan, thảo luận nhóm.
- Vận dụng: Gắn bài học với thực tế đời sống, tìm hiểu di tích, sưu tầm tư liệu lịch sử.
Hoạt động thực hành và nghiên cứu tình huống
Tài liệu định hướng mở rộng không gian lớp học sang hình thức học tập trải nghiệm thực tế (bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa địa phương). Học viên được yêu cầu đóng vai nhà sử học, tham gia phân tích các tình huống lịch sử cụ thể (ví dụ: đánh giá tư liệu sự kiện Vịnh Bắc Bộ năm 1964; tìm hiểu nghi thức lễ hội đền Hùng để nhận diện giá trị văn hóa truyền thống).
Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ nguyên tắc kết hợp giữa đánh giá thường xuyên (ĐGTX) và đánh giá định kì (ĐGĐK):
- Đánh giá thường xuyên: Thực hiện liên tục qua quan sát hoạt động nhóm, chấm điểm sản phẩm học tập, hồ sơ học tập (portfolio), phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric), câu hỏi vấn đáp và kiểm tra nhanh.
- Đánh giá định kì: Tổ chức giữa kì và cuối kì bằng đề kiểm tra kết hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) và tự luận. Ma trận đề bám sát 4 cấp độ nhận thức: Nhận biết (tái hiện sự kiện), Thông hiểu (giải thích, tóm tắt), Vận dụng (so sánh, phân tích) và Vận dụng cao (đánh giá, liên hệ hiện tại).
Điểm nổi bật và cập nhật
Tinh giản và điều chỉnh so với Chương trình GDPT 2018
Tài liệu phản ánh sự điều chỉnh sư phạm phù hợp với đặc thù đối tượng học viên GDTX theo định hướng của Thông tư số 12/2022/TT-BGDĐT:
- Giảm tải mức độ yêu cầu nhận thức: Chuyển đổi các yêu cầu cần đạt phức tạp ở mức "giải thích", "phân tích sâu" sang mức độ "trình bày", "nêu" khái quát.
- Loại bỏ các nội dung quá khó: Cắt giảm các yêu cầu nghiên cứu chuyên sâu không bắt buộc như: phân tích tác động hai mặt phức tạp của CMCN 3.0 và 4.0 đối với hành vi mạng xã hội; giảm bớt yêu cầu chi tiết về văn minh Phù Nam hoặc phân tích sâu hệ thống chính sách dân tộc phức tạp.
Tích hợp công nghệ thông tin và định hướng nghề nghiệp
- Ứng dụng CNTT: Khuyến khích giáo viên và học viên sử dụng Internet, bản đồ số, phim tài liệu, phần mềm trình chiếu và nền tảng số để tái hiện không gian lịch sử trực quan.
- Gắn kết định hướng nghề nghiệp: Chủ đề đầu tiên và các cụm chuyên đề được thiết kế nhằm làm rõ mối liên hệ giữa Sử học với các ngành nghề: khảo cổ học, bảo tồn di sản, quản lý văn hóa, du lịch lữ hành, truyền thông và nghiên cứu pháp luật.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học viên lớp 10 hệ Giáo dục thường xuyên: Học viên học tại các Trung tâm GDTX, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên (GDNN–GDTX). Học viên cần có điều kiện tiên quyết (prerequisite) là đã tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS) theo hình thức chính quy hoặc GDTX, nắm được các khái niệm thông sử cơ bản ở cấp THCS.
- Giáo viên môn Lịch sử tại các cơ sở GDTX: Sử dụng tài liệu làm căn cứ biên soạn kế hoạch bài dạy (KHBD), xây dựng phân phối chương trình môn học theo khung thời lượng 52 tiết/năm và 35 tiết chuyên đề, thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực.
- Cán bộ quản lý giáo dục: Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại các Sở GDĐT, Phòng GDĐT, Ban Giám đốc trung tâm GDTX làm cơ sở thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn và tổ chức bồi dưỡng giáo viên.
- Người tự học và nghiên cứu sư phạm: Tài liệu đóng vai trò tham khảo cho việc tìm hiểu khung chương trình GDTX chuẩn hóa theo chương trình cải cách giáo dục mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Tài liệu này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn dành cho cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy môn Lịch sử và học viên lớp 10 đang học tập tại các Trung tâm GDTX, Trung tâm GDNN–GDTX trên toàn quốc.
2. Người học cần đáp ứng kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận?
Học viên cần hoàn thành chương trình cấp THCS (có bằng tốt nghiệp THCS), có hiểu biết cơ bản về các mốc thông sử thế giới và Việt Nam, cùng kỹ năng đọc hiểu văn bản ở mức phổ thông.
3. Điểm khác biệt căn bản giữa tài liệu Lịch sử GDTX lớp 10 và tài liệu Lịch sử GDPT 2018 là gì?
Tài liệu GDTX sử dụng chung sách giáo khoa với Chương trình GDPT 2018 nhưng đã được Bộ GDĐT điều chỉnh giảm tải một số yêu cầu cần đạt khó, giảm bớt tính hàn lâm lý thuyết, chuyển trọng tâm từ phân tích chuyên sâu sang nhận biết, thông hiểu và tăng cường bài học hướng dẫn tự học, thực hành gắn liền với đời sống.
4. Học viên có thể tự học hiệu quả bằng tài liệu này như thế nào?
Học viên có thể bám sát bảng yêu cầu cần đạt (YCCĐ) ở từng chủ đề, đọc các câu hỏi hướng dẫn tự chuẩn bị trước giờ học, hoàn thành các phiếu học tập mẫu và thực hiện các bài tập vận dụng sưu tầm tư liệu lịch sử được gợi ý trong tài liệu.
5. Có những tài liệu và thiết bị bổ trợ nào đi kèm?
Hệ thống bổ trợ bao gồm Sách giáo khoa Lịch sử 10 đã được UBND tỉnh/thành phố phê duyệt, hệ thống bản đồ lịch sử thế giới và Việt Nam, sa bàn, tranh ảnh, phim tư liệu và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Thông tư 12/2022/TT-BGDĐT, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
Kết luận
Tài liệu Hướng dẫn dạy học lớp 10 thực hiện Chương trình GDTX cấp THPT môn Lịch sử xác lập khung chuẩn sư phạm hoàn chỉnh về mục tiêu, nội dung kiến thức và tiêu chí đánh giá môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bản tài liệu cung cấp lộ trình học tập mạch lạc: bắt đầu từ việc nhận thức phương pháp luận Sử học, mở rộng sang tiến trình văn minh thế giới, văn minh khu vực, văn minh Đại Việt và đi sâu vào các chuyên đề nghiên cứu di sản, thể chế pháp luật. Đây là văn bản quy chuẩn hỗ trợ trực tiếp cho quá trình chuẩn hóa chất lượng dạy học môn Lịch sử trong hệ thống Giáo dục thường xuyên trên phạm vi toàn quốc.