CIRAS Discussion Paper No.71: Lịch sử hình thành cư dân đô thị Hà Nội tại phường Đội Cấn, Ba Đình

Tài liệu Ciras discussion paper no 71 cung cấp báo cáo nghiên cứu chuyên sâu, tổng hợp dữ liệu khoa học và phân tích học thuật giá trị cho độc giả.

Trường đại học

Đại học Kyoto

Chuyên ngành

Lịch sử

Tác giả

Sakurai Yumio, Nguyễn Thị Phương Anh, Yanagisawa Masayuki

Thể loại

Đề tài nghiên cứu

2017

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu Ciras discussion paper no 71

Ciras discussion paper no 71 đại diện cho nỗ lực hợp tác học thuật liên quốc gia sâu sắc. Công trình do Giáo sư Sakurai Yumio cùng các học giả Việt Nam và Nhật Bản thực hiện. Địa bàn nghiên cứu tập trung vào phường Đội Cấn thuộc quận Ba Đình, Hà Nội. Đây là vùng đất chứng kiến nhiều biến động lịch sử quan trọng. Nhóm tác giả tiếp cận lịch sử đô thị từ góc nhìn nhân khẩu học vi mô. Mỗi cá nhân cung cấp một mảnh ghép chân thực về không gian sống. Tư liệu gốc ghi lại quá trình di cư từ nông thôn ra thành thị. Sự chuyển dịch diễn ra mạnh mẽ trong thế kỷ hai mươi. Công trình bảo tồn ký ức tập thể của nhiều thế hệ cư dân Thủ đô. Văn bản mang lại nguồn dữ liệu thực nghiệm quý giá cho giới nghiên cứu. Tài liệu phân tích rõ vai trò của cấu trúc gia đình truyền thống. Đời sống thường nhật gắn liền với những chuyển biến kinh tế và chính trị. Sự phát triển hạ tầng đô thị được ghi chép rất chi tiết. Các giai đoạn lịch sử hiện lên sinh động qua từng trang tài liệu. Báo cáo tạo tiền đề vững chắc cho việc bảo tồn di sản ký ức đô thị.

1.1. Bối cảnh xuất bản và đội ngũ tác giả uy tín

Báo cáo khoa học xuất bản vào tháng 3 năm 2017 tại Kyoto. Cơ quan phát hành là Trung tâm Nghiên cứu Đông Nam Á thuộc Đại học Kyoto. Đội ngũ tác giả quy tụ các nhà khoa học hàng đầu. Giáo sư Sakurai Yumio giữ vai trò chủ chốt trong định hướng nghiên cứu. Nghiên cứu viên Nguyễn Thị Phương Anh đóng góp khảo sát thực địa bền bỉ. Tiến sĩ Yanagisawa Masayuki hỗ trợ phân tích dữ liệu chuyên sâu. Sự hợp tác này tạo nên tính chuẩn xác cao về mặt học thuật. Công trình đặt nền móng cho các nghiên cứu nhân học đô thị đương đại. Mỗi tư liệu phản ánh cái nhìn khách quan và đa chiều. Sự kết hợp giữa giới học giả hai nước mang lại uy tín lớn cho ấn phẩm.

1.2. Phạm vi khảo sát không gian phường Đội Cấn

Khu vực khảo sát nằm trọn trong địa giới phường Đội Cấn, Ba Đình. Đây là vùng đất ven đô cũ với lịch sử định cư lâu đời. Quá trình đô thị hóa diễn ra liên tục qua nhiều giai đoạn chính trị. Đội Cấn chuyển đổi từ làng xóm truyền thống thành khu dân cư hiện đại. Các ngõ ngách lưu giữ cấu trúc cư trú phức hợp và đa dạng. Cư dân bản địa sống xen kẽ cùng nhiều luồng nhập cư mới. Khảo sát ghi nhận chi tiết nguồn gốc xuất thân của từng gia đình. Mối quan hệ thân tộc và láng giềng đóng vai trò cốt lõi. Tài liệu thể hiện bức tranh toàn cảnh về sự thay đổi không gian sống. Những giá trị văn hóa truyền thống vẫn tồn tại bền bỉ trong lòng phố thị.

II. Phân tích biến động xã hội ở Ciras discussion paper no 71

Tài liệu mổ xẻ những khó khăn mà cư dân phải đối mặt qua các thập kỷ. Chiến tranh tạo ra những làn sóng di tản quy mô lớn. Nhiều gia đình ly tán và phải chạy loạn sang các tỉnh lân cận. Sau năm 1954, làn sóng hồi cư và nhập cư diễn ra ồ ạt. Áp lực nhà ở tăng cao nhanh chóng tại trung tâm Thủ đô. Thời kỳ bao cấp tạo nên những áp lực nặng nề về kinh tế. Điều kiện ăn ở tại các khu phố diễn ra rất chật chội. Điển hình là việc hai gia đình phải chia sẻ căn phòng vỏn vẹn hai mươi tư mét vuông. Khu vệ sinh chung trở thành nỗi ám ảnh thường trực trong sinh hoạt. Hàng hóa thiết yếu khan hiếm nghiêm trọng. Người dân phải xếp hàng dài để mua lương thực hàng ngày. Nghề nghiệp của cư dân cũng thay đổi liên tục theo biến động thời cuộc. Nhiều người chuyển từ làm nông sang công nhân nhà máy hoặc thợ thủ công. Cơ chế phân phối tạo nên bức tranh sinh kế đầy gian khó. Những thách thức sinh tồn phản ánh chân thực hiện thực lịch sử Việt Nam.

2.1. Biến động cư trú và áp lực sinh kế thời chiến

Chiến sự ác liệt khiến nhiều gia đình ly tán khắp các miền quê. Người dân Đội Cấn phải sơ tán lên vùng núi như Hòa Bình hay Thái Nguyên. Cuộc sống nơi sơ tán phụ thuộc hoàn toàn vào nông nghiệp tự cung tự cấp. Bữa ăn hàng ngày phần lớn chỉ có sắn và ngô thay cơm. Phụ nữ và trẻ em buôn bán bánh quà rong ruổi dọc các tuyến đường lớn. Trẻ mồ côi phải đi làm thuê cho các hộ dân tộc thiểu số để mưu sinh. Khi trở về Thủ đô, người dân đối diện cảnh mất nhà cửa và thiếu thốn tư liệu sản xuất. Việc xây dựng lại cuộc sống diễn ra vô cùng chật vật và tốn nhiều thời gian.

2.2. Thách thức nhà ở trong thời kỳ phân phối bao cấp

Giai đoạn bao cấp ghi nhận khủng hoảng nhà ở đô thị sâu sắc. Diện tích sinh hoạt bình quân đầu người ở mức rất thấp. Nhiều hộ gia đình phải ở ghép trong những căn hộ tập thể cũ nát. Số nhà 6 phố Yết Kiêu là ví dụ tiêu biểu cho tình trạng này. Chín con người sống chung trong diện tích hai mươi tư mét vuông. Cơ sở hạ tầng xuống cấp trầm trọng theo năm tháng. Hệ thống công trình phụ công cộng không đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt. Mọi hoạt động tắm giặt và nấu nướng đều diễn ra ngoài hành lang chật hẹp. Môi trường sống ngột ngạt tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Những ký ức này phản ánh chân thực mặt trái thời kỳ bao cấp.

III. Phương pháp nghiên cứu thực địa Ciras discussion paper no 71

Nhóm nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra thực địa liên ngành nghiêm ngặt. Lịch sử truyền miệng và hồi ức cá nhân giữ vai trò nền tảng. Các chuyên gia tiến hành phỏng vấn trực tiếp từng hộ gia đình trong phường. Phiếu điều tra được thiết kế công phu và khoa học. Nội dung phiếu bao gồm cây gia phả, quá trình di cư và biến động nghề nghiệp. Mỗi mốc thời gian đều gắn liền với sự kiện lịch sử của đất nước. Kỹ thuật phỏng vấn sâu giúp tái hiện bức tranh sinh động về đời sống đô thị. Thông tin thu thập được kiểm chứng chéo qua văn bản lưu trữ địa phương. Phương pháp tiếp cận vi mô khắc phục sự khô khan của sử liệu hành chính. Nghiên cứu tập trung vào trải nghiệm thực tế của người dân bình thường. Sự kiện xã hội được soi chiếu qua số phận từng cá nhân cụ thể. Cách tiếp cận này tạo nên độ tin cậy khoa học cao cho công trình. Báo cáo cung cấp mô hình mẫu mực cho nghiên cứu lịch sử đô thị hiện đại.

3.1. Kỹ thuật phỏng vấn sâu và hồi ức nhân chứng

Các điều tra viên triển khai đợt khảo sát trọng điểm vào tháng 8 năm 2008. Kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc được áp dụng linh hoạt. Tác giả lắng nghe câu chuyện cuộc đời của những người cao tuổi. Trí nhớ nhân chứng là nguồn sử liệu trực tiếp và vô cùng sống động. Những sự kiện đau thương hay biến cố gia đình được giãi bày cởi mở. Người phỏng vấn duy trì thái độ tôn trọng và khách quan tuyệt đối. Từng câu trả lời được ghi chép tỉ mỉ vào phiếu khảo sát chuẩn hóa. Kỹ thuật ghi âm và lập biên bản đối chiếu đảm bảo tính trung thực. Tư liệu mang đậm hơi thở cuộc sống đời thường của cư dân Thủ đô.

3.2. Cấu trúc hóa phiếu điều tra dân số học vi mô

Phiếu điều tra được thiết kế theo hệ thống phân loại nhân khẩu học rất chặt chẽ. Mỗi phiếu thu thập thông tin về ba thế hệ trong cùng một gia tộc. Dữ liệu gồm năm sinh, quê quán, trình độ học vấn và nghề nghiệp. Quá trình di chuyển chỗ ở được thống kê chi tiết theo từng năm tháng. Tác giả lập sơ đồ phả hệ trực quan cho từng trường hợp khảo sát. Mối liên hệ hôn nhân và việc làm được thể hiện rất rõ ràng. Cấu trúc này giúp biến các câu chuyện cá nhân thành dữ liệu định lượng. Các nhà nghiên cứu dễ dàng truy xuất và so sánh biến số xã hội. Đây là phương pháp lưu trữ dữ liệu khoa học có giá trị lâu dài.

IV. Giá trị ứng dụng học thuật từ Ciras discussion paper no 71

Báo cáo đóng góp to lớn vào kho tàng nghiên cứu Đông Nam Á học đương đại. Tư liệu cung cấp cái nhìn chân thực về sự biến đổi xã hội Việt Nam. Các nhà quy hoạch đô thị có thể rút ra nhiều bài học quý giá. Việc bảo tồn di sản ký ức đô thị cần được chú trọng đúng mức. Các chính sách nhà ở hiện đại cần tính đến tập quán sinh hoạt cộng đồng. Nghiên cứu khẳng định vai trò của lịch sử vi mô trong việc hiểu về văn hóa. Dữ liệu thực chứng là nguồn tham khảo đắt giá cho sinh viên và nhà nghiên cứu. Tác phẩm gợi mở nhiều hướng tiếp cận mới trong ngành nhân học nhân khẩu. Cư dân đô thị là chủ thể sáng tạo và gìn giữ văn hóa phố phường. Mối liên kết xã hội bền chặt giúp cộng đồng vượt qua nhiều giai đoạn khủng hoảng. Báo cáo khẳng định giá trị bền vững của việc nghiên cứu thực địa nghiêm túc. Việc số hóa và khai thác tư liệu gốc sẽ mang lại nhiều tiềm năng mới. Công trình mãi là tài liệu tham khảo mẫu mực về lịch sử hình thành cư dân Thủ đô.

4.1. Ứng dụng trong công tác hoạch định đô thị Hà Nội

Các phát hiện trong ấn phẩm hỗ trợ công tác quy hoạch đô thị thực tế. Nhà quản lý cần hiểu rõ lịch sử di dân để tổ chức không gian công cộng hợp lý. Sự phát triển nhà ở không nên tách rời nếp sống gắn kết của xóm ngõ. Việc giải tỏa hay cải tạo đô thị phải tính đến tâm lý gắn bó của cư dân. Những dữ liệu vi mô giúp dự báo nhu cầu dịch vụ xã hội chính xác hơn. Cơ sở hạ tầng hiện đại cần dung hòa với các giá trị lịch sử sẵn có. Quá trình tái thiết cần tôn trọng quyền lợi và ký ức của người dân địa phương. Đây là chìa khóa để xây dựng đô thị văn minh và phát triển bền vững.

4.2. Khai thác dữ liệu cho nghiên cứu xã hội học

Tập phiếu điều tra là kho tàng tư liệu quý báu cho ngành xã hội học. Giới học thuật có thể sử dụng dữ liệu để phân tích dịch chuyển giai tầng. Quá trình chuyển đổi từ lao động nông nghiệp sang công nhân được thể hiện rõ. Các nhà nghiên cứu có cơ sở để đánh giá tác động của chính sách thời bao cấp. Những con số và ghi chép thực địa cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc. Tài liệu thúc đẩy việc đào tạo phương pháp nghiên cứu định tính tại các trường đại học. Các viện nghiên cứu có thể mở rộng mô hình này sang các quận huyện khác. Công trình khuyến khích bảo tồn ký ức đô thị như một di sản văn hóa phi vật thể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/10/2026
Ciras discussion paper no 71

Trích đoạn nội dung tài liệu

CIRAS Discussion Paper No.71 Lịch Sử Hình Thành Cư Dân Đô Thị Hà Nội: Pường Đội Cấn, Quận Ba Đình ─ Ba Đình 区 Đội Cấn坊) (ハノイ都市形成史─ Sakurai Yumio1, Nguyễn Thị Phương Anh2, Yanagisawa Masayuki 3 (桜井由躬雄 1・Nguyen Thi Phuong Anh 2・柳澤雅之 3 ) 1. Giáo sư danh dự của Đại học Tokyo, Tiến sĩ danh dự của Đại học Quốc gia Hà Nội , 2. Nghiên cứu viên, Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội , 3. Trung Tâm Nghiện Cứu Đông Nam Á, Đại học Kyoto (1.

東京大学名誉教授・ハノイ大学名誉博士、2. ハノイ大学ベトナム学科学発展研究センター・研究員、3. 京都大学東南アジア地域研究研究所 Trung Tâm Nghiện Cứu Đông Nam Á, Đại học Kyoto 京都大学東南アジア地域研究研究所 CIRAS Discussion Paper No. 71 Lịch Sử Hình Thành Cư Dân Đô Thị Hà Nội: Pường Đội Cấn, Quận Ba Đình (ハノイ都市形成史 –Ba Đình 区 Đội Cấn 坊-) Sakurai Yumio1, Nguyễn Thị Phương Anh2, Yanagisawa Masayuki3 (桜井由躬雄・Nguyen Thi Phuong Anh・柳澤雅之) 1.

Giáo sư danh dự của Đại học Tokyo, Tiến sĩ danh dự của Đại học Quốc gia Hà Nội , 2. Nghiên cứu viên, Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội , 3. Trung Tâm Nghiện Cứu Đông Nam Á, Đại học Kyoto (1. 東京大学名誉教授・ハノイ大学名誉博士、2.

ハノイ大学ベトナム学科学発展研究セン ター・研究員、3.京都大学東南アジア地域研究研究所) Center for Southeast Asian Studies, Kyoto University CIRAS Discussion Paper No. 71 Lịch Sử Hình Thành Cư Dân Đô Thị Hà Nội: Pường Đội Cấn, Quận Ba Đình (ハノイ都市形成史 –Ba Đình 区 Đội Cấn 坊-) Sakurai Yumio1, Nguyễn Thị Phương Anh2, Yanagisawa Masayuki3 (桜井由躬雄・Nguyen Thi Phuong Anh・柳澤雅之) 1. Giáo sư danh dự của Đại học Tokyo, Tiến sĩ danh dự của Đại học Quốc gia Hà Nội , 2. Nghiên cứu viên, Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội , 3.

Trung Tâm Nghiện Cứu Đông Nam Á, Đại học Kyoto (1. 東京大学名誉教授・ハノイ大学名誉博士、2. ハノイ大学ベトナム学科学発展研究セン ター・研究員、3.京都大学東南アジア地域研究研究所) Center for Southeast Asian Studies, Kyoto University Cover Photo: Cửa Bắc Thành Hà Nội, Ba Đình CIRAS Discussion Paper No. 71 Sakurai Yumio, Nguyễn Thị Phương Anh, Yanagisawa Masayuki Lịch Sử Hình Thành Cư Dân Đô Thị Hà Nội: Pường Đội Cấn, Quận Ba Đình ©Center for Southeast Asian Studies, Kyoto University 46 Shimoadachi-cho, Yoshida Sakyo-ku, Kyoto-shi, Kyoto, 606-8501, Japan TEL: +81-75-753-7302 FAX: +81-75-753-9602 March, 2017 2 3 目次 Lời nói đầu…………………………………………………………………………………………………………………… 5 序言… …………………………………………………………………………………………………………………………… 6 謝辞/ Acknowledgement………………………………………………………………………………………… 7 Phiếu 1: Điều tra chiều 2/8/2008… …………………………………………………………………………… 9 Phiếu 2: Điều tra sáng 3/8/2008… ………………………………………………………………………… 13 Phiếu 3: Điều tra chiều 3/8/2008… ………………………………………………………………………… 15 Phiếu 4: Điều tra sáng 4/8/2008… ………………………………………………………………………… 18 Phiếu 5: Điều tra sáng 5/8/2008…………………………………………………………………………… 21 Phiếu 6: Điều tra chiều 5/8/2008…………………………………………………………………………… 22 Phiếu 7: Điều tra Sáng 7/8/2008… ………………………………………………………………………… 25 Phiếu 8: Điều tra sáng 8/8/2008…………………………………………………………………………… 27 Phiếu 9: Điều tra sáng 9/8/2008… ………………………………………………………………………… 30 Phiếu 10: Điều tra chiều 9/8/2008… ……………………………………………………………………… 32 Phiếu 11: Điều tra Sáng 11/8/2007………………………………………………………………………… 34 Phiếu 12: Điều tra chiều 11/8/2007… …………………………………………………………………… 37 Phiếu 13: Điều tra chiều ngày 18/8/2008……………………………………………………………… 38 Phiếu 14: Điều tra sáng ngày 19/8/2008… …………………………………………………………… 41 Phiếu 15: Điều tra chiều ngày 20/8/2008……………………………………………………………… 45 Phiếu 16: Điều tra sáng 18/8/2008… ……………………………………………………………………… 47 Phiếu 17: Điều tra sáng 20/8/2008………………………………………………………………………… 50 Phiếu 18: Điều tra chiều 20/8/2008… …………………………………………………………………… 52 Phiếu 19: Điều tra sáng 29/8/2008………………………………………………………………………… 54 4 CIRAS Discussion Paper No.

71 Phiếu 20: Điều tra chiều 29/8/2008… …………………………………………………………………… 56 Phiếu 21: Điều tra sáng 30/8/2008………………………………………………………………………… 58 Phiếu 22: Điều tra chiều 30/8/2008… …………………………………………………………………… 60 Phiếu 23: Điều tra sáng 31/8/2008………………………………………………………………………… 63 Phiếu 24: Điều tra chiều 31/8/2008… …………………………………………………………………… 66 Phiếu 25: Điều tra sáng 3/9/2008…………………………………………………………………………… 69 Phiếu 26: Điều tra chiều ngày 3/9/2008… …………………………………………………………… 71 Phiếu 27: Điều tra sáng 4/9/2008…………………………………………………………………………… 74 Phiếu 28: Điều tra chiều ngày 4/9/2008… …………………………………………………………… 76 Phiếu 29: Điều tra sáng 6/9/2008…………………………………………………………………………… 79 Phiếu 30: Điều tra chiều 6/9/2008… ……………………………………………………………………… 82 5 Lời nói đầu Tập tài liệu này là kết quả điều tra của đề tài “Lịch sử hình thành cư dân đô thị Hà Nội” ở các quận trong thành phố Hà Nội mà cố GS. Sakurai Yumio (Giáo sư danh dự của Đại học Tokyo, Tiến sĩ danh dự của Đại học Quốc gia Hà Nội) và TS. Nguyễn Thị Phương Anh (Nghiên cứu viên, Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội) thực hiện. Quá trình điều tra, tiến hành phỏng vấn các cụ già đã trải qua hai cuộc kháng chiến, nhằm tìm hiểu về lịch sử đời sống cư dân đô thị Hà Nội sau những năm 1930.

Sakurai và cô Phương Anh đã thực hiện các cuộc điều tra tại phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm và phường Kim Liên, quận Đống Đa (năm 2007), phường Đội Cấn, quận Ba Đình (năm 2008), phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng (năm 2009), phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân (năm 2011). Kế hoạch điều tra ở các khu vực khác trong dự án này còn đang tiếp tục thì GS.Sakurai Yumio không may đột ngột qua đời vào cuối năm 2012. Nhận thấy đây là những “tài liệu sống” có giá trị và ý nghĩa lịch sử rất lớn, cần phải được lưu giữ. Cùng với sự đồng ý, cho phép của gia đình cố GS.

Sakurai Yumio, PGS.TS Yanagisawa Masayuki (Trung tâm Nghiên cứu Đông Nam Á, Đại học Kyoto) đã thảo luận với GS. Shibayama Mamoru (Giáo sư danh dự của Đại học Kyoto và đại diện Dự án nghiên cứu về Lịch sử hình thành đô thị Hà Nội) đã quyết định xuất bản những tư liệu điều tra về Lịch sử đời sống cư dân Hà Nội để dự án và các cơ quan, cá nhân được phép tham khảo. Tập tài liệu này có được dựa trên cơ sở field note của cô Phương Anh đã ghi chép lại trong các cuộc phỏng vấn (bằng tiếng Việt). Sau đó Yanagisawa và cô Phương Anh đánh máy và biên tập lại nhằm số hóa các tên thật của những người trực tiếp trả lời phỏng vấn để tránh vi phạm vào đời sống cá nhân.

Chúng tôi đã xuất bản tư liệu điều tra ở phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm và phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng vào năm 2014 (CIAS Discussion Paper 43. “Lịch sử hình thành cư dân đô thị Hà Nội”). Trong tập tạp chí xuất bản lần này, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu tư liệu điều tra ở phường Đội Cấn, quận Ba Đình. Cuối cùng, chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến bà Sakurai Mieko, phu nhân cố GS.

Sakurai Yumio và gia đình đã vui lòng đồng ý cho chúng tôi được phép công bố tài liệu có ý nghĩa và giá trị này. Yanagisawa Masayuki, Nguyễn Thị Phương Anh 6 CIRAS Discussion Paper No. 71 序言 本稿は、故桜井由躬雄先生(東京大学名誉教授・ハノイ大学名誉博士)がハノ イ都市形成史を明らかにするために、Nguyen Thi Phuong Anh さん(ハノイ大学 ベトナム学科学発展研究センター・研究員)と協力して、ハノイ在住の都市住民 にライフヒストリーの聞き取り調査をした記録である。桜井先生は 2007 年に Hoan Kiem 区(Cua Nam 坊)と Dong Da 区(Kim Lien 坊)、2008 年に Ba Dinh 区 (Doi Can 坊)、2009 年に Hai Ba Trung 区(Quynh Loi 坊)等にて調査を行ってこ られた。この調査途中であった 2012 年に桜井先生は急逝されたため、ハノイ都 市形成研究プロジェクトの代表者であった柴山守氏(京都大学名誉教授)とも相 談し、大変貴重なこれまでの聞き取り記録を印刷物として残し、研究プロジェク トだけでなく、関係機関に閲覧可能な形で残しておくこととした。 本稿のもととなった記録は、生前の桜井先生がともに調査をした Phuong Anh 氏 のベトナム語によるフィールドノートであり、それに、Phuong Anh 氏と柳澤雅 之(京都大学東南アジア地域研究研究所)がプライバシー等に配慮して若干の編 集をくわえたものである。その中から、Hoàn Kiếm 区 Cửa Nam 坊と Hai Bà Trưng 区 Quỳnh Lôi 坊の記録を 2014 年に CIAS Discussion Paper No.43 として、〝Lịch sử hình thành cư dân đô thị Hà Nội(ハノイ都市形成史)″として公開した。それに続 く本稿では、Ba Đình 区 Đội Cấn 坊の記録を公開する(図)。 最後になったが、出版を快く許してくださった桜井三恵子氏をはじめ、桜井先 生のご遺族の方々に、心からのお礼を申し上げたい。 柳澤雅之・Nguyễn Thị Phương Anh Huu Tiep Lake Chùa Một Cột Chùa Bát Tháp Công Ty Tnhh Tm Dl Quốc Tế Việt Á Đội Cấn B52 Victory Museum Bảo tàng Hồ Chí Minh 195B Đội Cấn Bảo hiểm Xã hội Đội Cấn thành phố Hà Nội *Google Mapをもとに筆者作成 図図BaBa Đình Đình 区区 Cấn坊の位置 Đội Đội Cấn 坊の位置 Hình. Vị trí của phường Đội Cấn, quận Ba Đình Hình.

Vị trí của phường Đội Cấn, quận Ba Đình 出典:Google 画像 7 謝辞 本稿に関連する現地調査は、科学研究費基盤研究 B「ハノイ都市基盤の形成-歴史的推移 と環境多様化のダイナミズム」(代表:柴山守・京都大学名誉教授、平成 23 年~26 年)に よる補助を受けた。また、本稿の刊行については、京都大学地域研究統合情報センター(現 東南アジア地域研究研究所)による出版助成を受けた。 Acknowledgement The authors would like to express sincere gratitude to all institutions and individuals for supporting this study. Field work of this study is funded by Grant-in-Aid for Scientific Research (KAKENHI), by The Ministry of Education,Culuture,Sports,Science and Technology (MEXT) “Urban formation of Ha Noi: Environmental diversification and its historical perspective” headed by professor Shibayama Mamoru, and publication of the discussion paper is supported by Center for Integrated Area Studies (at present, Center for Southeast Asian Studies), Kyoto University. 8 CIRAS Discussion Paper No. 71 9 Phiếu 1: Điều tra chiều 2/8/2008 Người trả lời phỏng vấn: Nam, sinh năm 1927 (90 tuổi) Quê quán: Xã KP, Huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam - Bố ông làm tiên chỉ xã trưởng có 3 chục mẫu đất (300 sào).

- Gia đình phải thuê canh điền, người giúp việc mới làm hết việc. Cho “phát canh thu tô”. - Gia đình ông thuộc thành phần điạ chủ có 2 nhà lớn, mỗi nhà có 5 gian gỗ lim lợp ngói. - Mẹ ông làm nội trợ và quản lý người làm thuê.

- Bố ông học trung học ở Sairt Thomas ở Nam Định. Lúc 6 tuổi ông đi học tiểu học ở Phủ Lý, Nam Hà. - Ông đi bằng thuyền dọc sông Đáy hoặc đi bộ, từ nhà đến trường học khoảng 12 km. Trung bình 5 tháng ông về nhà 1 lần.

Ông thuê nhà trọ để ở. - 13 tuổi ông xuống Nam định học Trung học đến 16 tuổi (năm 1944) - Năm 1944 ông có người anh làm Đoan (hải quan) ở Hải Phòng xin cho ông vào làm Hải quan của Pháp ở Hải Phòng. Khi đó ông biết nói tiếng Pháp nhưng về tuổi đi làm thì chưa đủ. * Gia đình ông có 7 anh em (4 gái, 3 trai) 1.

Nữ, sinh năm 1918 - Làm ruộng ở quê (Hà Nam), được học chữ Nho do bố dạy. Hiện nay đã mất. Nữ, sinh năm 1921 - Làm ruộng ở quê, được học chữ Nho do bố dạy. Nam, sinh năm 1924 - Học chữ Nho, thầy đồ dạy.

- Năm 1948 đi bộ đội cả cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ khi về hưu cấp bậc thiếu tá. - Hiện nay đang sống ở quê. Nữ, sinh năm 1930 - Học chữ quốc ngữ hết lớp 6. Làm ruộng, lấy chồng dạy học ở làng.

Nữ, sinh năm 1933 - Giáo viên cấp 2 dạy học ở Thị xã Phủ Lý. Hai vợ chồng đều là giáo viên. - Em gái ông lúc đó được hơn 10 tuổi thì cải cách ruộng đất. Gia đình ông là gia đình địa chủ nên bị tịch thu hết ruộng đất, nhà cửa cho nên cô em gái phải rời nhà xuống Phủ Lý tự học.

1 10 CIRAS Discussion Paper No. 71 - Bà học hết lớp 7 ở Phủ Lý, sau đó được nhận vào làm giáo viên dạy tiểu học. Nam, sinh năm 1936 - Tự đi làm thuê để lấy tiền đi học ở Hải Phòng (HP), sau đó thi vào trường Sư phạm Hải Phòng. Ông lấy vợ sinh sống ở Hải Phòng.

- Năm1944 ông không đủ tuổi xin vào làm việc Hải quan ở Hải Phòng. Ông vừa đi làm gia sư (dạy tiếng Pháp) vừa đi lao động kiếm sống. - Đến tháng 12/1944 (ông 17 tuổi) vì chiến tranh nên về quê, ông giúp bố mẹ quản lý người làm ruộng thuê. - Tháng 3/1945 ông bắt đầu tham gia Việt Minh, bí mật tham gia các hoạt xã hội để giúp đỡ đồng bào đói - Ông là người phụ trách thanh niên đi quyên góp gạo giúp đỡ đồng bào bị đói năm 1945.

- Ngày 9/3/1945 ông thoát ly gia đình đến ngày Nhật Bản đảo chính Pháp tước quân vũ khí Pháp, cướp chính quyền của huyện. Ông làm cán bộ đội tuyên truyền xung phong, vận động thanh niên tham gia vào đội tự vệ cướp chính quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Sakurai Yumio, Nguyễn Thị Phương Anh, Yanagisawa Masayuki (2017), Lịch Sử Hình Thành Cư Dân Đô Thị Hà Nội: Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Đề tài nghiên cứu, Đại học Kyoto, Kyoto.
APA 7
Yumio, S., Nguyễn, T. P. A., & Masayuki, Y. (2017). Lịch Sử Hình Thành Cư Dân Đô Thị Hà Nội: Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình [Đề tài nghiên cứu, Đại học Kyoto]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ciras-discussion-paper-no-71/9387488877
IEEE
S. Yumio, T. P. A. Nguyễn, and Y. Masayuki, "Lịch Sử Hình Thành Cư Dân Đô Thị Hà Nội: Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình," Đề tài nghiên cứu, Đại học Kyoto, Kyoto, 2017. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ciras-discussion-paper-no-71/9387488877

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác