Đề tài NCKH pháp luật thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng - Học viện Chính sách và Phát triển

Báo cáo nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

2024

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan pháp luật mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế số. Đề tài nghiên cứu của Học viện Chính sách và Phát triển chỉ rõ cấu trúc pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Khung pháp luật bao gồm các luật ngân hàng, nghị định của Chính phủ và thông tư của Ngân hàng Nhà nước. Các văn bản này quy định chi tiết về quy trình mở tài khoản, chuyển tiền điện tử và vận hành ví điện tử. Hệ thống thanh toán điện tử giúp tối ưu hóa chi phí lưu thông tiền tệ. Doanh nghiệp tiết kiệm thời gian xử lý đơn hàng và kiểm soát dòng tiền chính xác. Người tiêu dùng tiếp cận dịch vụ tài chính nhanh chóng và thuận tiện qua thiết bị di động. Cơ sở pháp lý vững chắc tạo niềm tin cho toàn xã hội khi tham gia giao dịch điện tử. Sự phát triển này thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh. Pháp luật đóng vai trò kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch và an toàn cho mọi chủ thể.

1.1. Khái niệm và bản chất của thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức chi trả không dùng tiền mặt trực tiếp. Các bên chuyển giao tiền tệ qua trích nợ tài khoản hoặc trung gian thanh toán. Bản chất của quá trình này là sự chuyển dịch quyền sở hữu vốn thông qua dữ liệu điện tử. Giao dịch diễn ra trên nền tảng kỹ thuật số của các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính. Phương thức này giảm thiểu rủi ro mất mát, trộm cắp và tiền giả. Nhà nước kiểm soát tốt hơn các giao dịch tài chính lớn trong xã hội. Tính minh bạch tài khóa tăng lên rõ rệt khi tiền tệ lưu thông qua ngân hàng. Hệ thống tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển thương mại điện tử hiện đại.

1.2. Vai trò của hành lang pháp lý đối với hệ thống ngân hàng

Hành lang pháp lý đóng vai trò quyết định sự ổn định của hệ thống thanh toán. Luật pháp xác lập quyền và nghĩa vụ cho tổ chức tín dụng cùng khách hàng. Các quy định phòng chống rửa tiền bảo vệ thị trường khỏi dòng vốn phi pháp. Pháp luật cũng chuẩn hóa quy trình xác thực định danh điện tử eKYC. Điều này giúp ngăn chặn hành vi giả mạo và gian lận hồ sơ mở thẻ. Cơ quan thanh tra ngân hàng có căn cứ xử lý sai phạm nghiệp vụ kịp thời. Nhờ vậy, rủi ro hệ thống được kiểm soát ở mức thấp nhất. Khung pháp lý đồng bộ giúp các ngân hàng tự tin mở rộng dịch vụ kỹ thuật số an toàn.

II. Phân tích bất cập pháp luật mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

Thực tiễn áp dụng thanh toán không tiền mặt tại Việt Nam đang đối mặt nhiều rào cản pháp lý. Nghiên cứu của Học viện Chính sách và Phát triển chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm. Tội phạm công nghệ cao liên tục biến tướng với thủ đoạn lừa đảo tinh vi. Quy định về bảo mật dữ liệu khách hàng và quyền riêng tư chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghệ. Nhiều kẽ hở pháp lý trong giao dịch trung gian vẫn chưa có chế tài xử lý nghiêm minh. Tranh chấp dân sự phát sinh từ lỗi giao dịch trực tuyến thường mất nhiều thời gian giải quyết. Trách nhiệm pháp lý giữa ngân hàng, trung gian ví điện tử và khách hàng chưa được phân định rõ ràng. Hạ tầng thanh toán số tại khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa còn nhiều hạn chế. Người dân ngoại thành còn e ngại về tính an toàn khi tiếp cận công nghệ mới. Thói quen sử dụng tiền mặt trong mua bán nhỏ lẻ vẫn tồn tại phổ biến.

2.1. Lỗ hổng pháp lý trong bảo vệ dữ liệu và phòng chống gian lận

Tình trạng lộ lọt dữ liệu cá nhân trong giao dịch điện tử đang gia tăng nhanh. Kẻ xấu thường lợi dụng tài khoản ngân hàng rác để tẩu tán tiền bất hợp pháp. Khung chế tài hành chính hiện hành chưa đủ sức răn đe các đối tượng phạm tội tinh vi. Quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin giữa các tổ chức trung gian chưa thực sự đồng đều. Khách hàng gặp khó khăn khi yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi kỹ thuật phát sinh từ bên thứ ba. Quy trình truy vết dòng tiền bị đánh cắp còn gặp nhiều vướng mắc về thủ tục phối hợp. Thiếu hụt cơ chế chia sẻ thông tin gian lận kịp thời giữa các ngân hàng là trở ngại lớn.

2.2. Hạn chế về liên thông và thanh toán kỹ thuật số xuyên biên giới

Thương mại điện tử quốc tế phát triển mạnh nhưng cơ chế thanh toán liên biên giới còn chậm chạp. Các chuẩn kết nối giữa ngân hàng Việt Nam và đối tác ngoại quốc chưa thống nhất. Chi phí chuyển đổi ngoại tệ và phí xử lý giao dịch qua biên giới vẫn duy trì ở mức cao. Pháp luật quản lý ngoại hối đặt ra nhiều rào cản hành chính phức tạp. Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp trở ngại khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Khung pháp lý thử nghiệm cho các mô hình công nghệ tài chính mới chưa được ban hành rộng rãi. Việc thiếu liên thông kỹ thuật số làm giảm lợi thế cạnh tranh quốc gia trên thị trường quốc tế.

III. Giải pháp pháp luật nhằm mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

Nhóm nghiên cứu từ Học viện Chính sách và Phát triển đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Việc hoàn thiện luật cần tập trung vào khuôn khổ pháp lý thử nghiệm có kiểm soát cho dịch vụ Fintech. Cơ quan quản lý cần chuẩn hóa tiêu chuẩn mã QR và hạ tầng định danh điện tử quốc gia. Sự tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo AI giúp phát hiện giao dịch đáng ngờ theo thời gian thực. Hệ thống ngân hàng cần tăng cường bảo mật thông tin tài khoản qua xác thực sinh trắc học bắt buộc. Chính sách thuế cần ưu đãi cho các đơn vị kinh doanh triển khai máy thanh toán thẻ POS. Các bộ ngành cần phối hợp xây dựng cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính số. Việc hoàn thiện thể chế tạo động lực mở rộng thanh toán điện tử tại khu vực nông thôn. Khung pháp lý hiện đại sẽ thúc đẩy toàn diện nền tài chính quốc gia phát triển bền vững.

3.1. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ bảo mật giao dịch

Công nghệ trí tuệ nhân tạo và học máy mang lại giải pháp bảo mật đột phá. Các thuật toán hiện đại có khả năng phân tích hành vi người dùng trong thời gian thực. Hệ thống tự động cảnh báo và ngăn chặn ngay lập tức các giao dịch bất thường. Pháp luật cần quy định rõ tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng công nghệ bảo mật cao cấp. Việc xác thực khuôn mặt và dấu vân tay giúp vô hiệu hóa các tài khoản ngân hàng ảo. Ngân hàng nhà nước cần ban hành hướng dẫn sử dụng AI trong phòng chống tội phạm mạng. Các tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm nâng cấp định kỳ hệ thống phòng thủ số.

3.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính toàn diện tại nông thôn

Nhà nước cần đẩy mạnh chính sách phát triển tài chính toàn diện tại vùng nông thôn. Pháp luật cần cho phép triển khai linh hoạt dịch vụ tiền di động Mobile Money. Người dân vùng sâu có thể chuyển tiền và thanh toán hóa đơn mà không cần tài khoản ngân hàng. Các đơn vị cung ứng viễn thông được tạo điều kiện mở rộng điểm nạp rút tiền mặt thuận lợi. Nhà nước cần áp dụng chính sách miễn giảm phí giao dịch nông thôn trong giai đoạn đầu. Cơ quan chức năng tăng cường tuyên truyền nâng cao kỹ năng số cho người dân. Khung pháp lý thông thoáng sẽ thu hẹp khoảng cách tiếp cận tài chính giữa các vùng miền.

IV. Kết luận về pháp luật mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

Hoàn thiện thể chế là tiền đề then chốt để thúc đẩy xã hội không tiền mặt. Đề tài từ Học viện Chính sách và Phát triển khẳng định giá trị thực tiễn của cải cách pháp lý. Việc mở rộng thanh toán điện tử giúp tối ưu hóa chi phí vận hành nền kinh tế quốc gia. Tính minh bạch tài chính gia tăng giúp giảm thiểu thất thu thuế và ngăn chặn tham nhũng hiệu quả. Doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ tốc độ chu chuyển vốn nhanh chóng. Người tiêu dùng được trải nghiệm các tiện ích tài chính văn minh, tiện lợi và an toàn. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và hệ thống ngân hàng mang ý nghĩa quyết định. Khung pháp lý cần liên tục cập nhật theo các tiến bộ công nghệ toàn cầu. Đây là giải pháp chiến lược đưa Việt Nam tiến sâu vào kỷ nguyên kinh tế số thịnh vượng.

4.1. Khả năng áp dụng vào thực tiễn quản lý và đào tạo

Kết quả nghiên cứu mang lại tài liệu tham khảo giá trị cho công tác lập pháp. Các cơ quan quản lý nhà nước có thể vận dụng đề xuất để hoàn thiện chính sách tiền tệ. Tại Học viện Chính sách và Phát triển, tài liệu phục vụ giảng dạy ngành Luật Kinh tế. Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về pháp luật ngân hàng và công nghệ tài chính. Các doanh nghiệp fintech có thể tham khảo để xây dựng quy trình vận hành chuẩn mực và bảo mật. Đề tài góp phần định hình tư duy pháp lý hiện đại cho đội ngũ nhân lực trẻ trong thời kỳ chuyển đổi số.

4.2. Tầm nhìn chiến lược cho tương lai kinh tế số Việt Nam

Tương lai thanh toán không dùng tiền mặt sẽ định hình diện mạo kinh tế quốc gia. Sự hội tụ giữa trí tuệ nhân tạo và công nghệ chuỗi khối sẽ mở ra các mô hình thanh toán tự động hóa. Khung pháp lý chủ động giúp Việt Nam nắm bắt làn sóng tài chính số toàn cầu. Mục tiêu giảm dần tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông sẽ sớm thành hiện thực. Kinh tế số phát triển mạnh mẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự hội nhập sâu rộng. Môi trường tài chính an toàn củng cố niềm tin của các nhà đầu tư quốc tế vào thị trường Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA NGÂN HÀNG. Định nghĩa về hoạt động thanh toán; hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Hoạt động thanh toán là hoạt động chi trả một khoản tiền mà khoản tiền đó có thể phát sinh từ các mối quan hệ như quan hệ dân sự, quan hệ hành chính, quan hệ kinh doanh và được thực hiện trực tiếp giữa người thụ hưởng với người chi trả hoặc thông qua tổ chức trung gian được nhà nước cho phép cung ứng dịch vụ thanh toán. Trong đó có hai hình thức phổ biến để thanh toán đó là sử dụng phương thức truyền thống (tiền mặt) và thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ. Dưới chủ nghĩa tư bản, sự phát triển của tín dụng và ngân hàng đóng vai trò là nền tảng kinh tế của thanh toán không dùng tiền mặt.

Để khắc phục mặt hạn chế của phương thức truyền thống, tạo điều kiện kinh tế tiên quyết cho sự phát triển của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt. Những phương tiện này được thực hiện với sự hỗ trợ của (1) hối phiếu và séc, thay thế tiền có giá trị đầy đủ đang lưu hành; (2) chuyển khoản không dùng tiền mặt tới tài khoản vãng lai của khách hàng tại ngân hàng và văn phòng tiết kiệm; (3) hệ thống tài khoản tương ứng giữa các ngân hàng khác nhau; và (4) giải quyết các khiếu nại lẫn nhau thông qua các trung tâm thanh toán bù trừ. Dưới chủ nghĩa xã hội, thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện các chức năng quan trọng trong việc huy động tiền tự do tạm thời và tập trung nó vào các tổ chức tín dụng như một nguồn cung cấp tín dụng cho nền kinh tế quốc gia. Nhà nước cũng sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt như một trong những công cụ kiểm soát hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, tổ chức.

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt là việc mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán qua các phương tiện điện tử, tổ chức. Đây là hoạt động thanh toán mà trong đó có ít nhất ba bên tham gia, sau khi hoàn thành giao dịch sẽ có các chứng từ, hóa đơn điện tử được lưu lại trên hệ thống. Mà ở đây, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, tổ chức khác có đủ điều kiện để 11 cung ứng dịch vụ thanh toán thì có nghĩa vụ truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán giữa tổ chức cung ứng và người sử dụng dịch vụ thanh toán. Phần lớn các khoản thanh toán của doanh nghiệp được thực hiện thông qua ngân hàng bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cơ bản là hình thức chấp nhận thu tiền trên chứng từ thanh toán, thư tín dụng, thanh toán bằng hoa hồng và séc cũng như thanh toán theo kế hoạch. Vai trò Việc phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng mang lại các lợi ích cụ thể như:  Khắc phục nhược điểm của phương thức thanh toán truyền thống (tiền mặt). Thanh toán không dùng tiền mặt mang đến cho người dùng nhiều ưu đãi như mua hàng trả góp 0%, vay chi tiêu trả lãi sau, hưởng khuyến mại, giảm giá từ người bán, ngân hàng và các đơn vị cung cấp dịch vụ,. tiết kiệm hơn so với phương thức thanh toán truyền thống.

Hoạt động lưu hành tiền mặt khiến việc mất cắp gặp tổn thất đáng kể, tuy nhiên khi người dùng để tiền trong ví điện tử, mất điện thoại sẽ không đồng nghĩa với mất tiền. Bởi ngân hàng thương mại luôn có các bảo mật, xác thực dành cho các ứng dụng trên để bảo đảm quyền lợi cho người dùng. Và bên cạnh việc giải quyết được vấn đề mất cắp thì rách tiền hay tiền giả cũng không xảy ra đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.  Góp phần phòng chống tham nhũng, rửa tiền,.

Khi việc thanh toán không dùng tiền mặt được đẩy mạnh đồng nghĩa với việc các giao dịch, hóa đơn luôn được ghi lại, làm dòng tiền luân chuyển trở nên minh bạch hơn. Qua đó, nhà nước sẽ dễ dàng quản lý. Không như việc sử dụng tiền mặt, khi xuất hiện “tiền bẩn”, có thể tiêu dùng luôn để chúng trở thành những đồng “tiền sạch”. Vì có ít nhất ba bên tham gia vào giao dịch, các dòng tiền ra – vào được theo dõi sát sao, từ đó có thể biết được những giao dịch đó bắt nguồn từ đâu.

Giống như hoạt động rửa tiền, tham nhũng cũng là hành vi được hạn chế khi hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phát triển. Các giao dịch được sao kê đầy đủ là một trong những giải pháp khắc phục được nhược điểm của phương thức thanh toán truyền thống.  Ổn định thị trường tài chính tiền tệ của quốc gia sở tại. Bởi lưu thông 12 tiền mặt là một trong những yếu tố trực tiếp khiến lạm phát gia tăng.

Lạm phát khiến đồng tiền trở nên mất giá, sức mua của người dùng giảm sút dẫn tới nền kinh tế của đất nước dần trở nên trì trệ. Việc sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ góp phần làm giảm lạm phát đồng thời cũng giảm chi phí in ấn, vận chuyển hay bảo quản tiền.  Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngân hàng thương mại, điều hòa vốn trong hệ thống. Bởi ngân hàng là nơi trung gian đảm nhận cả hai vai trò vay và cho vay nên việc thanh toán qua ví điện tử chính là việc gửi tiền vào ngân hàng và thanh toán qua thẻ tín dụng là việc vay tiền từ ngân hàng.

Điều đó đã thúc đẩy việc phát triển của các ngân hàng thương mại khi dòng tiền được luân chuyển một cách thường xuyên. Mặt khác, ngân hàng cũng có thể đánh giá được kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua hoạt động mở tài khoản thanh toán. Từ đó, góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động đầu tư tín dụng. Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn có chức năng tạo tiền.

Chức năng này thực chất là tổ chức thanh toán qua ngân hàng và cho vay bằng chuyển khoản. Vì vậy, khi thanh toán không dùng tiền mặt càng phát triển thì khả năng tạo tiền càng lớn góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Theo nhà nghiên cứu Kim Seong Hoon của Học viện Kinh tế Hàn Quốc: “Chúng ta có thể tiết kiệm rất nhiều nếu không dùng tiền mặt. Một xã hội không tiền mặt sẽ giúp loại bỏ mức tăng trưởng kém, lạm phát thấp và môi trường kém hấp dẫn”.

Các nhân tố cấu thành hệ thống Các nhân tố cấu thành hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng thương mại bao gồm: (1)- Các chủ thể tham gia hoạt động thanh toán: người tiêu dùng, người bán hàng, tổ chức tín dụng (chủ yếu là ngân hàng) và tổng thể nền kinh tế; (2)- Các phương tiện thanh toán như ví điện tử, mobile banking, internet banking, mã QR,. hoặc thanh toán gián tiếp thông qua các tổ chức tín dụng; (3)- Các hệ thống truyền dẫn thanh toán: qua kênh Internet, qua kênh điện thoại di động, qua phương thức QR code, qua POS, qua ATM, qua thẻ tín dụng, qua văn kiện mệnh lệnh thể hiện dưới dạng chứng từ của chủ tài khoản,. ; 13 (4)- Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán (các văn bản quy phạm, nghị định, thông tư,. Điều kiện phát triển hệ thống Để phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định: (1)- Điều kiện về kinh tế và xã hội: Hiện nay, mức sống tại thành phố và nông thôn vẫn có sự chênh lệch khiến cho việc đồng bộ hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng thương mại chưa thể phát triển hoàn toàn được.

Nền kinh tế vẫn còn sự phân chia giữa các khu vực, mặc dù nước ta có chính sách nông thôn mới nhằm cải cách và phát triển nông thôn thế nhưng vẫn có những nơi vùng sâu vùng xa chưa thể tiếp cận được. Vì vậy, nhà nước cần có những chính sách tuyên truyền để người dân ở nông thôn có thể tiếp cận được với hoạt động trên. Bởi điều kiện về kinh tế - xã hội là một trong những điều kiện quan trọng góp phần phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt; (2)- Điều kiện về kỹ thuật và công nghệ thanh toán: Trong thời kỳ công nghệ số 4.0 như bây giờ, khách hàng luôn muốn trải nghiệm một dịch vụ vừa nhanh chóng vừa an toàn. Các hệ thống thanh toán kỹ thuật số được các ngân hàng phát triển và xây dựng nhằm hỗ trợ người dùng sử dụng dịch vụ thanh toán thuận tiện, dễ dàng hơn.

Vì thế, chúng xuất hiện với sự đổi mới trên phạm vi rộng, được thiết kế trong sự hoạt động liền mạch với các thiết bị di động, các ứng dụng và trình duyệt. Một số kỹ thuật, công nghệ thanh toán phổ biến hiện nay:  Ngân hàng hợp kênh: cung cấp đường dẫn đến các dịch vụ tài chính, ngân hàng thông qua nhiều kênh khác nhau (như chi nhánh ngân hàng, ATM, tổng đài điện thoại, eBanking, Internet Banking và Mobile Banking);  Trí tuệ nhân tạo (AI): giúp phân tích và xác thực giao dịch và ngăn chặn các giao dịch một cách nhanh chóng. Nhờ sử dụng AI, Visa đã ngăn chặn được các giao dịch gian lận;  Công nghệ thẻ chip thông minh: sử dụng chuỗi mã hoá dùng một lần cho mỗi giao dịch thực hiện. Hay nói cách khác, thông tin mã hoá khi thẻ được quẹt 14 tại thiết bị đọc chỉ có giá trị cho một giao dịch thực hiện;  Thanh toán không tiếp xúc: cho phép khách hàng chỉ cần chạm thẻ chip hoặc điện thoại thông minh của họ qua đầu đọc.

Để thực hiện thanh toán không tiếp xúc trong ứng dụng với các thiết bị di động như Samsung Pay, Apple Pay hay Google Pay, khách hàng chỉ việc tải xuống ứng dụng, thêm thẻ bằng cách nhập thông tin thẻ và đặt điện thoại lên thiết bị đầu cuối tương thích là hoàn tất giao dịch; (3)- Điều kiện về tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán: Việc dịch vụ trung gian thanh toán không chỉ gói gọn trong ngân hàng nhà nước mà còn mở rộng ra những tổ chức tư nhân có nhu cầu cung ứng hạ tầng thanh toán bán lẻ cho nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Nhật Quỳnh, Nguyễn Hồng Ánh, Nguyễn Thị Phương Thảo (2024), Giải pháp hoàn thiện pháp luật để mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, Học viện Chính sách và Phát triển, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, N. Q., Nguyễn, H. Á., & Nguyễn, T. P. T. (2024). Giải pháp hoàn thiện pháp luật để mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng [Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, Học viện Chính sách và Phát triển]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/phap-luat-mo-rong-thanh-toan-khong-dung-tien-mat-hoc-vien-chinh-sach-va-phat-trien/9535677337
IEEE
N. Q. Nguyễn, H. Á. Nguyễn, and T. P. T. Nguyễn, "Giải pháp hoàn thiện pháp luật để mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng," Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, Học viện Chính sách và Phát triển, Hà Nội, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/phap-luat-mo-rong-thanh-toan-khong-dung-tien-mat-hoc-vien-chinh-sach-va-phat-trien/9535677337

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác