Luận văn hợp tác quốc tế cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan Việt Nam

Luận văn thạc sĩ Luật Quốc tế nghiên cứu hợp tác quốc tế trong cải cách, hài hòa hóa thủ tục hải quan Việt Nam giai đoạn 2015-2020, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Tác giả

Lê Anh Tuấn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn Thạc sĩ Luật Quốc tế

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hợp tác quốc tế thúc đẩy cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan

Hợp tác quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng. Việt Nam, với tư cách là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như WTO, ASEAN, APEC và ASEM, đã chủ động tham gia các sáng kiến nhằm đơn giản hóa, minh bạch hóa và chuẩn hóa quy trình hải quan theo chuẩn mực quốc tế. Theo luận văn thạc sĩ Luật học của Lê Anh Tuấn (2015), hợp tác quốc tế trong cải cách hải quan không chỉ giúp Việt Nam tiếp cận các công cụ quản trị hiện đại mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia thông qua việc giảm chi phí giao dịch và thời gian thông quan. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) như EVFTA hay CPTPP càng làm nổi bật yêu cầu cấp thiết phải hài hòa hóa thủ tục hải quan với các đối tác. Quá trình này không chỉ dừng lại ở việc áp dụng quy định mà còn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan, doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong thực thi.

1.1. Vai trò của các tổ chức quốc tế trong hài hòa hóa hải quan

Các tổ chức như WTO, WCO (Tổ chức Hải quan Thế giới) và Ngân hàng Thế giới cung cấp khung pháp lý, hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ kỹ thuật cho các quốc gia đang phát triển. Đặc biệt, Khung tiêu chuẩn SAFE của WCO và Hiệp định Thuận lợi Hóa Thương mại (TFA) của WTO là hai công cụ then chốt giúp Việt Nam xây dựng hệ thống hải quan hiện đại, minh bạch và hiệu quả.

1.2. Tác động của hội nhập kinh tế đến cải cách thủ tục hải quan

Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới buộc Việt Nam phải điều chỉnh hệ thống thủ tục hải quan theo hướng hài hòa hóa quốc tế. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường dễ dàng hơn mà còn thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản trị nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

II. Thách thức trong hợp tác quốc tế cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan tại Việt Nam

Mặc dù đạt được nhiều tiến bộ, quá trình hợp tác quốc tế cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan tại Việt Nam vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là sự chênh lệch về năng lực thể chế và công nghệ giữa Việt Nam và các nước phát triển. Hệ thống pháp luật hải quan dù đã được cập nhật qua Luật Hải quan 2014 nhưng vẫn còn tồn tại những điểm chưa đồng bộ với chuẩn mực quốc tế. Bên cạnh đó, năng lực nguồn nhân lực hải quan còn hạn chế, đặc biệt trong việc vận hành các hệ thống công nghệ cao như Cơ chế Một cửa Quốc gia (NSW) hay hệ thống VNACCS/VCIS. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến xuất nhập khẩu còn thiếu đồng bộ, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục. Theo Lê Anh Tuấn (2015), nếu không giải quyết triệt để các vấn đề này, Việt Nam có nguy cơ tụt hậu trong tiến trình hội nhập và giảm sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài.

2.1. Hạn chế về khung pháp lý và thể chế

Hệ thống văn bản pháp luật về hải quan tuy đã được minh bạch hóa, nhưng vẫn còn chồng chéo và thiếu tính thống nhất. Việc chuyển đổi từ quản lý truyền thống sang quản lý rủi ro và hậu kiểm đòi hỏi sửa đổi sâu rộng cả về luật và thực thi, điều mà Việt Nam chưa hoàn thành đầy đủ.

2.2. Năng lực công nghệ và hạ tầng thông tin còn yếu

Mặc dù đã triển khai VNACCS/VCISCổng thông tin Một cửa Quốc gia, nhiều địa phương vẫn gặp khó trong kết nối dữ liệu, xử lý thông tin và đảm bảo an ninh mạng. Điều này làm giảm hiệu quả của các sáng kiến hài hòa hóa thủ tục hải quan dựa trên nền tảng số.

III. Phương pháp hợp tác đa phương trong cải cách thủ tục hải quan

Hợp tác đa phương là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để thúc đẩy cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan. Việt Nam đã và đang tham gia tích cực vào các khuôn khổ hợp tác như ASEAN, APEC, GMSASEM. Trong khuôn khổ ASEAN, Cơ chế Một cửa ASEAN (ASW) là minh chứng rõ ràng cho nỗ lực hài hòa hóa quy trình thông quan giữa các nước thành viên. Việt Nam cũng đã triển khai Cơ chế Một cửa Quốc gia (NSW) như một bước đi chiến lược nhằm hội nhập với ASW. Theo báo cáo của Tổng cục Hải quan (2015), việc kết nối NSW với ASW giúp rút ngắn thời gian thông quan từ 3–5 ngày xuống còn dưới 24 giờ đối với hàng hóa ưu tiên. Ngoài ra, các chương trình hỗ trợ kỹ thuật từ WCONgân hàng Thế giới cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực thể chế và đào tạo cán bộ hải quan. Những sáng kiến này không chỉ giúp Việt Nam tuân thủ cam kết quốc tế mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại xuyên biên giới.

3.1. Hợp tác hải quan trong khuôn khổ ASEAN và ASW

Việt Nam đã hoàn thành việc kết nối Cơ chế Một cửa Quốc gia với Cơ chế Một cửa ASEAN, cho phép trao đổi chứng từ điện tử giữa các nước thành viên. Đây là bước tiến lớn trong hài hòa hóa thủ tục hải quan khu vực, góp phần xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015.

3.2. Vai trò của WCO và các tổ chức toàn cầu

WCO hỗ trợ Việt Nam thông qua các chương trình như SAFE Framework, Capacity Building, và Customs Modernization Handbook. Những công cụ này giúp Việt Nam xây dựng hệ thống hải quan hiện đại, dựa trên quản lý rủi ro và phân luồng hàng hóa – yếu tố cốt lõi của cải cách hải quan quốc tế.

IV. Giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan

Để nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan, Việt Nam cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với các điều ước quốc tế, đặc biệt là Hiệp định TFA của WTO và các cam kết trong FTA. Thứ hai, tăng cường đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo tính liên thông giữa các cơ quan quản lý và hệ thống hải quan quốc tế. Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu về tiêu chuẩn quốc tế, kỹ năng số và ngoại ngữ. Cuối cùng, cần mở rộng hợp tác song phương và đa phương, đặc biệt với các đối tác chiến lược như EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản, để học hỏi kinh nghiệm và tiếp cận nguồn lực kỹ thuật. Theo khuyến nghị trong luận văn của Lê Anh Tuấn (2015), việc xây dựng Tuyên ngôn phục vụ khách hàng và áp dụng quản trị hải quan hiện đại sẽ giúp cơ quan hải quan chuyển từ vai trò kiểm soát sang hỗ trợ doanh nghiệp – một xu hướng toàn cầu trong cải cách thủ tục hải quan.

4.1. Hoàn thiện khung pháp lý theo chuẩn quốc tế

Việc sửa đổi Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn cần bám sát các chuẩn mực của WTO, WCO và các FTA. Đặc biệt, cần quy định rõ về quản lý rủi ro, hậu kiểm, và bảo vệ quyền lợi người khai hải quan.

4.2. Đào tạo nguồn nhân lực hải quan chuyên nghiệp

Cán bộ hải quan cần được đào tạo thường xuyên về kỹ năng số, pháp luật quốc tế, và giao tiếp liên văn hóa. Các chương trình hợp tác với WCO và các trường đại học quốc tế là chìa khóa để nâng cao năng lực chuyên môn.

V. Ứng dụng thực tiễn hợp tác quốc tế trong cải cách hải quan tại Việt Nam

Thực tiễn cho thấy hợp tác quốc tế cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan đã mang lại nhiều kết quả tích cực tại Việt Nam. Từ năm 2011, với Chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020, Việt Nam đã triển khai hàng loạt sáng kiến như VNACCS/VCIS, Cơ chế Một cửa Quốc gia, và khai báo hải quan điện tử. Đến năm 2015, hơn 95% tờ khai hải quan được thực hiện qua hệ thống điện tử, giảm thời gian thông quan trung bình từ 3 ngày xuống còn dưới 1 ngày đối với hàng hóa không rủi ro. Ngoài ra, việc tham gia Hiệp định TFA đã giúp Việt Nam cải thiện đáng kể chỉ số Thời gian thông quan trong báo cáo Doing Business của Ngân hàng Thế giới. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về minh bạch, dự báo được chi phí, và giảm thiểu phiền hà. Tuy nhiên, để duy trì đà cải cách, Việt Nam cần tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực an ninh chuỗi cung ứngchuyển đổi số hải quan.

5.1. Thành tựu từ Cơ chế Một cửa Quốc gia

Tính đến 2015, Cơ chế Một cửa Quốc gia đã kết nối hơn 10 bộ, ngành và xử lý hàng triệu chứng từ điện tử mỗi năm. Đây là nền tảng then chốt cho hài hòa hóa thủ tục hải quan và hội nhập khu vực.

5.2. Tác động đến doanh nghiệp và thương mại

Doanh nghiệp ghi nhận giảm 30–50% thời gian và chi phí làm thủ tục. Điều này trực tiếp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thu hút đầu tư nước ngoài – minh chứng rõ ràng cho hiệu quả của hợp tác quốc tế trong cải cách hải quan.

VI. Tương lai của hợp tác quốc tế trong cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan

Tương lai của hợp tác quốc tế cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan tại Việt Nam gắn liền với xu hướng chuyển đổi số, bền vữngan ninh chuỗi cung ứng toàn cầu. Trong thập kỷ tới, Việt Nam cần hướng tới việc xây dựng hải quan thông minh (Smart Customs) dựa trên trí tuệ nhân tạo, blockchain và dữ liệu lớn. Đồng thời, cần chủ động tham gia vào các sáng kiến toàn cầu như WCO’s Mercator ProgrammeASEAN Single Window 2.0. Việc tích hợp hải quan xanh (green customs) – kiểm soát hàng hóa thân thiện môi trường – cũng sẽ trở thành tiêu chuẩn mới. Theo dự báo của WCO, các quốc gia không thích nghi với xu hướng số hóa và hợp tác đa phương sẽ bị loại khỏi chuỗi giá trị toàn cầu. Do đó, Việt Nam phải coi hợp tác quốc tế không chỉ là phương tiện mà là chiến lược dài hạn để xây dựng hệ thống hải quan hiện đại, minh bạch và hiệu quả.

6.1. Xu hướng hải quan thông minh và số hóa toàn diện

Các công nghệ như AI, blockchainIoT sẽ giúp hải quan dự báo rủi ro, tự động hóa kiểm tra và minh bạch hóa toàn bộ chuỗi logistics – yếu tố then chốt của hài hòa hóa thủ tục hải quan trong tương lai.

6.2. Vai trò của Việt Nam trong kiến trúc hải quan toàn cầu

Với vị trí địa chiến lược và nền tảng cải cách đã có, Việt Nam có tiềm năng trở thành trung tâm hải quan khu vực ASEAN, đóng vai trò cầu nối giữa châu Á và thế giới trong hợp tác hải quan quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hợp tác quốc tế trong việc cải cách hài hòa hóa thủ tục hải quan và thực tiễn ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỎNG QUAN VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRÔNG VIỆC CẮT CÁCTI, HÀI HÒA TIÓA TT TỤC TIẢI QUAN. Khái niệm cái cách, hài hòa hóa thủ tục hái quan 7 1. Thủ tục hải quan. Cải cách, hải hòa hóa thủ tục hải quan.

Ý nghĩa, sự cần thiết của việc cải cách, hài hùa hóa thủ tục hải quan 13 121. Sự cần thiết. Ilựp tác quốc têtrong việc cải cách, bài hòa hóa thủ tục hải quan. 15 Chương 2: CÁC CƠ CHÉ HỢP TÁC QUỐC TE TRONG CAI CACH, HAI HOA HOA THU TUC HAI QUAN VA THUC TIỀN Ở VLET NAM.

Hợp tác với Hải quan các nước láng giễng. Hợp tác với Hải quan các nước đổi tác quan trọng. Hep lác đu phương 40 2. Hợp tác hải quan trong khuôn khí chức Hải quan thể giới.

40 Chỉnh vi vậy, việc nghiên cứu hợp tác quốc LẾ trong việc cải cách, hài hoa hóa thủ tục hải quan trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Tuy nhiên, để có đủ điền kiện tham gia hội nhập, ngành hải quan cần có nhiều giải pháp tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý, hệ thống pháp luật theo hưởng thống nhất, minh bạch, đơn giản, hãi hòa va phù hợp các chuẩn mực quốc tế và sớm có được hệ thống quản lý hải quan hiển dai, tac gid chon đề tài “Hợp tác quốc tẾ trong việc cai cách, hỏi hòa hóa thủ tục hải quan và thực tiễn ê Liệt Nam” làm luận văn Thạc sĩ Luật Quốc tế của mình. Tỉnh hình nghiên cứu của dễ tài 2. Tink hình nghiên cứu Hgoài trước Hiện nay.

việu cải cách thủ tục hành chính được triển khai ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt trong lĩnh vực hải quan bởi đây là một lĩnh vực liên quan trực tiếp đến tạu thuận lợi thương mại, thu hút đầu tư và làm tăng khả năng cạnh tranh của mỗi quốc gia khi tham giá vào chuỗi cung tm loan cầu Các nghiên cứu của thể giới liên quan đến cái cách, hai hoa hóa thủ tục hãi quan hiện nay có thỂ kế tới các tải Bêu như: Cải cách thú Lục xuất nhận khẩu hướng dẫn cho đối tượng thưc thi (9/2008) của Ngân hàng thể giới, Số tay hién đại hóa hải quan (2007), [L7]. Tinh hình nghiên cứu trang nước Hợp tác quốc tế trong việc cải cách, hài hòa hóa thủ tục hải quan là vấn để cấp bách nhưng mang tỉnh lâu dai và đòi hỏi Việt Kam ta cần có những bước đi đúng đắn. Một số công trình đề cập đến vấn để cải cách, hải hòa hóa thủ tục hải quan như: “7ïấp tục cải cách, hiện đại hóa Hải quan Uiệt Nam đáp ứng yêu câu hội nhận kinh tế quốc tÊ” (luận án Tiên sỹ kinh tễ của Nguyễn Ngọc Túc, bảo vệ năm 2007), Bảo cáo về Chương trình "Hiện dại hỏa, tự động hóa" nhằm lăng cường năng lực Hải quan Việt Nam của TSKH. CAM ON Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy hướng dẫn luận văn của tôi, Tiển sĩ Nguyễn Tiến Vinh, đã tạo mọi diéu kiện, dịnh hướng, động viên va giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này.

Trong suốt quá trình nghiên cứu, Thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi rất nhiêu. Sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực luật quốc tế, cũng như kinh nghiệm của Thầy chính là tiền dễ giúp tôi dạt được những thành tựu vả kinh nghiệm quý bảu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội dã truyền đạt cho tôi những kiến thức bd ich trong thoi gian học tap tại trường. 'Tôi cũng xin gửi lời câm ơn tới các công chức thuộc Vụ Quan hệ Quốc tế trực thuộc lỗng cục Hải quan Việt Nam đã cung cấp tài liệu cho tôi để thực hiện luận văn này.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bẻ, những người đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong suết quá trình học tập và làm luận văn. T thời gian và kiến thức có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cỗ giáo và các bạn. Hà Nội, ngày thắng năm 2015 Học viên 1ê Ảnh Tuấn MỤC LỤC Trung Trang phụ bìa Lời cam đoan Lai cam on Mục lục Tanh muc các thuật ngữ, chữ viết tắt MỞ ĐẦU - 1 Chương 1: TỎNG QUAN VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRÔNG VIỆC CẮT CÁCTI, HÀI HÒA TIÓA TT TỤC TIẢI QUAN.

Khái niệm cái cách, hài hòa hóa thủ tục hái quan 7 1. Thủ tục hải quan. Cải cách, hải hòa hóa thủ tục hải quan. Ý nghĩa, sự cần thiết của việc cải cách, hài hùa hóa thủ tục hải quan 13 121.

Sự cần thiết. Ilựp tác quốc têtrong việc cải cách, bài hòa hóa thủ tục hải quan. 15 Chương 2: CÁC CƠ CHÉ HỢP TÁC QUỐC TE TRONG CAI CACH, HAI HOA HOA THU TUC HAI QUAN VA THUC TIỀN Ở VLET NAM. Hợp tác với Hải quan các nước láng giễng.

Hợp tác với Hải quan các nước đổi tác quan trọng. Hep lác đu phương 40 2. Hợp tác hải quan trong khuôn khí chức Hải quan thể giới. 40 Chỉnh vi vậy, việc nghiên cứu hợp tác quốc LẾ trong việc cải cách, hài hoa hóa thủ tục hải quan trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn.

Tuy nhiên, để có đủ điền kiện tham gia hội nhập, ngành hải quan cần có nhiều giải pháp tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý, hệ thống pháp luật theo hưởng thống nhất, minh bạch, đơn giản, hãi hòa va phù hợp các chuẩn mực quốc tế và sớm có được hệ thống quản lý hải quan hiển dai, tac gid chon đề tài “Hợp tác quốc tẾ trong việc cai cách, hỏi hòa hóa thủ tục hải quan và thực tiễn ê Liệt Nam” làm luận văn Thạc sĩ Luật Quốc tế của mình. Tỉnh hình nghiên cứu của dễ tài 2. Tink hình nghiên cứu Hgoài trước Hiện nay. việu cải cách thủ tục hành chính được triển khai ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt trong lĩnh vực hải quan bởi đây là một lĩnh vực liên quan trực tiếp đến tạu thuận lợi thương mại, thu hút đầu tư và làm tăng khả năng cạnh tranh của mỗi quốc gia khi tham giá vào chuỗi cung tm loan cầu Các nghiên cứu của thể giới liên quan đến cái cách, hai hoa hóa thủ tục hãi quan hiện nay có thỂ kế tới các tải Bêu như: Cải cách thú Lục xuất nhận khẩu hướng dẫn cho đối tượng thưc thi (9/2008) của Ngân hàng thể giới, Số tay hién đại hóa hải quan (2007), [L7].

Tinh hình nghiên cứu trang nước Hợp tác quốc tế trong việc cải cách, hài hòa hóa thủ tục hải quan là vấn để cấp bách nhưng mang tỉnh lâu dai và đòi hỏi Việt Kam ta cần có những bước đi đúng đắn. Một số công trình đề cập đến vấn để cải cách, hải hòa hóa thủ tục hải quan như: “7ïấp tục cải cách, hiện đại hóa Hải quan Uiệt Nam đáp ứng yêu câu hội nhận kinh tế quốc tÊ” (luận án Tiên sỹ kinh tễ của Nguyễn Ngọc Túc, bảo vệ năm 2007), Bảo cáo về Chương trình "Hiện dại hỏa, tự động hóa" nhằm lăng cường năng lực Hải quan Việt Nam của TSKH. Nguyễn Cát Chỉnh vi vậy, việc nghiên cứu hợp tác quốc LẾ trong việc cải cách, hài hoa hóa thủ tục hải quan trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Tuy nhiên, để có đủ điền kiện tham gia hội nhập, ngành hải quan cần có nhiều giải pháp tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý, hệ thống pháp luật theo hưởng thống nhất, minh bạch, đơn giản, hãi hòa va phù hợp các chuẩn mực quốc tế và sớm có được hệ thống quản lý hải quan hiển dai, tac gid chon đề tài “Hợp tác quốc tẾ trong việc cai cách, hỏi hòa hóa thủ tục hải quan và thực tiễn ê Liệt Nam” làm luận văn Thạc sĩ Luật Quốc tế của mình.

Tỉnh hình nghiên cứu của dễ tài 2. Tink hình nghiên cứu Hgoài trước Hiện nay. việu cải cách thủ tục hành chính được triển khai ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt trong lĩnh vực hải quan bởi đây là một lĩnh vực liên quan trực tiếp đến tạu thuận lợi thương mại, thu hút đầu tư và làm tăng khả năng cạnh tranh của mỗi quốc gia khi tham giá vào chuỗi cung tm loan cầu Các nghiên cứu của thể giới liên quan đến cái cách, hai hoa hóa thủ tục hãi quan hiện nay có thỂ kế tới các tải Bêu như: Cải cách thú Lục xuất nhận khẩu hướng dẫn cho đối tượng thưc thi (9/2008) của Ngân hàng thể giới, Số tay hién đại hóa hải quan (2007), [L7]. Tinh hình nghiên cứu trang nước Hợp tác quốc tế trong việc cải cách, hài hòa hóa thủ tục hải quan là vấn để cấp bách nhưng mang tỉnh lâu dai và đòi hỏi Việt Kam ta cần có những bước đi đúng đắn.

Một số công trình đề cập đến vấn để cải cách, hải hòa hóa thủ tục hải quan như: “7ïấp tục cải cách, hiện đại hóa Hải quan Uiệt Nam đáp ứng yêu câu hội nhận kinh tế quốc tÊ” (luận án Tiên sỹ kinh tễ của Nguyễn Ngọc Túc, bảo vệ năm 2007), Bảo cáo về Chương trình "Hiện dại hỏa, tự động hóa" nhằm lăng cường năng lực Hải quan Việt Nam của TSKH. Hợp tác hãi quan trong khuôn khổ ASEAN. Hợp tác hái quan trong khuôn khỗ APEC 45 2. TIợp tác hải quan trong khuôn khé ASEM.

Hop tac hai quan trong khuôn khỗ GMS. Hợp tác hãi quan trong khuôn khỗ W'IO - 49 2. Cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế một cửa quắc gia. Đánh giá chung về hợp tác da phương - - 57 Chuong 3: BINH HUGNG HOP TAC QUOC TE CUA VIET NAM TRONG CẢI CÁCH, HÀI HÒA HÓA THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ MỘT SÓ GIẢI PHÁP, KIÊN NGIIỊ - 59 3.

Mục tiêu và dịnh huéng hgp tac quốc tễ của Việt Nam về cải cách, hài hòa hóa thủ tục ITải quan trong giai đoạn 2015-2020. Một số giải pháp, kiến nghị. Tiếp tục triển khai Luật hãi quan 2014 - - 70 3. Tăng cường vẻ hợp tác song phương, đa phương.

Vô tổ chức bộ máy vả nguồn nhân lực - - 76 3. Tờ khai hải quan của Việt Nam. Hoàn thiện về hạ tầng cơ sở và công nghệ thông tin. Tuyên ngôn phục vụ khách hang - - 79 3.7, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

" 89 DANH MỤC TÀI LIỆI THAM KHẢO .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ