Luận văn hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất - Phạm Thị Thu Hiền

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2019.

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất Việt Nam là gì

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất là một thỏa thuận pháp lý giữa bên thế chấp (người sử dụng đất) và bên nhận thế chấp (thường là tổ chức tín dụng), trong đó quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất được dùng làm tài sản bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự, thường là nghĩa vụ trả nợ. Theo quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015, đây là biện pháp bảo đảm không chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng tài sản cho bên nhận bảo đảm. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng này là giữ nguyên quyền sử dụng đất cho bên thế chấp trong suốt thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

Phạm Thị Thu Hiển (2019) trong luận văn thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội nhấn mạnh rằng: “Thế chấp quyền sử dụng đất là biện pháp pháp lý giúp người sử dụng đất huy động vốn mà vẫn duy trì quyền khai thác giá trị kinh tế của mảnh đất”. Điều này cho thấy vai trò then chốt của hợp đồng thế chấp trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng và đầu tư bất động sản.

Từ góc độ pháp lý, hợp đồng này phải tuân thủ các điều kiện về chủ thể, đối tượng, hình thức và nội dung theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc thiếu sót trong bất kỳ yếu tố nào có thể dẫn đến vô hiệu hoặc tranh chấp pháp lý sau này.

1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng thế chấp

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất mang tính chất song vụ và có đền bù. Bên thế chấp cam kết thực hiện nghĩa vụ (thường là trả nợ), còn bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản khi nghĩa vụ không được thực hiện. Đặc điểm quan trọng là không chuyển giao quyền sử dụng – khác biệt rõ rệt so với cầm cố. Ngoài ra, hợp đồng này chỉ phát sinh hiệu lực khi đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền.

1.2. Căn cứ pháp lý điều chỉnh hợp đồng thế chấp QSDĐ

Các văn bản pháp lý chính gồm: Bộ luật Dân sự 2015 (Chương XV về biện pháp bảo đảm), Luật Đất đai 2013 (Điều 188, 167, 168), Luật Nhà ở 2014 và Nghị định 11/2021/NĐ-CP. Các quy định này tạo khung pháp lý thống nhất nhưng vẫn tồn tại chồng chéo, gây khó khăn trong áp dụng thực tiễn – như đã chỉ ra trong nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hiển (2019).

II. Những vấn đề pháp lý thường gặp trong hợp đồng thế chấp QSDĐ

Mặc dù hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đã được pháp luật điều chỉnh tương đối đầy đủ, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng tranh chấp do thiếu đăng ký giao dịch bảo đảm. Theo Điều 319 BLDS 2015, hợp đồng thế chấp chỉ có hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi đã đăng ký. Tuy nhiên, nhiều cá nhân, doanh nghiệp bỏ qua bước này vì thiếu hiểu biết pháp lý, dẫn đến mất quyền ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản.

Vấn đề thứ hai liên quan đến tính hợp pháp của quyền sử dụng đất. Nhiều trường hợp đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc đang trong diện tranh chấp, thu hồi vẫn được đưa vào thế chấp. Điều này vi phạm Điều 188 Luật Đất đai 2013 và khiến hợp đồng bị vô hiệu.

Ngoài ra, sự không đồng nhất giữa các văn bản pháp luật cũng gây khó khăn. Ví dụ, BLDS 2015 cho phép thế chấp “quyền tài sản” phát sinh từ hợp đồng thuê đất, nhưng Luật Đất đai 2013 lại hạn chế quyền này. Sự mâu thuẫn này làm giảm tính khả thi của giao dịch, ảnh hưởng đến an toàn pháp lý cho cả bên cho vay và bên vay.

2.1. Tranh chấp do thiếu đăng ký giao dịch bảo đảm

Việc không đăng ký hợp đồng thế chấp tại cơ quan đăng ký đất đai khiến bên nhận thế chấp không có quyền ưu tiên khi xử lý tài sản. Trong trường hợp có nhiều chủ nợ, bên chưa đăng ký có thể hoàn toàn mất quyền đòi nợ – đây là rủi ro pháp lý nghiêm trọng.

2.2. Rủi ro từ tài sản thế chấp không đủ điều kiện

Đất không có sổ đỏ, đất lấn chiếm, đất đang tranh chấp… đều không đủ điều kiện thế chấp. Tuy nhiên, do thiếu kiểm tra kỹ lưỡng, nhiều ngân hàng vẫn nhận thế chấp loại đất này, dẫn đến hợp đồng vô hiệu và tổn thất tài chính.

III. Cách lập hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đúng luật

Để lập hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất hợp lệ và có hiệu lực pháp lý, cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước theo quy định pháp luật. Trước hết, bên thế chấp phải là người có quyền sử dụng đất hợp pháp – tức là đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không thuộc diện bị cấm giao dịch. Tiếp theo, tài sản gắn liền với đất (nhà, công trình) cũng phải có giấy tờ pháp lý đầy đủ.

Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có thể công chứng hoặc chứng thực tùy theo yêu cầu của các bên hoặc theo quy định của tổ chức tín dụng. Sau khi ký kết, bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất. Đây là bước then chốt để đảm bảo hiệu lực đối kháng với người thứ ba.

Nội dung hợp đồng cần nêu rõ: thông tin các bên, mô tả chi tiết thửa đất (số tờ, số thửa, địa chỉ, diện tích), mục đích thế chấp, nghĩa vụ được bảo đảm, thời hạn, và phương thức xử lý tài sản khi vi phạm. Thiếu sót bất kỳ nội dung nào có thể dẫn đến tranh chấp hoặc vô hiệu.

3.1. Điều kiện chủ thể và đối tượng hợp lệ

Chủ thể phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đối tượng thế chấp phải là quyền sử dụng đất hợp pháp và không thuộc diện bị cấm – như đất nông nghiệp chuyển mục đích trái phép, đất quy hoạch treo chưa có quyết định thu hồi chính thức.

3.2. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bắt buộc

Theo Thông tư 07/2019/TT-BTP, đăng ký giao dịch bảo đảm là nghĩa vụ bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực đối kháng. Hồ sơ bao gồm: hợp đồng thế chấp, giấy chứng nhận QSDĐ, CMND/CCCD, và đơn đề nghị. Thời hạn xử lý thường từ 1–3 ngày làm việc.

IV. Xử lý tài sản thế chấp khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ

Khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các phương thức: bán đấu giá, tự bán, hoặc nhận tài sản thay cho việc thanh toán. Tuy nhiên, mọi hành động xử lý phải tuân thủ trình tự pháp luật và tôn trọng quyền lợi của các bên liên quan.

Theo Điều 303 BLDS 2015, bên nhận thế chấp không được tự ý chiếm hữu hoặc định đoạt tài sản mà phải thông báo cho bên thế chấp và các chủ nợ khác (nếu có). Trường hợp tài sản đã được thế chấp cho nhiều bên, thứ tự thanh toán sẽ dựa trên thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm – ai đăng ký trước được ưu tiên trước.

Trong thực tiễn, nhiều tranh chấp phát sinh do bên nhận thế chấp xử lý tài sản quá nhanh, không thông báo, hoặc định giá thấp hơn giá trị thị trường. Điều này vi phạm nguyên tắc công bằng và có thể bị khởi kiện. Do đó, việc tuân thủ quy trình xử lý là yếu tố then chốt để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp.

4.1. Các phương thức xử lý tài sản theo pháp luật

Pháp luật cho phép ba cách xử lý: bán đấu giá qua trung tâm đấu giá, tự bán (nếu có thỏa thuận), hoặc nhận tài sản để trừ nợ. Tuy nhiên, tự bán chỉ được áp dụng nếu không có tranh chấp và các bên đồng ý bằng văn bản.

4.2. Quyền ưu tiên thanh toán khi có nhiều chủ nợ

Thứ tự ưu tiên không dựa trên thời điểm ký hợp đồng, mà dựa trên thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm. Đây là nguyên tắc quan trọng giúp xác định ai được thanh toán trước khi xử lý tài sản.

V. Ứng dụng thực tiễn và xu hướng hoàn thiện pháp luật

Trong bối cảnh thị trường bất động sản và tín dụng phát triển mạnh, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đóng vai trò then chốt trong việc kết nối nguồn vốn với nhu cầu đầu tư. Tại Việt Nam, hơn 70% khoản vay trung và dài hạn từ ngân hàng được bảo đảm bằng đất đai hoặc nhà ở – theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước (2022).

Tuy nhiên, nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hiển (2019) chỉ ra rằng hệ thống pháp luật hiện hành vẫn còn thiếu đồng bộ, đặc biệt giữa BLDS và Luật Đất đai. Ví dụ, BLDS mở rộng khái niệm “quyền tài sản” có thể thế chấp, nhưng Luật Đất đai lại giới hạn chặt chẽ.

Xu hướng cải cách sắp tới tập trung vào: (1) thống nhất hóa quy định về tài sản bảo đảm; (2) số hóa thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm; (3) mở rộng đối tượng được phép thế chấp (ví dụ: đất nông nghiệp cho mục đích sản xuất lớn). Các đề xuất này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng cường an toàn pháp lý cho giao dịch dân sự.

5.1. Vai trò của thế chấp QSDĐ trong hệ thống tín dụng

Đất đai là tài sản có giá trị ổn định, dễ định giá, nên trở thành tài sản bảo đảm lý tưởng cho các khoản vay. Hệ thống ngân hàng phụ thuộc lớn vào hình thức này để giảm rủi ro tín dụng.

5.2. Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý hiện hành

Cần sửa đổi Luật Đất đai để phù hợp với tinh thần BLDS 2015, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm, giúp tra cứu minh bạch và nhanh chóng.

VI. Kết luận Tầm quan trọng và hướng phát triển bền vững

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất không chỉ là công cụ pháp lý bảo vệ quyền lợi các bên trong giao dịch dân sự, mà còn là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy đầu tư và phát triển. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng này, cần khắc phục những bất cập trong hệ thống pháp luật và nâng cao nhận thức pháp lý cho người dân, doanh nghiệp.

Trong tương lai, với sự hội nhập kinh tế sâu rộng và yêu cầu minh bạch hóa thị trường bất động sản, việc chuẩn hóa và hiện đại hóa quy trình thế chấp sẽ là xu thế tất yếu. Các cơ quan lập pháp cần tiếp tục rà soát, sửa đổi văn bản pháp luật theo hướng thống nhất, rõ ràng và dễ áp dụng. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo cho cán bộ địa chính và nhân viên ngân hàng để đảm bảo thực thi pháp luật chính xác, công bằng và hiệu quả.

6.1. Bài học từ thực tiễn áp dụng

Nhiều tranh chấp có thể tránh được nếu các bên nắm rõ quy định về đăng ký, điều kiện tài sản và quy trình xử lý. Giáo dục pháp luật là chìa khóa để giảm rủi ro.

6.2. Tương lai của hợp đồng thế chấp QSDĐ tại Việt Nam

Hướng tới một hệ thống giao dịch bảo đảm điện tử, tích hợp với cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, giúp tăng tốc độ, minh bạch và giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo pháp luật việt nam hiện hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC QUOC GIA HA NOI KHOA LUAT PHAM THI THU HIEN HOP DONG THE CHAP QUYEN SU DUNG DAT VA TAI SAN GAN LIEN VOI DAT THEO PHAP LUAT VIET NAM HIEN HANH LUAN VAN THAC SI LUAT HOC HÀ NỘI - 2019 DALHOC QUOC GIA HA NOL KHOA LUAT PHAM THI THU HIEN HỢP DONG THE CHAP QUYEN SU DUNG DAT VA TAI SAN GAN LIEN VOI DAT THEO PHAP LUAT VIET NAM HIEN HANH LUAN VAN THAC SI LUAT HOC NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYÊN NHƯ PHÁT HÀ NỘI -2019 LOT CAM DOAN Tôi xin cam đoan luận văn nảy là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, được tôi thực hiện một cách độc lập dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Như Phát. Các tư liễu, tài liên được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn chính xác, có trích dẫn rõ ràng và dây đủ Hà Nội ngây tháng năm Tác giả Phạm Thị Thu Hiển MO DAU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu để tài Tiện nay, các giao địch đân sự ngày cảng phổ biểu và mang tính lất yếu, nó điển ra hàng ngày và không ngừng phát triển bởi như cầu của con người. Tuy nhiên, trong thục tế không phải lúc nào quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đân sự cũng dược các bên thì hành một cách nghiêm Lúc.

Nhằm khắc phục tình trạng trên, đồng thời tạo điều kiện cho người cỏ quyền trong quan hệ nghĩa vu có được vị thê chủ đông khi thực hiện các quyến của mình, pháp luật cho phép các bên có thể [hỏa thuận đặt ra các biện pháp bảo đâm cho việc thục hiện c nghĩa vụ đân sự. Thông quá các biện pháp bảo đảm đã thỏa thuận, người có quyến có thể chủ động thực hiên các quyển của mình khi đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không dây đồ vì lợi ich của bên có quyền, xử lý tải sản bão đảm để bảo vệ quyền lợi của chính minh. Một trong các biện pháp bảo đâm thực hiện nghĩa vụ dân sự phổ biến nhất hiện nay lả biện pháp thế chấp quyền st dung dat va tai san gan lién voi dat. Thé chấp quyển sử dựng đất có thê cơi là một biện pháp của Nhà nước nhằm giúp đố, tạo điều kiện cho người sử dụng dất có cơ hội tăng thêm nguồn vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh hoặc tiểu dùng, thông qua đỏ đã nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Chính vì vậy, đối với người sử đụng đất, đây là quyền có ý nghĩa quan trọng bậc nhật đổi với họ.Thế chấp quyền sử dụng đất được quy định từ khi Quốc hội ban hảnh Luật đất đai 1993. San đó BLDS E995 đã có những quy định cụ thế nhằm tạo điều kiện để quyên. xăng này tham gia vào các giao địch đân sự. Đây là những cơ số pháp lý quan trọng, để người sử dụng dất thực hiện dược các quyền năng của mình trong quả trình sử đụng đất.

Hiện nay, BLDS 2015 và Luật đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014, các văn bản. hưởng dẫn thi hãnh quy định về thế chấp thế chấp quyền sử dụng dật và tài sân gắn liên với đất xem như khá hoán chính. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các quan đệ xã hội không ngừng điển ra sôi động trong nên kinh tế tị trường, pháp luật nói chung và luật đất đai nói riêng không thể điều chỉnh được kịp thời và théa mãn hết 1 MO DAU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu để tài Tiện nay, các giao địch đân sự ngày cảng phổ biểu và mang tính lất yếu, nó điển ra hàng ngày và không ngừng phát triển bởi như cầu của con người.

Tuy nhiên, trong thục tế không phải lúc nào quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đân sự cũng dược các bên thì hành một cách nghiêm Lúc. Nhằm khắc phục tình trạng trên, đồng thời tạo điều kiện cho người cỏ quyền trong quan hệ nghĩa vu có được vị thê chủ đông khi thực hiện các quyến của mình, pháp luật cho phép các bên có thể [hỏa thuận đặt ra các biện pháp bảo đâm cho việc thục hiện c nghĩa vụ đân sự. Thông quá các biện pháp bảo đảm đã thỏa thuận, người có quyến có thể chủ động thực hiên các quyển của mình khi đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không dây đồ vì lợi ich của bên có quyền, xử lý tải sản bão đảm để bảo vệ quyền lợi của chính minh. Một trong các biện pháp bảo đâm thực hiện nghĩa vụ dân sự phổ biến nhất hiện nay lả biện pháp thế chấp quyền st dung dat va tai san gan lién voi dat.

Thé chấp quyển sử dựng đất có thê cơi là một biện pháp của Nhà nước nhằm giúp đố, tạo điều kiện cho người sử dụng dất có cơ hội tăng thêm nguồn vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh hoặc tiểu dùng, thông qua đỏ đã nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Chính vì vậy, đối với người sử đụng đất, đây là quyền có ý nghĩa quan trọng bậc nhật đổi với họ.Thế chấp quyền sử dụng đất được quy định từ khi Quốc hội ban hảnh Luật đất đai 1993. San đó BLDS E995 đã có những quy định cụ thế nhằm tạo điều kiện để quyên. xăng này tham gia vào các giao địch đân sự.

Đây là những cơ số pháp lý quan trọng, để người sử dụng dất thực hiện dược các quyền năng của mình trong quả trình sử đụng đất. Hiện nay, BLDS 2015 và Luật đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014, các văn bản. hưởng dẫn thi hãnh quy định về thế chấp thế chấp quyền sử dụng dật và tài sân gắn liên với đất xem như khá hoán chính. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các quan đệ xã hội không ngừng điển ra sôi động trong nên kinh tế tị trường, pháp luật nói chung và luật đất đai nói riêng không thể điều chỉnh được kịp thời và théa mãn hết 1 DANH MUC CHU VIET TAT BLDS Bộ luật Dân sự Nghi dịnh 163/2006/NĐ-CP Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngảy 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dich bao dim Nghị định 11/⁄2012/ND-CP Nghị định 11/2012/ND-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phú về sửa di, bỗ sưng một số điều của Nghị dinh số 163/2006/ND-CP và Giao dịch bão dâm ‘TCQSDD 'thể chấp quyền sử dựng dit TSGLYD "Tài sản gắn liền với đất TCTD Tế chức tín đụng TSTC ‘Vai sản thế chấp ‘TSBD ‘lai san bao dam GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyên sứ dụng đất DANH MUC CHU VIET TAT BLDS Bộ luật Dân sự Nghi dịnh 163/2006/NĐ-CP Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngảy 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dich bao dim Nghị định 11/⁄2012/ND-CP Nghị định 11/2012/ND-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Chính phú về sửa di, bỗ sưng một số điều của Nghị dinh số 163/2006/ND-CP và Giao dịch bão dâm ‘TCQSDD 'thể chấp quyền sử dựng dit TSGLYD "Tài sản gắn liền với đất TCTD Tế chức tín đụng TSTC ‘Vai sản thế chấp ‘TSBD ‘lai san bao dam GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyên sứ dụng đất 3.3 Moan thiện pháp luật về giao dich bdo dam 3.

Định hướng hoàn thiện pháp luật.1 Hoàn thiện pháp Iuật về thể chấp quyên sử dụng dắt phải phù hợp với chế độ sở hữu đặc thù về đất đai ở Việt Nam.75 Padi trong moi quan hệ với sự phái triển cũa thị trường tin dung.3 Đặt trong tông thể của việc hoàn thiện pháp luật về giao dịch bảo đâm. Kiến nghị hoàn thiên pháp luật " - 76 3.1, 1loàn thiện các qip' định về chi: thé thé chấp .2 Hoàn thiện cdc quy dinh về đối tượng thể chấn 78 3.3 11oàn thiện cdc quy ainh cha pháp luật về thủ tục thiết lập hợp đồng 79 3.4 Hoàn thiện các quy định về xử lý quuền sử dụng đất và tài sân gắn liền với đất thể chấp - " 79 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả pháp luật 81 3. Hoàn thiện các quy định về các hoạt động của Ngân hàng thương mại liên quan đến thể chấp quyén sit dung đắt và tài sản gắn liền với đất hài 3.Hoàn thiện các qip định về các thế chỗ hỗ trợ trung gian đổi với quan hệ thể chấp quyên sử dụng đất.86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.1 Mội dung pháp luật về hợp đồng thé chap quyền sử dụng đất và tài sẵn gắn liên với đất.1 Chủ thê hợp dẳng - 31 2.2 Quy định về quyền sử: dung đất và tài sản gắn liên với đât.3 Hình thức xác lập và thời diễm có hiệu lực của Hợp dừng thế chấn quyền sử dụng dất và tài sản gẵn liền với dt.4 Những yêu câu về nội dung của Hợp đông thê chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.5 Quy định về chấm ditt hợp đng.6 Quy dinh vé xit by tai stm thể chấp.2 Thục tiễn thi hành pháp luật về hợp đồng thế chấp quyên sử dụng dat va tài sản gắn liên với đất.1 VỀ chủ thể của hợp đồng " 50 22.

Vẻ đổi tượng của hợp đồng TTQSDĐ và TSGLƯĐ.3 ¥8 muc dich cita Hop ding TCQSDP va TSGLVD.4 Lê xác đình giả trị của QSI12 thế chấp 60 2.5 Vả hình thức của hợp đồng thế chấp quên sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất a 62 2.6 tẻ hoạt động xử lý tài sản thế chấp. " seers OF CHUONG 3: YEU CAU, DINH HUONG, GIA] PHAP HOAN THIEN VA NÂNG CAO HIỆU QUA THUC HIEN PHAP LUAT HOP DONG THE CHAP QUYEN SU DỤNG BAT VA TAL SAN GAN LIEN VOI DAT. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật " 73 3.1 Hoàn thiện pháp luậi về thê chap quyên sử dụng đất và tài sản gẵn liên với đất phải phi: hyp với chế độ sở bữu đặc thù về đất đai ở Việt Nam.2 Phải đặt trong mỗi quan hệ với sự phát triển của thị trường tín dung 73 3.3 Moan thiện pháp luật về giao dich bdo dam 3. Định hướng hoàn thiện pháp luật.1 Hoàn thiện pháp Iuật về thể chấp quyên sử dụng dắt phải phù hợp với chế độ sở hữu đặc thù về đất đai ở Việt Nam.75 Padi trong moi quan hệ với sự phái triển cũa thị trường tin dung.3 Đặt trong tông thể của việc hoàn thiện pháp luật về giao dịch bảo đâm.

Kiến nghị hoàn thiên pháp luật " - 76 3.1, 1loàn thiện các qip' định về chi: thé thé chấp .2 Hoàn thiện cdc quy dinh về đối tượng thể chấn 78 3.3 11oàn thiện cdc quy ainh cha pháp luật về thủ tục thiết lập hợp đồng 79 3.4 Hoàn thiện các quy định về xử lý quuền sử dụng đất và tài sân gắn liền với đất thể chấp - " 79 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả pháp luật 81 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ