"TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI F wy Z—~ KHOA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ HỘI THẢO KHOA HỌC CÁP KHOA. Kf wvccuonia cinta NG VANGUOITEANGATOTING Chit tri hội thảo: TS. Bai Kim Chi ‘Thu kí hội thao: ThS. Dương Thị Loan | tee ana 16 ĐẠI HỌC: LUẬY HÀ NỘI HÀ NỘI -2013 MỤC LỤC TT Họyàtên 'Tên chuyên đề Trang \, `— ThS.
Phan Công Luận Các phương tiện giao tiếp. Bùi Kim Chỉ Kỹ năng xây dựng mối quan hệ 3. Chu Văn Đức 'Kỹ năng lắng nghe 20 4. Dương Lý luận về kỹ năng phản hồi 28 5.
Phan Công Luận Kỹ năng hi 36 6. Đặng Thanh Nga. Kỹ năng thuyết trình 4 7. Đặng Thanh Nga Kỹ năng thuyết phục 59 hx.
ThS, Dương Thị Loan Kỹ năng giao tiếp của luật sư 1 MTS. Chu Văn Đức Kf năng giao tỉ của Kiểm sát viên 90 10z© Thể. Phan Công Luận Kỹ năng giao tiếp của Thẩm phán 98 khi giải quyết vụ án hình sự.4 TS, Bùi Kim Chỉ Kỹ năng giao tiếp của Thẩm phán 104 khi xét xử vụ án hành chính và giải quyết các vụ việc dân sự 12. Bùi Kim Chi Kỹ năng giao tiếp của Chấp hành.Phạm Minh Tuấn Kỹ năng giao tiếp với khách hang 130 của luật sư = Những vấn để thực tiễn ngây nay.
Nguyễn Đức Hạnh Ky năng giao tiếp của Kiểm sát viên 150 Yai phiên. trong hoạt động tranh tụng tòa 15. CHV, Pham Quang Dũng Một số kỹ năng giao tiếp của Chấp 158 hành viên trong hoạt động thi hành. ấn dân sự.
CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP Th.GVC Phan Công Luận “Thoát ra từ thế giới hoang thú, con người là một chủ thể xã hội. Con người có giao tiếp xã hội, có ngôn ngữ.Mac đã từng khẳng định: Bản chất con người là tổng, hòa các quan hệ xã hội. Giao tiếp xã hị cùng ngôn ngữ đã giúp con người win kết với nhau, là đặc trung dường cột của đời sống tinh thần. Nó làm cho con người có được một chất lượng.
phản ánh đặc biệt, chẳng những nhận thức mà còn cải tạo thế giới khách quan phục vụ. cho nhu cầu của con người.1 Khái niệm ngôn ngữ. Ngôn ngữ là một thuộc tính của con người, là thứ tiếng nói dé con người gắn kết bên nhau, trao đổi thông tin và thống nhất hành động. Ngôn ngữ là quá trình mỗi cá nhân sử dung một thứ tiếng để trao đổi, tâm.
tie tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm. của mình với người khác (đề giao tiếp với người khác). Nói cách khác, ngôn ngữ là sự giao tiếp bằng lời nói, chữ viết. Ví dụ: trong quá trình giao tiếp với nhau chúng ta sử dụng tiếng Việt để trao đổi kinh nghiệm với nhau, truyền đạt thông tin cho nhau, 12 Đặc diém của ngôn ngữ trong giao tiến 1.1 Nội dung của ngôn ngữ.
Ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Nội dung của ngôn ngữ chính là nghĩa vàý của nó. ~ Ngôn ngữ có chức năng chỉ nghĩa, tức là ngôn ngữ (mỗi từ hay cụm tit) được dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định, như từ “cái chén” dùng để chỉ cải chén, chứ không chỉ Ấm hay c ~ Ngôn ngữ được thể hiện qua: 1.2 Cách phát âm, giọng nói, tắc độ nói, nhịp độ nói 6 đây ta nói đến ngôn ngữ nói. Cách phát âm, giọng nói, tốc độ nói, nhịp độ nói đều ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp.
= Cách phát âm có chính xác, rõ rằng hay không đều ảnh hưởng đến việc hiểu thông tin của người nghe. ~ Giọng nói mà dju dàng, thánh thót dé đi vào lòng người. Giọng nói mà mà the thé, chanh chua làm người nổi gai ốc. Giọng nói dõng dạc, khiến người nghe.
thấy tin tưởng, ~ Tốc độ nói nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng đến giao tiếp. Có người nói nhanh như “cướp” làm người nghe không tiếp nhận được đẩy đủ thông tin. Ngược lại, có người nói ê a, quá chậm làm người nghe sốt ruột, nhiều khi không đủ kiên nhẫn để tiếp tục cuộc giao tiếp. ~ Nhịp độ nói lac cao, lúc thấp, lúc bổng, lúc trim ảnh hưởng đến giao tiếp.
Bài phát biểu hay nói chuyện trước đám đông mà giọng nói đều đều khiến người nghe dé buồn ngủ, 1.3 Phong cách ngôn ngữ Me +h khái quát nhất ở con người thường có những phong cách ngôn. ngữ sau: ~ Phong cách sinh: hoạt: Dùng từ, dimg cách nói thường ding trong sinh hoại, ở bất kỳ nơi nào (ngôn ngữ chân that, ~ Phong cách văn nghệ: Dùng từ bóng bẩy mang tính văn nghệ. ~ Phong cách công tác: Là dùng từ trong công tác. ~ Phong cách khoa học: Cách nói, cách đặt câu mang tính chất khoa học: Logic, chat chẽ, gon, rõ, chính xác.
* Dựa vào ý của ngôn ngữ ta có thể hiểu: Phong cách ngôn ngữ là cách ding từ ngữ để diễn đạt ý trong quá trình giao tiếp - còn gọi là cách nói, cách viết. ? ‘Tay từng tình huống giao tiếp, có thé sử dụng một trong các cách sau: Nói thẳng, nói mỉa mai, nói tế nhị, nói triết lý. Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. Quan hệ giao tiếp giữa người với người không chỉ dựa vào lời nói, vì toàn bộ cơ thể con người đều có kha năng diễn đạt ý nghĩ, tư tưởng, tình cảm, Đôi khi cách biểu đạt bằng ngôn ngữ hình thé đó lại tỏ ra chân thực và nhanh chóng hon cả ngôn ngữ.
Các tín hiệu phi ngôn ngữ khác cũng đều có ý nghĩa thông tin và tình cảm trong giao tiếp.1 Nót mặt, ánh mắt, nụ cười 2.LLING mặt 'Nết mặt là sự biến déi vẽ mặt của con người lúc giao tiếp. Có những nét mặt khác nhau thể hiện những cảm xúc khác nhau, chuyển tải nhiều thông tin khác. Trong đám tang thì nét mặt buồn; trong đám cưới hay trúng xổ số thì nét mặt vui, tạng rỡ; khi giảng đạo lí thì nét mặt đạo mạo; các nét mặt tức giận, xấu. hd, há hê, ngạc nhiên,.
đều thể hiện những cảm xúc và thông tin nhất định. Ở nét mặt, chủ yếu là nói đến đôi mắt và cái miệng, tức là ánh mắt và nụ cười 2.2 Anh mắt La phương tiện biểu đạt ngôn ngữ hình thé hiệu quả nhất. Người ta thường. nói: “đôi mắt là của số của tâm hồn! , đôi mắt có khả năng chuyển tải thông tin chính xác nhất, sinh động nhất.
Chi cần những thay đối rất nhỏ trong ánh mắt cũng. đủ thể hiện thế giới nội tâm (vui, buồn, yêu, ghét,.) ở nhiều cung bậc khác nhau. 'vô cùng tinh tế và nhạy cảm. Sự chuyển động của ánh mắt thé hiện sở thích và sự ‘quan tôm của con người.
‘Vi dụ: trong giao tiếp, người luôn nhìn đồng hỗ thể hiện sự sốt ruột, thường xuyên nhìn ra cửa thể hiện muốn ra về. Trong khi đàm phán, nếu đối phương để cho cặp kính trễ xuống rồi nhìn người kia bằng mắt tran, ánh mắt có vẻ do hỏi, phán đoán, đó là biểu hiện trong lòng bat bình. Nếu đảo mắt hoặc chớp liên tục có nghĩa người đó đang tính nước cờ xấu. Nếu đôi mắt long lanh chứng tỏ đối tỏ ý tin cậy, khả năng hợp tác sẽ thành công.
phương Trong giao tiếp phi ngôn ngữ, ánh mắt rất quan trọng. Qua ánh mắt của ta, có thể đối tượng giao tiếp ra tự nhiên, thân mật hơn, như.ng cũng có thể họ sẽ lúng túng, chột da, mắt bình tinh, thậm chí giận dữ. Người xưa thường nói “Bac quên tử hay nhìn thẳng, kẻ tiểu nhân hay cói mặt”. Qua ánh mắt, đối tượng giao tiếp không chi cho ta biết họ đối xử với ta như thé nào, mà họ còn để 16 cho ta biết họ là người như thế nào.
Nhìn thẳng, đó là phép lịch sự tối thiểu trong giao. 'Trái lại, khi nói chuyện với người khác mà không dám nhìn vào mắt họ, sẽ khiến. ho băn khoăn, khả nghỉ về thái độ đổi xử của ta, cho rằng ta dang trong tâm trạng. sợ hãi, hoặc có tâm sự, hoặc không quan tâm đến cuộc trò chuyện này,.
Điều tối kj khi gặp nhau là đưa mắt nhìn đối phương một lượt từ đầu đến chân, tò mò, an ý. ‘Nhu vậy sẽ gay ác cảm cho đối phương. Hơn nữa, khi ta biểu hiện như vậy thì đối phương cũng sé đảo mắt nhìn lại ta với ánh mắt lạ lùng khó hiểu pha lẫn chút nghĩ ngại, thăm dé, kết quả là cả hai đều mất vui. Nhìn thắng vào mắt người giao tiếp có thé biết được thái độ, tình cảm của.
Vì con ngươi của mắt giãn to hay thu nhỏ phụ thuộc vào thái độ và tình cảm. của con ng i. Khi một người cảm thấy vui, thi con ngươi của mắt họ giãn to gấp. 4 lần bình thường.
Ngược lại, khi tức giận hay căng thẳng con người thu nhỏ lại. Một số ánh mắt thường gặp trong giao tiếp phi ngôn ngữ: ~ Ảnh mắt thể hiện sự nghiêm tic: khi ta nhìn chăm chú vào vùng tam giác trên khuôn mặt của đối phương (vùng này là từ phần mắt trở lên) thì sẽ tạo ra không khí nghiêm túc. ~ Anh mắt xã giab: khi ta nhìn chăm chú vào vùng tam giác từ phần mắt của. đối phương trở xuống (vùng này chỉ khu vực gồm 2 mắt và miệng) sẽ làm xuất hiện không khí xã giao, ; ~ Ảnh mắt thân thiện: ánh mắt này thường nhìn vào mắt và cằm của đối phương (vùng tam giác chỉ khu vực gồm 2 mắt và bộ ngực).
Ánh mắt có ảnh hưởng rất lớn đến giao tiếp. Ví dụ: giáo viên muốn phê bình một sinh viên có thái độ không nghiêm túc khi làm bài kiểm tra, tốt nhất nên. ding ánh mắt nghiêm túc.3 Nu cười: Là một chi báo trong giao tiếp phi ngôn ngữ, là một phương tiện giao tiếp. không lời cực kỳ độc đáo, là phương tiện biểu đạt ngôn ngữ hình thể, thông qua đó để truyền đạt thông tin, biểu thị thái độ, tình cảm,.
Ví dụ: nụ cười cho ta biết được chủ nhân của nó đang đau khé hay hạnh phúc, đang bệnh tật hay khỏe mạnh, thành công hay thất bại, đang trong trang thái tâm lí như thé nào, thái độ của ho với người khác ra sao,. Khi ta mỉm cười với ai là ta như muốn nói với người đó. Hing ta mến ho, được gặp họ ta rit vui, Khi nói về giá trị của nụ cười, người ta vẫn thường nói: “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bể”, “Nụ cười không mất tiền mua”. Người Trung Hoa nói: “Ngudi nào không biết mim cười thì đừng nên mở tiệm”.
Ở Mĩ, yêu cầu phổ biến đối với giai cắp trung lưu là hãy luôn luôn cười để thể hiện sự thành đạt của mình. trong doanh nghiệp; trong kinh doanh, nụ cười được xếp vị trí quan trọng hàng. đầu, trước cả phẩm chất thật thả.