Vai Trò của Hội Nông Dân trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Huyện Thanh Hà, Hải Dương - Luận Văn Thạc Sĩ

Hội Nông dân Thanh Hà, Hải Dương đóng vai trò then chốt trong xây dựng nông thôn mới. Bài viết phân tích sâu về những đóng góp và ảnh hưởng của Hội.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài

Kết cấu của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Cơ sở lý luận về vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới

1.1.1. Khái niệm, vai trò của hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới

1.2. Cơ sở thực trạng về vai trò của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới

1.3. Kinh nghiệm về vai trò của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở trên thế giới

1.4. Kinh nghiệm về vai trò của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

1.5. Một số công trình nghiên cứu có liên quan

1.6. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Chọn địa điểm nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH HÀ - TỈNH HẢI DƢƠNG

3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Thanh Hà - Tỉnh Hải Dƣơng

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng về vai trò của Hội nông dân Thanh Hà trong xây dựng nông thôn mới

3.2.1. Phân tích thực trạng chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà

3.2.2. Phân tích thực trạng vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới

3.3. Đánh giá kết quả vai trò của Hội nông dân huyện Thanh Hà trong xây dựng nông thôn mới

3.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến vai trò của Hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới

3.4.1. Nhóm nhân tố thuộc về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.4.2. Nhóm nhân tố về các chính sách có liên quan đến Hội nông dân và sự tham gia của hội

3.4.3. Nhóm các vấn đề về hệ thống tổ chức của Hội nông dân từ Trung ƣơng đến cơ sở

4. CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

4.1. Một số quan điểm

4.2. Mục tiêu định hƣớng tham gia xây dựng nông thôn mới của Hội Nông dân huyện Thanh Hà trong thời gian sắp tới

4.2.1. Mục tiêu tổng quát

4.2.2. Định hƣớng tham gia của Hội nông dân huyện trong xây dựng nông thôn mới

4.3. Một số giải pháp chủ yếu trong việc Hội Nông dân huyện Thanh Hà tham gia xây dựng nông thôn mới

4.3.1. Phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin cho mọi hội viên về chƣơng trình xây dựng nông thôn mới

4.3.2. Nâng cao nhận thức cho hội viên về quyền lợi và trách nhiệm

4.3.3. Đổi mới cơ chế, chính sách đối với nông dân Việt Nam

4.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện Hội Nông dân huyện Thanh Hà tham gia xây dựng nông thôn mới

4.4.1. Đối với tỉnh Hải Dƣơng

4.4.2. Đối với huyện Thanh Hà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Bí quyết thành công Vai trò Hội Nông dân trong NTM Hải Dương

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) tại Hải Dương đã đạt được những thành tựu đáng kể, trong đó huyện Thanh Hà là một điểm sáng. Nền tảng của sự thành công này đến từ việc xác định đúng vai trò và phát huy tối đa sức mạnh của các tổ chức, đặc biệt là Hội Nông dân. Luận văn của tác giả Bùi Văn Khiêm đã chỉ rõ, Hội Nông dân không chỉ là một tổ chức chính trị - xã hội mà còn là trung tâm, là nòng cốt trong việc tập hợp, vận động và dẫn dắt nông dân thực hiện sứ mệnh lịch sử này. Với phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ", Hội Nông dân huyện Thanh Hà đã trở thành cầu nối vững chắc giữa chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước với người dân. Tổ chức này đã khơi dậy tiềm năng, sự sáng tạo và tinh thần tự lực của mỗi hội viên, biến họ từ những người thụ hưởng chính sách trở thành chủ thể thực sự trong công cuộc đổi mới quê hương, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn một cách toàn diện và bền vững.

1.1. Khẳng định vị thế chủ thể của người nông dân trong đổi mới

Trong sự nghiệp xây dựng nông thôn mới, việc xác định nông dân giữ vị trí “chủ thể” là một khẳng định mang tính chiến lược. Đây không chỉ là sự ghi nhận vai trò mà còn là cơ chế để phát huy tối đa nhân tố con người, khơi dậy mọi tiềm năng của nông dân. Hội Nông dân đóng vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa quan điểm này. Tổ chức Hội là nơi tuyên truyền, giải thích để mỗi người nông dân hiểu rằng họ chính là người quyết định sự thành bại của chương trình và cũng là người trực tiếp hưởng lợi từ những thành quả đó. Nghị quyết Đại hội V của Hội Nông dân Việt Nam đã xác định “Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới” là một trong ba phong trào trọng tâm. Điều này cho thấy, mọi hoạt động của Hội đều hướng đến việc nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm và quyền làm chủ cho nông dân. Tại huyện Thanh Hà, Hội Nông dân các cấp đã giúp hội viên nhận thức rõ quyền lợi đi đôi với nghĩa vụ, từ đó chủ động tham gia đóng góp ý kiến vào quy hoạch, hiến đất, góp công sức, tiền của để xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi chung.

1.2. Sơ lược chương trình mục tiêu quốc gia tại huyện Thanh Hà

Huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, bắt đầu triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và nhận thức của người dân. Mục tiêu giai đoạn 2011-2020 được xác định rất rõ ràng: xây dựng nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao, có kết cấu hạ tầng hiện đại và môi trường sinh thái được bảo vệ. Ngay từ đầu, Hội Nông dân huyện Thanh Hà đã được chọn là thành viên trong Ban chỉ đạo của huyện, thể hiện sự tin tưởng của cấp ủy, chính quyền vào vai trò nòng cốt của tổ chức. Với hệ thống được kiện toàn từ huyện đến 24 xã, thị trấn, Hội đã nhanh chóng bắt tay vào việc đổi mới nội dung và phương thức hoạt động. Sự tham gia của Hội không chỉ dừng lại ở việc vận động mà còn trực tiếp tham gia vào quá trình lập kế hoạch, giám sát và tổ chức thực hiện, đảm bảo các tiêu chí NTM được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế và nguyện vọng của nhân dân địa phương.

II. Thách thức trong việc phát huy vai trò Hội Nông dân ở cơ sở

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, quá trình phát huy vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại Hải Dương vẫn đối mặt với không ít thách thức. Những rào cản này xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ để khắc phục. Các thách thức lớn bao gồm những hạn chế cố hữu trong nhận thức và nguồn lực của một bộ phận nông dân, cũng như những khó khăn đến từ cơ chế, chính sách và năng lực tổ chức của chính hệ thống Hội. Việc nhận diện chính xác và phân tích sâu sắc các rào cản này là cơ sở quan trọng để đề ra những định hướng và giải pháp phù hợp, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Hội Nông dân, đảm bảo chương trình NTM phát triển đúng hướng và bền vững trong giai đoạn tiếp theo. Giải quyết các vấn đề này không chỉ củng cố tổ chức Hội mà còn trực tiếp thúc đẩy sự phát triển toàn diện của khu vực nông thôn.

2.1. Phân tích hạn chế về nhận thức và nguồn lực của nông dân

Một trong những thách thức lớn nhất đến từ chính đối tượng của chương trình: người nông dân. Bên cạnh những đức tính quý báu như cần cù, sáng tạo, một bộ phận nông dân vẫn còn mang nặng tư tưởng bảo thủ, tính cam chịu và tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Nghiên cứu tại huyện Thanh Hà cho thấy, trình độ dân trí không đồng đều là một rào cản trong việc tiếp thu khoa học kỹ thuật mới và thay đổi tư duy sản xuất. Hơn nữa, nguồn lực của các hộ nông dân còn hạn chế. Tình trạng thiếu vốn đầu tư, phương tiện lao động lạc hậu, và khó khăn trong việc tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm vẫn còn phổ biến. Những hạn chế này làm giảm động lực và khả năng tham gia của nông dân vào các hoạt động phát triển kinh tế quy mô lớn, cũng như hạn chế khả năng đóng góp xây dựng các công trình công cộng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới.

2.2. Khó khăn từ cơ chế chính sách và hệ thống tổ chức Hội

Bên cạnh những hạn chế từ người nông dân, vai trò của Hội Nông dân cũng bị ảnh hưởng bởi những khó khăn từ hệ thống. Một số cơ chế, chính sách liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn đôi khi còn chồng chéo, chưa thực sự tạo động lực mạnh mẽ. Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động của Hội, đặc biệt là Quỹ Hỗ trợ nông dân, còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất của đông đảo hội viên. Về mặt tổ chức, năng lực của một bộ phận cán bộ Hội ở cơ sở còn hạn chế, thiếu kỹ năng vận động quần chúng và kiến thức quản lý kinh tế. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chưa được thực hiện thường xuyên. Sự phối hợp giữa Hội Nông dân với các ban, ngành, đoàn thể khác đôi lúc chưa chặt chẽ, dẫn đến việc triển khai các chương trình, dự án thiếu đồng bộ, làm giảm hiệu quả chung trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.

III. Giải pháp tuyên truyền Nâng cao nhận thức về xây dựng NTM

Để vượt qua các thách thức, Hội Nông dân huyện Thanh Hà xác định công tác tuyên truyền vận động là nhiệm vụ trọng tâm, đi trước một bước. Thay đổi nhận thức là chìa khóa để thay đổi hành động. Mục tiêu của công tác này là làm cho mỗi cán bộ, hội viên và người nông dân hiểu sâu sắc mục đích, ý nghĩa của chương trình xây dựng nông thôn mới, từ đó biến sự ủng hộ về mặt tinh thần thành những hành động tự nguyện và tích cực. Hội Nông dân không chỉ là người truyền đạt thông tin một chiều mà còn tổ chức các diễn đàn để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của người dân, tạo ra sự đồng thuận xã hội cao. Các phương pháp tuyên truyền được triển khai một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với từng đối tượng và điều kiện cụ thể của từng địa phương, đảm bảo chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước thực sự đi vào cuộc sống, thúc đẩy phong trào phát triển mạnh mẽ từ cơ sở.

3.1. Đa dạng hóa hình thức phổ biến chủ trương chính sách Đảng

Hội Nông dân các cấp tại Hải Dương đã triển khai công tác tuyên truyền một cách thường xuyên, sâu rộng với nhiều hình thức đa dạng. Thay vì các buổi họp khô khan, Hội đã lồng ghép nội dung xây dựng nông thôn mới vào các buổi sinh hoạt chi, tổ Hội, các buổi tọa đàm, hội thảo và các cuộc thi như “Nhà nông đua tài”. Hệ thống đài truyền thanh cơ sở, pano, áp phích được tận dụng tối đa để đưa thông tin đến từng thôn, xóm. Đặc biệt, Hội chú trọng biên soạn các tài liệu ngắn gọn, dễ hiểu về 19 tiêu chí NTM, về quyền lợi và trách nhiệm của người dân. Cách làm này đã giúp tạo ra sự thống nhất trong nhận thức và hành động của cộng đồng, khuyến khích nông dân tích cực tham gia đóng góp công sức, tiền của, đất đai với vai trò của người làm chủ thực sự, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình.

3.2. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanh giỏi

Tuyên truyền hiệu quả nhất là thông qua những tấm gương người thật, việc thật. Hội Nông dân huyện Thanh Hà đã đẩy mạnh “Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói giảm nghèo”. Phong trào này không chỉ là một khẩu hiệu mà đã trở thành động lực phát triển kinh tế mạnh mẽ. Hội chủ động phát hiện, bồi dưỡng và tôn vinh những hộ nông dân dám nghĩ dám làm, áp dụng thành công khoa học kỹ thuật, tạo ra các mô hình kinh tế hiệu quả. Các mô hình này, từ trang trại chăn nuôi tập trung đến vùng trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn, được tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm. Việc nhân rộng các điển hình tiên tiến đã tạo ra sức lan tỏa lớn, cổ vũ tinh thần khởi nghiệp, làm giàu chính đáng trong cộng đồng nông dân, trực tiếp góp phần thực hiện các tiêu chí quan trọng về thu nhập và giảm nghèo trong bộ tiêu chí nông thôn mới.

IV. Cách Hội Nông dân hỗ trợ phát triển kinh tế tăng thu nhập

Một trong những vai trò nổi bật nhất của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới là trực tiếp tham gia vào quá trình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho hội viên. Nhận thức rõ “có thực mới vực được đạo”, Hội đã triển khai hàng loạt hoạt động hỗ trợ thiết thực, tập trung giải quyết những khó khăn cốt lõi của người nông dân như thiếu vốn, thiếu kiến thức và thiếu liên kết. Các cấp Hội tại huyện Thanh Hà đã trở thành điểm tựa vững chắc, giúp nông dân mạnh dạn đầu tư, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, và từng bước tham gia vào chuỗi giá trị nông sản. Những hỗ trợ này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho từng hộ gia đình mà còn góp phần tái cơ cấu nền nông nghiệp địa phương theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững và hiệu quả hơn, tạo nền tảng vật chất vững chắc cho công cuộc xây dựng NTM.

4.1. Khơi thông dòng vốn Hiệu quả từ Quỹ Hỗ trợ nông dân

Thiếu vốn là rào cản lớn nhất đối với nông dân khi muốn mở rộng sản xuất. Hội Nông dân huyện Thanh Hà đã giải quyết bài toán này thông qua việc quản lý và phát triển hiệu quả Quỹ Hỗ trợ nông dân. Bằng cách vận động hội viên và các tổ chức ủng hộ, nguồn vốn của Quỹ ngày càng được tăng cường. Đồng thời, Hội đứng ra tín chấp với Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, tạo điều kiện cho hàng nghìn hộ nông dân được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi. Các dự án vay vốn được tập trung đầu tư vào các mô hình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, mang lại hiệu quả cao. Hoạt động này không chỉ giúp nông dân có thêm nguồn lực để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, mà còn nâng cao uy tín và vai trò của tổ chức Hội, thể hiện rõ chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho hội viên.

4.2. Chuyển giao khoa học kỹ thuật và hoạt động đào tạo nghề

Để phát triển kinh tế bền vững, vốn phải đi đôi với kiến thức. Hội Nông dân đã phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng, các trung tâm khuyến nông để tổ chức hàng trăm lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ. Nội dung tập huấn tập trung vào việc chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong trồng trọt, chăn nuôi, hướng dẫn quy trình sản xuất an toàn. Bên cạnh đó, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn cũng được đặc biệt quan tâm. Hội đã phối hợp mở các lớp dạy nghề ngắn hạn như cơ khí, may công nghiệp, chế biến nông sản... ngay tại địa phương. Các hoạt động này không chỉ giúp nông dân nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

V. Kết quả thực tiễn Dấu ấn Hội Nông dân tại Thanh Hà Hải Dương

Sự vào cuộc chủ động và tích cực của Hội Nông dân đã để lại những dấu ấn rõ nét trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà. Những kết quả đạt được không chỉ thể hiện qua các con số thống kê về tiêu chí mà còn hiện hữu trong sự đổi thay của từng con đường, từng ngôi nhà và trong chính đời sống của người dân. Từ một huyện thuần nông với nhiều khó khăn, Thanh Hà đã từng bước thay đổi diện mạo, trở nên khang trang, sạch đẹp hơn. Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân được cải thiện rõ rệt. Những thành tựu này là minh chứng sống động cho hiệu quả của các phong trào thi đua do Hội phát động, khẳng định vai trò nòng cốt của Hội Nông dân trong việc huy động sức mạnh toàn dân, tạo nên sự đồng thuận và sức mạnh tổng hợp để xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, văn minh.

5.1. Thay đổi diện mạo kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn

Một trong những thành tựu nổi bật nhất là sự thay đổi của hệ thống kết cấu hạ tầng. Hưởng ứng lời kêu gọi của Hội Nông dân, hàng nghìn hội viên đã tự nguyện hiến hàng chục nghìn mét vuông đất, đóng góp hàng triệu ngày công lao động và hàng tỷ đồng để làm đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương nội đồng. Những con đường đất lầy lội trước đây đã được thay thế bằng đường bê tông sạch sẽ, thuận lợi cho việc đi lại và giao thương. Nhiều nhà văn hóa thôn, khu thể thao, công trình nước sạch được xây dựng và nâng cấp. Bộ mặt nông thôn được đổi mới, khang trang hơn, trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Đây là kết quả của việc phát huy thành công vai trò chủ thể của nông dân, khi họ nhận thức được rằng mình đang xây dựng cho chính mình và thế hệ tương lai.

5.2. Nâng cao đời sống văn hóa bảo vệ môi trường sinh thái

Hội Nông dân không chỉ quan tâm đến phát triển kinh tế mà còn chú trọng xây dựng đời sống văn hóa và bảo vệ môi trường. Các cấp Hội đã phối hợp vận động hội viên tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. Tỷ lệ gia đình văn hóa, làng văn hóa ngày càng tăng. Nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang được thực hiện tốt, các hủ tục lạc hậu dần được xóa bỏ. Đặc biệt, ý thức bảo vệ môi trường của người dân được nâng lên rõ rệt. Nhiều mô hình thu gom, xử lý rác thải, tổ tự quản về môi trường do Hội khởi xướng đã hoạt động hiệu quả. Các hoạt động này đã góp phần tạo ra một môi trường sống trong lành, an toàn và giàu bản sắc văn hóa, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững trong chương trình xây dựng nông thôn mới.

VI. Tương lai NTM Hải Dương Nâng cao vai trò Hội Nông dân

Công cuộc xây dựng nông thôn mới là một quá trình liên tục, không có điểm dừng. Để duy trì và phát huy những thành quả đã đạt được tại Hải Dương, việc tiếp tục nâng cao vai trò của Hội Nông dân là yêu cầu cấp thiết. Giai đoạn tới đòi hỏi hoạt động của Hội phải ngày càng đi vào chiều sâu, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn. Cần có những giải pháp mang tính chiến lược để tháo gỡ các nút thắt còn tồn tại, từ đó tạo ra động lực mới cho sự phát triển của nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, tăng cường nguồn lực cho Hội và đặc biệt là đầu tư vào yếu tố con người – đội ngũ cán bộ Hội các cấp. Đây là những định hướng quan trọng để Hội Nông dân thực sự là lực lượng nòng cốt, dẫn dắt nông dân vững bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

6.1. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách đối với nông dân

Để Hội Nông dân hoạt động hiệu quả hơn, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ về mặt cơ chế, chính sách từ các cấp chính quyền. Cần tiếp tục đổi mới các chính sách liên quan đến đất đai, tín dụng, tiêu thụ nông sản để tạo môi trường thuận lợi cho nông dân phát triển sản xuất. Đối với huyện Thanh Hà và tỉnh Hải Dương, cần có cơ chế đặc thù để bổ sung nguồn vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân, tăng cường ngân sách cho các hoạt động khuyến nông, dạy nghề. Bên cạnh đó, cần trao quyền nhiều hơn cho Hội trong việc tham gia giám sát và phản biện xã hội đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội tại nông thôn. Việc hoàn thiện hành lang pháp lý sẽ giúp Hội Nông dân có cơ sở vững chắc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, từ đó củng cố niềm tin và sự gắn kết của nông dân với tổ chức.

6.2. Đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội cơ sở

Chất lượng của phong trào phụ thuộc rất lớn vào năng lực của đội ngũ cán bộ. Do đó, giải pháp then chốt trong tương lai là phải tập trung vào công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân, nhất là ở cấp cơ sở. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo bài bản, thường xuyên cập nhật kiến thức về quản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật, kỹ năng tổ chức và vận động quần chúng cho đội ngũ này. Phấn đấu đến năm 2025, 100% cán bộ chủ chốt của Hội ở cơ sở có trình độ chuyên môn đạt chuẩn. Một đội ngũ cán bộ Hội vừa có tâm, vừa có tầm, nhiệt huyết và am hiểu thực tiễn sẽ là hạt nhân để quy tụ, tập hợp nông dân, triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đưa phong trào xây dựng nông thôn mới tại Hải Dương lên một tầm cao mới.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dƣơng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Cơ sở lý luận về vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới 1. Khái niệm, vai trò của hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới - Khái niệm về nông nghiệp Theo từ điển tiếng Việt, khái niệm về nông nghiệp đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng chọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.

Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng chọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản”. (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn 2009) Hiện nay, ngành nông nghiệp bao gồm hai loại chính là nông nghiệp thuần nông và nông nghiệp chuyên sâu, nội dung cụ thể nhƣ sau: Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai. Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng chọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp.

Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thƣơng mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trƣờng hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm đƣợc chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi. Hiện nay, tại các nƣớc nhƣ Mỹ, Thái Lan, Anh…mặc dù có nền kinh tế rất phát triển nhƣng tại chính phủ các nƣớc này vẫn hết sức quan tâm đến phát triển nông nghiệp.

Đối với các nƣớc này, mặc dù chỉ chiếm 10% số lƣợng ngƣời dân trong nƣớc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 làm nông nghiệp nhƣng nó đã cung cấp đƣợc lƣơng thực cho toàn bộ ngƣời dân trong nƣớc, đồng thời còn giúp xuất khẩu lƣơng thực có hiệu quả cao. Tại Việt Nam, mặc dù nền kinh tế đã bƣớc sang thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Tuy nhiên, dân số Việt Nam vẫn chủ yếu là nền kinh tế nhỏ lẻ với 70% số dân làm nông nghiệp. Do đó, trong thời gian tới, việc phát triển nông nghiệp vẫn là một vấn đề cần đƣợc quan tâm bởi nó ảnh hƣởng sâu sắc đến phát triển kinh tế- xã hội của nƣớc ta.

- Khái niệm nông dân Theo từ điển bách khoa, khái niệm về nông dân đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Nông dân ở nƣớc ta là những ngƣời lao động cƣ trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp và nguồn sống chủ yếu dựa vào các sản phẩm lao động từ nông nghiệp”. Nói đến nông dân là nói đến một bộ phận dân cƣ lao động gắn liền với sản xuất nông nghiệp. Nhìn chung, nông dân là những ngƣời nghèo, mặc dù làm việc lao động nặng nhọc nhƣng hiệu quả công việc và năng suất lao động lại rất thấp. Trong khi đó, tại Việt Nam, số dân làm nông nghiệp vẫn chiếm đa số.

Đây chính là cơ hội cũng là thách thức cho nền kinh tế nƣớc ta. Do đó, để phát triển kinh tế đất nƣớc, nhà nƣớc ta cũng cần phải quan tâm hơn nữa đối với chính sách nông nghiệp nói chung và đối với ngƣời nông dân nói riêng trong thời gian tới. - Khái niệm về nông thôn Theo từ điển bách khoa, nông thôn đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Nông thôn là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ đất nƣớc, ở đó ngƣời dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp”. Tại Việt Nam, với vai trò và tầm quan trọng của nông nghiệp đến nền kinh tế nên việc phát triển, xây dựng, hiện đại hóa nông thôn (hay còn gọi là nông thôn mới) là vấn đề hết sức quan trọng và đƣợc quan tâm hàng đầu trong chính sách của Đảng và nhà nƣớc ta.

Bởi nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác. Để hiểu rõ khái niệm về nông thôn mới, một số học giả đã đƣa ra khái niệm nhƣ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 Theo tác giả Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh, khái niệm nông thôn mới đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng tiên tiến về mọi mặt so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có)”. Còn đối với các nhà nghiên cứu thì nông thôn mới là “Những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ đƣợc nét đặc trƣng, tinh hoa văn hóa của ngƣời dân. Nhìn chung mô hình nông thôn mới theo hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa”.

Nhƣ vậy, có thể nói, mô hình nông thôn mới chính là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá các chƣơng trình phát triển nông thôn; nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phƣơng tiện, vật tƣ thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trƣờng cho sự phát triển bền vững ở nông thôn, đảm bảo sự tham gia tối đa của ngƣời dân vào quá trình phát triển. Bên cạnh đó, khi thực hiện phát triển mô hình nông thôn mới cần phải đáp ứng đƣợc các tiêu chí nhƣ: đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trƣờng, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nƣớc. - Khái niệm về Hội nông dân Để phát triển nông nghiệp nông thôn đi đúng hƣớng, đem lại hiệu quả kinh tế thì tại các nƣớc trên thế giới đã thành lập ra Hội Nông dân. Tại Việt Nam, hội nông dân đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cơ sở chính trị của Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Tại Việt Nam, Hội nông dân đƣợc thành lập vào ngày 14/10/1930 nhằm nhằm tập hợp giai cấp nông dân trong cuộc đấu tranh kiên cƣờng vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Trải qua các thời kỳ cách mạng, tổ chức Hội với những tên gọi khác nhau, đã luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình; tuyên truyền, vận động, tập Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 hợp rộng rãi giai cấp nông dân - một lực lƣợng đông đảo và hùng hậu trong khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức đi theo con đƣờng của cách mạng Việt Nam mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn. Trong sự nghiệp đổi mới đất nƣớc, dƣới sự lãnh đạo của Đảng, Hội Nông dân Việt Nam đã có bƣớc phát triển mới về mọi mặt trong việc tập hợp, tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân thực hiện các chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, tổ chức các phong trào nông dân, góp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế- xã hội, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. - Khái niệm về vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới Có thể nói: hội nông dân Việt Nam là cơ quan cao nhất, có chức năng chỉ đạo, điều hành và giám sát các hội nông dân các tỉnh, thành phố trực thuộc nhằm thực hiện các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển các phong trào, kinh tế nông nghiệp của nông dân.

Vai trò của hội nông dân hiện nay cụ thể nhƣ sau: (Trịnh Quang Hƣng 2012). Thứ nhất, Hội Nông dân có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân hƣởng ứng xây dựng nông thôn mới với các nội dung thiết thực nhƣ: Tuyên truyền vận động hội viên phát huy vai trò nòng cốt trong xây dựng nông thôn mới, tham gia thu gom rác thải tại cộng đồng, hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế, dạy nghề hay tƣ vấn việc làm cho nông dân,… Thứ hai, Hội nông dân có vai trò tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết đƣờng lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc; nghị quyết, chỉ thị của Hội, khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nƣớc, ý chí cách mạng, tinh thần tự lực, tự cƣờng, lao động sáng tạo của nông dân. Đồng thời thực hiện sự vận động, tập hợp và làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh. Chăm lo đời sống và tinh thần của hội viên, nông dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ