Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay" được tác giả Lê Xuân Huấn thực hiện thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Luận án tiếp cận chủ đề nghiên cứu từ góc độ lý luận và thực tiễn chính trị - xã hội về quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hóa và lợi ích quốc gia - dân tộc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, an ninh con người. Trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gay gắt, xung đột vũ trang (tiêu biểu là xung đột Nga - Ukraine), tranh chấp chủ quyền biển đảo tại Biển Đông và vùng biển Tây Nam cùng các thách thức an ninh phi truyền thống, hội nhập quốc tế về quốc phòng được xác định là chủ trương chiến lược, là kế sách bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa bằng biện pháp hòa bình. Thực tiễn triển khai hội nhập quốc tế về quốc phòng giai đoạn vừa qua đã đạt được nhiều kết quả nhưng vẫn bộc lộ hạn chế như: chưa tạo được sự gắn kết, chia sẻ lợi ích sâu sắc trong một số lĩnh vực; nhận thức của một số chủ thể chưa đầy đủ; công tác chỉ đạo ở một số đơn vị còn chồng chéo; công tác dự báo, tham mưu chiến lược có mặt chưa theo kịp tình hình. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về vấn đề này dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học là đòi hỏi cấp bách.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; trên cơ sở đó xác định định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình khoa học tiêu biểu nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến đề tài luận án, từ đó xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
  3. Phân tích thực trạng hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; làm rõ nguyên nhân của thực trạng đó và một số vấn đề đặt ra hiện nay.
  4. Xác định định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn hội nhập quốc tế về quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam, làm rõ nội dung, phương thức và vai trò của hoạt động này trong bảo vệ Tổ quốc.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động hội nhập quốc tế trên lĩnh vực quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam, tập trung điều tra, khảo sát tại các cơ quan, đơn vị: Cục Đối ngoại (Bộ Quốc phòng), Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Hải quân, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển và lực lượng chuyên trách đối ngoại quốc phòng của một số quân khu, quân đoàn.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn tài liệu, tư liệu và số liệu được khảo cứu từ năm 2013 đến tháng 12 năm 2022 (tính từ thời điểm ban hành Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và Nghị quyết số 806-NQ/QUTW ngày 31/12/2013 của Quân ủy Trung ương về hội nhập quốc tế và đối ngoại về quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm vấn đề chính: hội nhập quốc tế nói chung và hội nhập quốc tế về quốc phòng.

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu và năm công bố Nội dung trọng tâm được tác giả điểm luận
Nghiên cứu quốc tế về hội nhập và chính sách đối ngoại - Balassa Bela (1961), The Theory of Economic Integration
- Lindberg & Stuart A. (1970)
- Fawcett & Hurrell (eds) (1995), Regionalism in world politics
- Blanca Garcés-Mascareñas & Rinus Penninx (2015)
- Carlyle Thayer & Ramses Amer (2000)
- James W. Morley & Masashi Nishihara (2007)
- David Elliott (2012)
Phân tích lý thuyết hội nhập kinh tế, thể chế khu vực; các cấp độ và thế hệ hợp tác khu vực; sự dịch chuyển trong chính sách đối ngoại của Việt Nam từ hệ tư tưởng sang lấy lợi ích quốc gia làm trọng tâm, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Nghiên cứu quốc tế về ngoại giao quốc phòng và hợp tác quân sự - Spain Defence Ministry (2012), Defence Diplomacy Plan
- Andrew Cottey & Anthony Forster (2013)
- See Seng Tan (2018)
- Gurmeet Kanwal & Neha Kohli (2018)
- Daniel H. (2018)
Làm rõ khái niệm, mục tiêu của đối ngoại quốc phòng là sử dụng hòa bình lực lượng vũ trang để thực hiện chính sách an ninh; phân tích cấu trúc an ninh Đông Á, vai trò trung tâm của ASEAN và các hiệp định hợp tác quốc phòng song phương, đa phương.
Nghiên cứu trong nước về hội nhập quốc tế - Bộ Ngoại giao (2002)
- Đinh Xuân Lý (2013)
- Bùi Thanh Sơn & Tô Minh Thu (2015)
- Nguyễn Xuân Thắng (2011)
- Nguyễn Thị Hồng Nhung (2013)
- Hồ Bá Thâm & Nguyễn Thị Hồng Diễm (2011)
- Đặng Đình Quý (2012)
- Lê Hoài Trung (2017)
- Hoàng Khắc Nam (2017)
- Phạm Ngọc Anh & Bùi Đình Phong (2018)
- Đặng Minh Đức & Đinh Ngọc Thắng (2019)
- Hoàng Phúc Lâm (2022)
Xây dựng khái niệm hội nhập quốc tế là hình thức phát triển cao của hợp tác quốc tế; phân tích mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; vấn đề chủ quyền quốc gia trong quá trình hội nhập và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại, đổi mới và phát triển.
Nghiên cứu trong nước về hội nhập quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc - Bộ Quốc phòng (2019), Sách trắng Quốc phòng Việt Nam
- Bùi Xuân Anh (2018)
- Trần Anh Tuấn (2019)
- Nguyễn Bá Dương (2020)
- Hoàng Đình Nhàn (2021)
- Hoàng Xuân Chiến (2022)
- Trần Đăng Bộ & Nguyễn Văn Quang (2019)
- Nguyễn Chí Vịnh (2020)
- Nguyễn Hồng Quân (2020)
- Trần Hồng Khánh (2021)
Luận giải đối ngoại quốc phòng là kế sách bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa bằng biện pháp hòa bình; phân tích cơ chế đa phương khu vực (ADMM, ADMM+, ARF); làm rõ quan điểm về đối tác, đối tượng và bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc trong hội nhập quốc phòng.

Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học mà những công trình trước chưa giải quyết trọn vẹn:

  • Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận hội nhập quốc tế dưới góc độ kinh tế, luật học hoặc quan hệ quốc tế nói chung; nhận thức về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng còn dè dặt, chưa xác định rõ nội dung, phương thức và chưa xây dựng một quan niệm chuẩn xác, thống nhất về "hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa".
  • Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về hội nhập quốc tế về quốc phòng dưới góc độ lý luận và thực tiễn của chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học trong bối cảnh mới hiện nay.
  • Chưa phân tích đầy đủ hệ thống các yếu tố quy định (yếu tố bên trong - bên ngoài, trực tiếp - gián tiếp, chủ yếu - thứ yếu) tác động đến hoạt động hội nhập quốc tế về quốc phòng của Việt Nam.
  • Cần có đánh giá thực chứng cập nhật giai đoạn 2013–2022 dựa trên nguồn tư liệu khảo sát thực tế tại các đơn vị quân đội để chỉ ra nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành, liên ngành:

  • Cơ sở lý luận: Hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; nguồn gốc kinh tế - xã hội của hội nhập quốc tế bắt nguồn từ sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội; tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chính sách ngoại giao hòa bình, hữu nghị; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII), Nghị quyết Trung ương 8 (khóa IX), Nghị quyết số 28-NQ/TW (khóa XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 806-NQ/QUTW của Quân ủy Trung ương và Luật Quốc phòng năm 2018.
  • Cơ sở thực tiễn: Báo cáo tổng kết, sơ kết thực tiễn hoạt động đối ngoại quốc phòng và hội nhập quốc tế của Quân đội nhân dân Việt Nam; các văn bản chỉ đạo của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng; Sách trắng Quốc phòng Việt Nam năm 2019; cùng số liệu điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên sâu do chính tác giả thực hiện.
  • Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong toàn bộ quá trình nghiên cứu nhằm xem xét các hiện tượng quân sự, quốc phòng và hội nhập trong mối quan hệ vận động, phát triển không ngừng và gắn liền với điều kiện lịch sử cụ thể.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp lôgic và lịch sử: Dùng để luận giải sự phát triển nhận thức, quan niệm, nội dung, phương thức và các yếu tố quy định hội nhập quốc tế về quốc phòng qua các giai đoạn.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống cấu trúc, thống kê và so sánh: Dùng xuyên suốt để xử lý thông tin, phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp.
    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến khảo sát sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ tại 9 cơ quan, đơn vị đầu mối gồm: Cục Đối ngoại (Bộ Quốc phòng), Viện Chiến lược Quốc phòng, Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam, Đồn Biên phòng Cửa khẩu quốc tế Móng Cái (Quảng Ninh), Đồn Biên phòng Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy (Hà Giang), Đồn Biên phòng Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (Quảng Trị), Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kiên Giang, Vùng 2 Cảnh sát biển Việt Nam, Vùng 4 Hải quân.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 11 cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị được chọn điều tra theo hình thức phỏng vấn cá nhân (1 - 1) có ghi chép tại phòng làm việc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 dành 29 trang (từ trang 11 đến trang 35) để phân tích bức tranh tổng thể về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Nội dung chương chia làm 2 tiết:

  • Tiết 1.1: Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến đề tài luận án: Tác giả phân loại và đánh giá chi tiết 4 nhóm tài liệu chính: (1) Các công trình học giả quốc tế nghiên cứu về lý thuyết hội nhập và chính sách đối ngoại chuyển đổi của Việt Nam; (2) Các công trình quốc tế về ngoại giao quốc phòng, cơ chế hợp tác an ninh khu vực; (3) Các công trình trong nước về lý luận hội nhập quốc tế, quan hệ giữa độc lập tự chủ và hội nhập; (4) Các công trình trong nước về hội nhập quốc tế trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh và kế sách bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
  • Tiết 1.2: Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu: Tác giả khẳng định các công trình đã công bố cung cấp cơ sở quan trọng về khái niệm, bài học thực tiễn và nhận thức chính trị. Đồng thời, tác giả xác định rõ 4 nội dung trọng tâm mà luận án tập trung giải quyết:
    1. Làm rõ quan niệm, nội dung, phương thức, vai trò của hội nhập quốc tế về quốc phòng theo tư duy mới của Đảng về bảo vệ Tổ quốc.
    2. Phân tích hệ thống các yếu tố quy định đến hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay.
    3. Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và xác định các vấn đề đặt ra đối với hội nhập quốc tế về quốc phòng giai đoạn 2013–2022.
    4. Xác định các định hướng cơ bản và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về quốc phòng trong giai đoạn mới.

Chương 2: Hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa - Những vấn đề lý luận cơ bản

Chương 2 (từ trang 36 đến trang 88) tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận của đề tài dưới lăng kính Chủ nghĩa xã hội khoa học, gồm 2 tiết chính:

  • Tiết 2.1: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:
    • Phân tích bản chất, mục tiêu và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa: khẳng định bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ gắn liền với bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
    • Luận giải sự phát triển tư duy lý luận của Đảng về sức mạnh quốc phòng: chuyển từ tư duy quân sự đơn thuần sang tư duy quốc phòng toàn dân toàn diện; chuyển từ tư duy "bạn - thù" sang "đối tác - đối tượng"; chuyển trọng tâm sang bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa bằng biện pháp hòa bình, ngăn ngừa nguy cơ xung đột và chiến tranh.
    • Xây dựng định nghĩa công cụ:
      • Hội nhập quốc tế của Việt Nam: Là quá trình chủ động, tích cực tham gia hợp tác, liên kết sâu rộng trên các lĩnh vực giữa nước ta với các đối tác theo các nguyên tắc, cơ chế, chuẩn mực chung vì lợi ích quốc gia - dân tộc, vì hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển trong khu vực và thế giới.
      • Hội nhập quốc tế về quốc phòng của Việt Nam: Là quá trình Quân đội nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước chủ động, tích cực tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác quân sự, quốc phòng song phương và đa phương theo các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế nhằm tăng cường tiềm lực, sức mạnh quốc phòng, xây dựng lòng tin chiến lược, giữ vững môi trường hòa bình để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
    • Phân tích các nội dung và phương thức hội nhập quốc tế về quốc phòng: gồm trao đổi đoàn quân sự các cấp, đối thoại chính sách quốc phòng, hợp tác đào tạo cán bộ, hợp tác kỹ thuật và công nghiệp quốc phòng, tuần tra chung biên giới - trên biển, tham gia các cơ chế an ninh đa phương (ADMM, ADMM+, ARF) và tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
  • Tiết 2.2: Vai trò và những yếu tố quy định hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:
    • Luận giải vai trò: góp phần bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa; củng cố tiềm lực quân sự, quốc phòng; gia tăng lòng tin chính trị, ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh; nâng cao uy tín quốc tế của đất nước và Quân đội.
    • Xác định các yếu tố quy định: phân tích nhóm yếu tố khách quan (bối cảnh quốc tế, khu vực, sự phát triển của luật pháp và thể chế an ninh quốc tế) và nhóm yếu tố chủ quan (sự lãnh đạo của Đảng, đường lối đối ngoại, tiềm lực kinh tế - quốc phòng của đất nước, năng lực của đội ngũ cán bộ đối ngoại quốc phòng).

Chương 3: Thực trạng hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và một số vấn đề đặt ra hiện nay

Chương 3 (từ trang 89 đến trang 138) đánh giá toàn diện kết quả thực hiện chủ trương hội nhập quốc phòng giai đoạn 2013–2022 thông qua tài liệu thực tiễn và số liệu điều tra:

  • Tiết 3.1: Thành tựu, hạn chế hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay:
    • Thành tựu: Hoạt động hội nhập quốc phòng được triển khai bài bản cả ở bình diện song phương và đa phương. Quan hệ hợp tác quốc phòng với các nước láng giềng có chung đường biên giới (Trung Quốc, Lào, Campuchia) được củng cố vững chắc qua mô hình Giao lưu hữu nghị quốc phòng biên giới và tuần tra liên hợp; mở rộng quan hệ với các nước lớn, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện; tham gia tích cực, có trách nhiệm tại các diễn đàn đa phương khu vực (ADMM, ADMM+); cử lực lượng Bệnh viện dã chiến cấp 2 và Đội Công binh tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc tại Nam Sudan và khu vực Abyei.
    • Hạn chế: Mức độ hợp tác ở một số lĩnh vực (như chuyển giao công nghệ công nghiệp quốc phòng cao, nghiên cứu khoa học quân sự) còn khiêm tốn; việc chia sẻ lợi ích chiến lược đan xen với một số đối tác chưa thật sâu sắc; nhận thức của một bộ phận cán bộ ở cơ sở về hội nhập quốc phòng chưa đầy đủ.
  • Tiết 3.2: Nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra đối với hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay:
    • Nguyên nhân: Phân tích nguyên nhân khách quan từ sự phức tạp của cục diện an ninh thế giới, cạnh tranh nước lớn, sự khác biệt về thể chế chính trị và lợi ích chiến lược; nguyên nhân chủ quan từ cơ chế phối hợp liên ngành có lúc chưa đồng bộ, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng đối ngoại của một bộ phận cán bộ còn hạn chế.
    • Các vấn đề đặt ra: Xử lý mối quan hệ giữa độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế; giải quyết hài hòa mối quan hệ với các nước lớn, tránh rơi vào thế bị cô lập hoặc đối đầu; bảo đảm bí mật quân sự, quốc phòng trong quá trình mở cửa hợp tác; kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách.

Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay

Chương 4 (từ trang 139 đến trang 180) đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và giải pháp cụ thể:

  • Tiết 4.1: Định hướng cơ bản nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay:
    • Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, giữ vững nguyên tắc bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở luật pháp quốc tế.
    • Thực hiện đúng phương châm "tích cực, chủ động, chắc chắn, linh hoạt, hiệu quả", kết hợp chặt chẽ giữa đối ngoại quốc phòng với ngoại giao Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.
    • Giữ vững nguyên tắc "bốn không" trong chính sách quốc phòng: không tham gia liên minh quân sự; không liên kết với nước này để chống nước kia; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ Việt Nam để chống lại nước khác; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
  • Tiết 4.2: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay:
    1. Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước đối với hoạt động hội nhập quốc tế về quốc phòng.
    2. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ huy các cấp và cán bộ, chiến sĩ về vị trí, vai trò của hội nhập quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
    3. Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác quốc phòng song phương với các đối tác ưu tiên (các nước láng giềng, các nước lớn, đối tác chiến lược, bạn bè truyền thống) và nâng tầm đối ngoại quốc phòng đa phương.
    4. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, dự báo và tham mưu chiến lược về quân sự, quốc phòng, không để Tổ quốc bị động, bất ngờ.
    5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng tổ chức bộ máy chuyên trách tinh gọn, hiệu lực; tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập và đối ngoại quốc phòng đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả khoa học và đóng góp mới cụ thể:

  • Về mặt lý luận:

    • Luận án xây dựng và chuẩn hóa quan niệm khoa học về "Hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa" dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    • Làm sáng rõ nội hàm, nội dung, phương thức, vai trò và hệ thống các yếu tố quy định đến hội nhập quốc tế về quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam theo tư duy mới của Đảng về bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
    • Góp phần bổ sung, phát triển lý luận về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong sự nghiệp củng cố quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  • Về mặt thực tiễn:

    • Luận án cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng hội nhập quốc tế về quốc phòng giai đoạn 2013–2022 thông qua kết quả điều tra xã hội học tại 9 đơn vị đầu mối và phỏng vấn sâu 11 cán bộ lãnh đạo chuyên trách.
    • Đánh giá khách quan những thành tựu đạt được, chỉ rõ những hạn chế, nguyên nhân và rút ra các vấn đề cốt lõi đặt ra cho công tác quốc phòng hiện nay.
    • Đề xuất hệ thống định hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và các cơ quan đơn vị trong toàn quân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát số liệu từ năm 2013 đến tháng 12 năm 2022. Do đặc thù lĩnh vực quân sự, quốc phòng có tính bảo mật cao, việc tiếp cận và công khai chi tiết một số nguồn số liệu chuyên sâu về hợp tác kỹ thuật quân sự và mua sắm trang bị còn có những giới hạn nhất định. Địa bàn khảo sát bảng hỏi tập trung ở 9 đơn vị đại diện cho các lực lượng biên phòng, hải quân, cảnh sát biển, đối ngoại và nghiên cứu chiến lược, chưa thể bao quát toàn bộ các cơ quan, đơn vị trong toàn quân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của các biến động địa chính trị toàn cầu mới xuất hiện sau năm 2022 đến tiến trình hội nhập quốc phòng của Việt Nam.
    • Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về cơ chế hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực mới nổi như an ninh mạng, tác chiến không gian mạng và cứu hộ cứu nạn quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Cục Đối ngoại (Bộ Quốc phòng), Viện Chiến lược Quốc phòng, Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam trong việc xây dựng kế hoạch, đề án triển khai công tác hội nhập và đối ngoại quốc phòng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề về Chủ nghĩa xã hội khoa học, Đường lối quân sự của Đảng, Quan hệ quốc tế và Quốc phòng - An ninh tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Quốc phòng, Học viện Chính trị (Bộ Quốc phòng) và các trường sĩ quan, đại học trong toàn quốc.
  • Cán bộ chuyên trách: Cung cấp tài liệu tra cứu, bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại, đàm phán và hợp tác quốc tế cho đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại các quân chủng, binh chủng, quân khu và lực lượng gìn giữ hòa bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về "Hội nhập quốc tế về quốc phòng của Việt Nam"? Theo luận án, đây là quá trình Quân đội nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước chủ động, tích cực tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác quân sự, quốc phòng song phương và đa phương theo các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế nhằm tăng cường tiềm lực, sức mạnh quốc phòng, xây dựng lòng tin chiến lược, giữ vững môi trường hòa bình để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2. Khung thời gian và các địa bàn khảo sát thực tế của luận án được triển khai ở đâu? Khung thời gian nghiên cứu số liệu từ năm 2013 đến tháng 12 năm 2022. Địa bàn khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn gồm 9 cơ quan, đơn vị: Cục Đối ngoại (Bộ Quốc phòng), Viện Chiến lược Quốc phòng, Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam, Đồn Biên phòng Móng Cái (Quảng Ninh), Đồn Biên phòng Thanh Thủy (Hà Giang), Đồn Biên phòng Lao Bảo (Quảng Trị), Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Kiên Giang, Vùng 2 Cảnh sát biển, Vùng 4 Hải quân.

3. Tác giả sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thực tế nào? Tác giả sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ) và phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp cá nhân (1 - 1) có ghi chép đối với 11 cán bộ lãnh đạo, chuyên trách tại các đơn vị khảo sát.

4. Nghị quyết nào của Đảng và Quân đội giữ vai trò nền tảng trực tiếp cho đề tài? Đề tài dựa trên Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế và Nghị quyết số 806-NQ/QUTW ngày 31/12/2013 của Quân ủy Trung ương về hội nhập quốc tế và đối ngoại về quốc phòng đến năm 2020 và những năm tiếp theo (được xem là "chiếc la bàn" định hướng cho hoạt động này).

5. Luận án xác định nguyên tắc cốt lõi nào trong chính sách quốc phòng khi tham gia hội nhập quốc tế? Luận án nhấn mạnh việc kiên định nguyên tắc "bốn không": không tham gia liên minh quân sự; không liên kết với nước này để chống nước kia; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ Việt Nam để chống lại nước khác; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; đồng thời kiên trì giải quyết bất đồng bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hội nhập quốc tế về quốc phòng trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay" của tác giả Lê Xuân Huấn là công trình nghiên cứu công phu, giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn của hội nhập quốc phòng dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Luận án đã làm rõ quan niệm, nội dung, phương thức, các nhân tố quy định và đánh giá xác thực thực trạng triển khai hoạt động này giai đoạn 2013–2022 tại các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam. Các định hướng và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và giá trị thực tiễn sâu sắc, góp phần cung cấp luận cứ cho việc củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa từ sớm, từ xa.