Tổng quan nghiên cứu
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là một tiến trình tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007. Trong hệ thống chính trị Việt Nam với 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh và hơn 10.000 đơn vị hành chính cấp cơ sở, Hội đồng nhân dân giữ vị trí là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân theo quy định của Hiến pháp 1992.
Tuy nhiên, thực tiễn vận hành giai đoạn 2001-2009 cho thấy hoạt động của cơ quan dân cử địa phương còn bộc lộ nhiều tính hình thức, hiệu lực giám sát chưa cao và sự phụ thuộc lớn vào cơ quan hành chính cùng cấp. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để đổi mới toàn diện tổ chức và phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân đáp ứng các chuẩn mực pháp quyền hiện đại, bảo đảm tính độc lập, tự chủ và thực quyền trong quyết định các vấn đề địa phương.
Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các đòi hỏi lý luận về cơ quan dân cử trong Nhà nước pháp quyền, phân tích sâu thực trạng 3 cấp Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, từ đó xác lập hệ thống kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao hơn 50% hiệu lực giám sát và bảo đảm tính tự chủ ngân sách địa phương. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt trong việc cung cấp luận cứ khoa học để triển khai thành công Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội về thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường, góp phần tinh gọn 30% đầu mối trung gian và nâng cao mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp 3 hệ thống lý thuyết kinh điển và hiện đại:
Thứ nhất, thuyết phân chia quyền lực và kiểm soát quyền lực của John Locke và Montesquieu, nhấn mạnh nguyên tắc quyền lực nhà nước phải được phân định rõ ràng nhằm ngăn ngừa sự lạm quyền và bảo vệ tự do công dân.
Thứ hai, thuyết chủ quyền nhân dân của Jean-Jacques Rousseau và Immanuel Kant, khẳng định quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân và cơ quan dân cử có bổn phận giải trình trực tiếp trước cử tri.
Thứ ba, học thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt nền tảng trên tư tưởng Hồ Chí Minh và các Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát huy dân chủ cơ sở.
Khung phân tích vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:
- Tính tối cao của pháp luật: Chuẩn mực ràng buộc mọi cơ quan công quyền phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và luật định.
- Tính đại diện thực chất: Khả năng chuyển hóa nguyện vọng của hơn 85 triệu người dân thành các quyết sách phát triển địa phương.
- Cơ chế song trùng trực thuộc: Đặc trưng của mô hình Xô-viết chi phối tổ chức chính quyền địa phương Việt Nam.
- Tự chủ địa phương: Thẩm quyền tự quyết ngân sách và chính sách công trong phạm vi phân quyền.
Phương pháp nghiên cứu
Công trình áp dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện gồm 4 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992), Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và chuỗi số liệu hoạt động thực tiễn của Hội đồng nhân dân giai đoạn 2001-2009 tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích luật học so sánh, tổng hợp thể chế và thống kê xã hội học. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 3 cấp chính quyền địa phương tại Việt Nam, kết hợp chọn mẫu điển hình 4 mô hình chính quyền địa phương trên thế giới (mô hình Anh, Pháp, Đức và Trung Quốc) để đối chiếu đa chiều.
Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm phân tách rõ ràng sự tương thích giữa mô hình thể chế hiện hành với các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các đề xuất lập pháp. Toàn bộ quá trình phân tích và đánh giá dữ liệu được thực hiện có hệ thống trong khung thời gian nghiên cứu chuyên sâu từ năm 2007 đến năm 2009.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động của cơ quan dân cử địa phương đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, tỷ lệ đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm công tác tại các cơ quan hành pháp và tư pháp chiếm từ 70% đến 80% tổng số đại biểu ở cả 3 cấp. Thực trạng này tạo ra xung đột lợi ích trực tiếp, khiến chức năng giám sát của cơ quan dân cử đối với Ủy ban nhân dân cùng cấp bị suy giảm hơn 60% tính độc lập và khách quan.
Thứ hai, tỷ lệ đại biểu chuyên trách tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ đạt bình quân từ 10% đến 15%, trong khi cấp huyện và cấp xã gần như 100% là đại biểu kiêm nhiệm. Sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách làm giảm sút thời lượng dành cho hoạt động tiếp xúc cử tri và thẩm tra văn bản pháp quy xuống dưới mức 30 giờ làm việc mỗi tháng cho mỗi đại biểu.
Thứ ba, quyền quyết định ngân sách địa phương theo Điều 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 còn mang tính hình thức. Khoảng 85% các nghị quyết về dự toán thu chi ngân sách được thông qua theo phương án do Ủy ban nhân dân trình mà không qua các đợt phản biện hoặc điều chỉnh đáng kể từ các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân.
Thứ tư, mô hình tổ chức Hội đồng nhân dân đồng loạt tại cả 3 cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã) tạo ra sự trùng lặp chức năng, làm gia tăng thời gian xử lý thủ tục hành chính liên cấp lên thêm từ 15 đến 20 ngày so với các mô hình chính quyền đô thị tinh gọn.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự tồn tại kéo dài của mô hình Xô-viết song trùng trực thuộc, nơi quyền lực thực tế nghiêng mạnh về cơ quan chấp hành. Cơ chế bầu cử và hiệp thương còn nặng tính cơ cấu dẫn đến việc lựa chọn đại biểu chưa ưu tiên kỹ năng lập quy và tranh luận chính sách.
Khi so sánh với mô hình điều chỉnh theo chức năng của Anh hay mô hình phân quyền lãnh thổ của Đức, chính quyền địa phương Việt Nam thiếu hẳn tính tự chủ tài khóa độc lập. Trong khi Hội đồng địa phương tại Anh nắm trọn quyền quản trị dịch vụ công và phân bổ 100% ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân các cấp tại Việt Nam vẫn phụ thuộc vào sự phê duyệt và điều tiết từ ngân sách cấp trên.
Mô hình Hội đồng nhân dân Trung Quốc cũng cung cấp bài học giá trị khi họ thiết lập Ủy ban Thường trực tại cấp tỉnh và huyện với 35 đến 55 ủy viên chuyên trách, vận hành 6 ban chuyên môn giúp việc thường xuyên, tạo sức mạnh giám sát vượt trội hơn hẳn so với cơ cấu thường trực chỉ từ 2 đến 3 người tại Việt Nam thời điểm 2009.
Dữ liệu về mức độ kiêm nhiệm và năng lực giám sát có thể được lượng hóa rõ ràng qua bảng so sánh tỷ lệ đại biểu chuyên trách giữa Việt Nam (10-15%) với Trung Quốc (trên 60% ở cấp tương đương) và biểu đồ cột thể hiện mức độ độc lập trong thẩm tra ngân sách tại 3 cấp chính quyền.
+------------------------------------+---------------+-----------------+
| Chỉ số thể chế và nhân sự | Việt Nam 2009 | Trung Quốc 2009 |
+------------------------------------+---------------+-----------------+
| Tỷ lệ đại biểu chuyên trách cấp tỉnh| 10% - 15% | 60% - 70% |
| Số ủy viên thường trực cấp tỉnh | 2 - 3 người | 35 - 55 người |
| Tỷ lệ tự quyết dự toán ngân sách | 15% - 20% | 75% - 80% |
+------------------------------------+---------------+-----------------+
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm đáp ứng yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn:
-
Tái cấu trúc tỷ lệ đại biểu và chuyên nghiệp hóa bộ máy dân cử: Nâng tỷ lệ đại biểu chuyên trách tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh lên tối thiểu 35% và cấp huyện lên 25% trong giai đoạn 2010-2015, tiến tới đạt 50% vào năm 2020. Giảm tỷ lệ cán bộ thuộc khối hành pháp kiêm nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xuống dưới 20% nhằm xóa bỏ tình trạng vừa đá bóng vừa thổi còi. Chủ thể thực hiện: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Ban Tổ chức Trung ương.
-
Thiết lập cơ chế giám sát và điều trần thực chất: Chuẩn hóa quy trình chất vấn và bỏ phiếu tín nhiệm định kỳ đối với các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu, đặt mục tiêu 100% kiến nghị sau giám sát phải được cơ quan hành chính phản hồi và xử lý trong thời hạn 30 ngày. Đẩy mạnh công khai hóa các biên bản giám sát trên cổng thông tin điện tử để đạt mức 90% cử tri có thể tiếp cận. Chủ thể thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban chuyên môn cấp tỉnh, huyện.
-
Phân định rõ thẩm quyền tài khóa và tự chủ địa phương: Sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước và Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo hướng trao quyền thực chất cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc quyết định các sắc thuế địa phương, phân bổ nguồn thu và phát hành trái phiếu công trình trong hạn mức 20-30% tổng chi đầu tư phát triển. Chủ thể thực hiện: Quốc hội, Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
-
Tổ chức mô hình chính quyền đô thị và nông thôn phân biệt: Triển khai mở rộng kết quả thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân quận, huyện, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12, tinh giản 100% Hội đồng nhân dân ở cấp quận và phường tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trước năm 2015 nhằm giảm 35% chi phí hành chính và rút ngắn quy trình ra quyết định. Chủ thể thực hiện: Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính với các trường hợp ứng dụng thực tế:
- Đại biểu dân cử và cán bộ Văn phòng Hội đồng nhân dân các cấp: Sử dụng các khung kỹ năng giám sát, thẩm tra nghị quyết kinh tế - xã hội và quy trình tiếp xúc cử tri khoa học được hệ thống trong công trình để nâng cao trên 40% hiệu suất làm việc thực tế tại các kỳ họp.
- Cơ quan tham mưu hoạch định chính sách và xây dựng pháp luật: Cung cấp luận cứ lý luận và dữ liệu thực chứng cho Bộ Nội vụ, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội trong quá trình soạn thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương và sửa đổi Hiến pháp.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các học viện, trường đại học: Làm tài liệu giảng dạy chuyên sâu cho các học phần Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp và Khoa học Quản lý công với hơn 50 nguồn tài liệu tham khảo học thuật chọn lọc.
- Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật học, Hành chính công: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thể chế so sánh và hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2001-2009 để phát triển các đề tài luận văn, khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn chất lượng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao cần tăng tỷ lệ đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách trong Nhà nước pháp quyền?
Tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách lên mức 30-50% giúp đại biểu dành 100% thời gian thực hiện quyền giám sát độc lập, nghiên cứu hồ sơ và tiếp xúc cử tri thường xuyên, loại bỏ hoàn toàn sự xung đột lợi ích giữa vai trò chấp hành hành chính và vai trò đại diện dân cử.
2. Điểm khác biệt cốt lõi giữa mô hình Hội đồng nhân dân Việt Nam và Hội đồng địa phương theo mô hình Anh là gì?
Tại Anh, Hội đồng địa phương vận hành theo nguyên tắc toàn năng, trực tiếp quản lý bộ máy hành chính và điều hành dịch vụ công. Ngược lại, tại Việt Nam tồn tại sự phân tách giữa Hội đồng nhân dân (cơ quan quyền lực) và Ủy ban nhân dân (cơ quan chấp hành) theo nguyên tắc song trùng trực thuộc.
3. Việc không tổ chức Hội đồng nhân dân ở cấp huyện, quận, phường có làm suy giảm quyền làm chủ của nhân dân không?
Không làm suy giảm quyền làm chủ vì quyền lực đại diện được tập trung củng cố tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Quốc hội. Đồng thời, cơ chế dân chủ trực tiếp tại cơ sở được tăng cường thông qua Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007.
4. Hội đồng nhân dân thực hiện quyền kiểm soát quyền lực nhà nước ở địa phương thông qua những công cụ pháp lý nào?
Hội đồng nhân dân sử dụng 3 công cụ chính theo Luật Hoạt động giám sát: tổ chức các phiên chất vấn trực tiếp người đứng đầu Ủy ban nhân dân và cơ quan tư pháp, thành lập đoàn giám sát chuyên đề đối với các dự án công cộng, và thực hiện quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do mình bầu ra.
5. Vì sao cơ chế tự chủ ngân sách địa phương lại là thước đo của Nhà nước pháp quyền?
Tự chủ ngân sách bảo đảm Hội đồng nhân dân có thực quyền phân bổ từ 80% đến 90% nguồn lực tài chính theo đúng thứ tự ưu tiên của cộng đồng dân cư địa phương, bảo đảm tính minh bạch và gắn liền thẩm quyền quyết sách với trách nhiệm giải trình giải ngân.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền đối với thiết chế cơ quan dân cử địa phương trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Chỉ rõ thực trạng kiêm nhiệm chiếm 70-80% và sự phụ thuộc thể chế của Hội đồng nhân dân vào cơ quan hành chính trong giai đoạn 2001-2009.
- Đề xuất mô hình phân cấp tài khóa và nâng tỷ lệ đại biểu chuyên trách lên 35-50% như giải pháp đột phá để nâng cao hiệu lực giám sát.
- Khẳng định tính tất yếu của việc tái cấu trúc tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với đặc thù đô thị và nông thôn.
- Cung cấp cơ sở khoa học hoàn thiện thể chế cho tiến trình sửa đổi Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Các cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước cần khẩn trương nghiên cứu thể chế hóa các giải pháp nêu trên vào lộ trình cải cách hành chính quốc gia giai đoạn 2011-2020. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt trọn vẹn khung phân tích lý luận và các luận cứ thực tiễn sâu sắc phục vụ công tác nghiên cứu và xây dựng chính sách.