Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường giáo dục đại học hiện đại, hoạt động truyền thông marketing không chỉ phục vụ các đơn vị kinh doanh mà đã trở thành công cụ nghiệp vụ thiết yếu của các cơ quan thông tin - thư viện. Hoạt động này cung cấp thông tin toàn diện về nguồn học liệu, sản phẩm và dịch vụ đến bạn đọc, qua đó nâng cao tỷ lệ tiếp cận và định vị hình ảnh chuyên nghiệp của thư viện trong cộng đồng học thuật.

Trung tâm Thông tin - Thư viện (TTTTTV) Trường Đại học Luật Hà Nội là đơn vị phục vụ đào tạo và nghiên cứu pháp lý trọng điểm. Trước sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và số hóa tài liệu, Trung tâm đã chủ động triển khai các phương thức truyền thông đa kênh như mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, tọa đàm và hội nghị bạn đọc. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế bộc lộ những rào cản về kinh nghiệm tổ chức, phân bổ nhân lực chuyên trách và giới hạn ngân sách. Nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác này, khóa luận đi sâu nghiên cứu thực tiễn triển khai tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động truyền thông marketing thông tin thư viện.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông marketing thư viện.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2022 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở phương pháp luận của nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam về thông tin - thư viện và chuyển đổi số, trọng tâm là Luật Thư viện năm 2019 và Nghị định số 93/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.

Khung lý thuyết của đề tài tiếp cận truyền thông marketing trong lĩnh vực thư viện theo quan điểm tổ chức phi lợi nhuận (kế thừa các nền tảng từ Philip Kotler, Sidney Levy và các văn kiện của Hiệp hội Thư viện Quốc tế - IFLA). Truyền thông marketing thư viện được xác định là chuỗi hoạt động có mục đích nhằm thông tin tới người dùng tin (NDT) về hoạt động, sản phẩm, dịch vụ thư viện và quảng bá hình ảnh tổ chức đến xã hội. Mô hình triển khai bao gồm các khâu: xác định công chúng mục tiêu, xây dựng mục tiêu, thiết lập thông điệp, lựa chọn công cụ truyền thông, phân bổ ngân sách, lập thời gian biểu và kiểm tra đánh giá.

Nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý thông tin thứ cấp từ các báo cáo nghiệp vụ, số liệu thống kê nội bộ và hệ thống cổng thông tin, trang mạng xã hội của TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua 300 phiếu khảo sát gửi tới người dùng tin thường xuyên tại thư viện (thu về 280 phiếu từ sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và 20 phiếu từ cán bộ, giảng viên).
  • Phương pháp quan sát thực địa: Trực tiếp theo dõi hành vi khai thác tài nguyên và tương tác truyền thông của bạn đọc, cùng quy trình tác nghiệp của cán bộ thông tin.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về truyền thông marketing trong hoạt động Thông tin - Thư viện

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về truyền thông, truyền thông marketing và sự chuyển giao của khái niệm này vào môi trường cơ quan thông tin - thư viện. Tác giả luận giải vai trò hai chiều của truyền thông marketing: đối với cơ quan thư viện (phát triển sản phẩm dịch vụ sát nhu cầu, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành) và đối với người dùng tin (nắm bắt kịp thời danh mục tài nguyên số và tài nguyên truyền thống, giảm thiểu rủi ro tìm kiếm, tối ưu hóa quá trình học tập và nghiên cứu).

Nội dung quy trình truyền thông marketing thư viện được cấu trúc thành 7 bước chặt chẽ:

  1. Xác định công chúng mục tiêu (phân định người dùng tin hiện tại và tiềm năng).
  2. Xác định mục tiêu truyền thông marketing.
  3. Xác định thông điệp truyền thông marketing.
  4. Lựa chọn các công cụ truyền thông (phân nhóm thành công cụ trực tuyến như Website, Facebook/Fanpage, Email, dịch vụ chat online, Zalo Official Account, YouTube, TikTok; và công cụ truyền thống như bản tin in, truyền hình, bài báo tạp chí chuyên ngành, sự kiện/hội nghị bạn đọc, tờ rơi, áp phích, tư vấn trực tiếp tại quầy).
  5. Phân bổ ngân sách và xác định chiến thuật.
  6. Thiết lập thời gian biểu.
  7. Đo lường, kiểm tra và đánh giá kết quả (dựa trên tần suất xuất hiện, tương tác bạn đọc và phản hồi thông tin).

Chương này cũng phân tích 5 nhóm yếu tố chi phối hiệu quả truyền thông (chính trị - văn hóa - xã hội, công nghệ ứng dụng, cơ cấu tổ chức và nhân lực, tài chính, đặc điểm người dùng tin) và xác lập các tiêu chí đánh giá nghiệp vụ: tính khoa học, tính chuyên nghiệp của nhân lực, tính kinh tế, cùng các tiêu chí kỹ thuật về tần suất truy cập, chất lượng nội dung, hình thức thể hiện và tính đa dạng tích hợp của công cụ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết bối cảnh của Trường Đại học Luật Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 405/CP ngày 10/11/1979; được quy hoạch thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật theo Quyết định 549/QĐ-TTg năm 2013 và Quyết định 1156/QĐ-TTg ngày 30/9/2022). Trường hiện có 319 giảng viên cơ hữu (chiếm 65,2% tổng số viên chức), gồm 04 Giáo sư, 37 Phó Giáo sư, 96 Tiến sĩ; đào tạo 14 ngành ở các bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ.

TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội (HLULIC) tiền thân thành lập từ năm 1976, chính thức mang tên TTTTTV theo Quyết định số 2233/QĐ-TCCB ngày 24/12/2009. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) và 13 viên chức nghiệp vụ chia thành 02 bộ phận: Tổ Phát triển tài nguyên thông tin (05 cán bộ, kiêm nhiệm công tác truyền thông marketing) và Tổ Dịch vụ thông tin (08 cán bộ phụ trách quầy lễ tân, phòng mượn, phòng đọc 1 và phòng đọc 2). Trình độ chuyên môn của đội ngũ gồm 02 Thạc sĩ thư viện và 01 Thạc sĩ luật. Cơ sở hạ tầng của Trung tâm đặt tại Tòa nhà D với 4 tầng, tổng diện tích sử dụng 845 m2 (tổng diện tích sàn làm việc gần 1.500 m2), cung cấp 350 chỗ ngồi tại 2 phòng đọc, 5 máy chủ và 143 máy trạm (trong đó 103 máy trạm dành riêng cho bạn đọc tra cứu).

Về nguồn lực thông tin, tính đến ngày 19/10/2023, Trung tâm quản lý 70.382 biểu ghi/bản tài liệu, sở hữu 23.905 tài liệu số, gồm 42.838 bản cứng giáo trình, 14.009 sách tham khảo, 690 đề tài nghiên cứu khoa học, 551 kỷ yếu hội thảo, 44.772 bài viết tạp chí. Nguồn điện tử sở hữu quyền truy cập CSDL pháp luật chuyên sâu HeinOnline (10 bộ sưu tập, hơn 165 triệu trang tài liệu, 2.600 tạp chí luật quốc tế), Dự án Mutrap (750 file) và CSDL Oxford Scholarship Online (105 tên sách điện tử).

Dựa trên kết quả khảo sát 300 người dùng tin (280 sinh viên/học viên/nghiên cứu sinh chiếm 93,3% và 20 cán bộ/giảng viên chiếm 6,7%), tác giả tổng hợp thực trạng nhu cầu và mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin của thư viện:

Nhóm danh mục Tên sản phẩm / dịch vụ thông tin Số phiếu lựa chọn (n=300) Tỷ lệ (%)
Sản phẩm thông tin Cổng thông tin thư viện 280 93,3%
Mục lục thư viện điện tử 226 75,3%
Thông báo sách mới 59 19,7%
Bản tin số về pháp luật 54 18,0%
Video / Bài giới thiệu sách 34 11,3%
Dịch vụ thông tin Đọc tài liệu tại chỗ 289 96,3%
Truy cập Internet, wifi 218 72,7%
Khai thác tài liệu số 207 69,0%
Mượn tài liệu về nhà 157 52,3%
Tư vấn, hỗ trợ bạn đọc 127 42,3%
Cấp tài khoản / khai thác CSDL điện tử 78 26,0%
Đào tạo người dùng tin 70 23,3%
Cung cấp phòng thảo luận nhóm 62 20,7%
Cung cấp thông tin theo yêu cầu 45 15,0%
Cung cấp bản sao tài liệu (Photocopy) 38 12,7%
Mượn liên thư viện 0 0,0%

Về mức độ hài lòng, Cổng thông tin thư viện nhận được đánh giá rất hài lòng từ 159 bạn đọc (56,7%), tuy nhiên vẫn gặp hiện tượng mất kết nối gián đoạn gây cản trở truy cập. Mục lục thư viện điện tử ghi nhận 87 phiếu rất hài lòng (38,5%) và 138 phiếu hài lòng (61,1%) nhờ dữ liệu biểu ghi chính xác, phân loại từ khóa phù hợp.

Khảo sát công cụ truyền thông cho thấy Trung tâm đã vận hành đa dạng kênh: Website thư viện số, Fanpage Facebook, Chat online Messenger, Zalo OA, kênh YouTube, kênh TikTok; cùng các sự kiện chuyên môn như Triển lãm thành tựu NCKH, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam, Tọa đàm giao lưu tác giả - tác phẩm, Hội nghị bạn đọc. Tuy nhiên, hoạt động truyền thông marketing còn bộc lộ các hạn chế: chưa có bộ phận chuyên trách độc lập (nhiệm vụ lồng ghép vào Tổ Phát triển tài nguyên thông tin), ngân sách marketing chưa được phân bổ thành mục riêng biệt trong dự toán tài chính, nội dung trên các nền tảng video ngắn (TikTok, YouTube) chưa được đầu tư thường xuyên và kỹ năng truyền thông chuyên biệt của cán bộ thư viện còn thiếu hụt.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội

Dựa trên phân tích nguyên nhân hạn chế, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng các công cụ truyền thông: Tối ưu hóa giao diện và duy trì tính ổn định của cổng thông tin thư viện, chuẩn hóa quy trình biên tập nội dung số và các bài giới thiệu học liệu chuyên ngành luật.
  2. Đa dạng hóa các công cụ truyền thông marketing: Tăng cường sản xuất tài liệu đa phương tiện, phát triển các video ngắn hướng dẫn tra cứu CSDL điện tử và đẩy mạnh tương tác trên Zalo OA và TikTok.
  3. Xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho TTTTTV: Hoạch định kế hoạch truyền thông trung hạn và dài hạn gắn liền với năm học, xác định rõ thông điệp và mục tiêu tiếp cận cho từng nhóm đối tượng (cán bộ nghiên cứu, giảng viên, sinh viên).
  4. Nâng cao trình độ cán bộ marketing chuyên trách: Đào tạo bồi dưỡng kỹ năng sáng tạo nội dung số, thiết kế đồ họa, kỹ năng quan hệ công chúng và quản trị mạng xã hội cho viên chức thư viện.
  5. Xây dựng thói quen sử dụng các hình thức truyền thông marketing của TTTTTV cho NDT: Tích hợp nội dung giới thiệu các kênh truyền thông của thư viện vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa và các lớp tập huấn kỹ năng thông tin.
  6. Tăng cường kinh phí cho hoạt động truyền thông marketing của TTTTTV: Đề xuất nhà trường phân bổ hạng mục kinh phí chuyên dụng phục vụ việc sản xuất ấn phẩm truyền thông, tổ chức sự kiện bạn đọc và duy trì hệ thống kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Khái quát toàn diện hệ thống hạ tầng và tài nguyên của TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội: 70.382 biểu ghi/bản, 23.905 tài liệu số, 10 bộ sưu tập HeinOnline với hơn 165 triệu trang, 143 máy trạm và 350 chỗ ngồi đọc.
  • Lượng hóa chính xác nhu cầu khai thác của bạn đọc qua 300 phiếu khảo sát: tỷ lệ quan tâm cao nhất thuộc về Cổng thông tin thư viện (93,3%), Mục lục điện tử (75,3%), dịch vụ đọc tại chỗ (96,3%), truy cập wifi (72,7%) và khai thác tài liệu số (69,0%); đồng thời chỉ ra dịch vụ mượn liên thư viện chưa phát sinh nhu cầu (0%).
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu kiện toàn nhân sự, phân bổ ngân sách đến đổi mới kỹ thuật truyền thông đa phương tiện.

Về mặt đóng góp khoa học, khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết truyền thông marketing áp dụng riêng cho mô hình thư viện trường đại học chuyên ngành pháp lý. Về mặt thực tiễn, kết quả khảo sát phản ánh thực trạng phục vụ của TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội giai đoạn 2022 - 2023, cung cấp luận cứ thực chứng phục vụ công tác điều chỉnh hoạt động truyền thông của đơn vị và làm tài liệu tham khảo cho hệ thống thư viện đại học tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào nhóm sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh (280/300 phiếu, tương đương 93,3%), trong khi nhóm cán bộ quản lý và giảng viên mới chỉ khảo sát được 20 phiếu (chiếm 6,7%), chưa phản ánh sâu sắc nhu cầu truyền thông của nhóm cán bộ nghiên cứu chuyên sâu.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một cơ sở đào tạo chuyên ngành luật (Trường Đại học Luật Hà Nội) trong mốc thời gian 2022 - 2023.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi điều tra đối với các thư viện khối trường đại học khoa học xã hội hoặc so sánh đối sánh mô hình truyền thông giữa các thư viện đại học trọng điểm trên toàn quốc.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo và các hệ thống gợi ý tự động trong việc cá nhân hóa thông điệp truyền thông marketing đến người dùng tin học thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin và Quản trị văn phòng làm tài liệu tham khảo phương pháp luận, thiết kế bảng hỏi và quy trình khảo sát thực trạng truyền thông trong cơ quan thông tin.
  • Cán bộ quản lý thư viện các trường đại học tham khảo kinh nghiệm triển khai các kênh truyền thông trực tuyến (Zalo OA, mạng xã hội, cổng thông tin số) kết hợp sự kiện truyền thống.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng biểu chi tiết về thống kê nguồn lực thông tin, danh mục cơ sở dữ liệu pháp luật và số liệu định lượng về nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ thư viện của người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực tế trong khóa luận được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và cơ cấu đối tượng như thế nào?
Khảo sát sử dụng 300 phiếu đối với người dùng tin thường xuyên tại TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội. Kết quả thu về gồm 280 phiếu từ nhóm sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (chiếm 93,3%) và 20 phiếu từ nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng viên (chiếm 6,7%).

2. Sản phẩm và dịch vụ thông tin nào của thư viện được bạn đọc có nhu cầu sử dụng cao nhất?
Về sản phẩm thông tin, Cổng thông tin thư viện dẫn đầu với 280 lựa chọn (93,3%), tiếp theo là Mục lục thư viện điện tử với 226 lựa chọn (75,3%). Về dịch vụ, dịch vụ đọc tài liệu tại chỗ chiếm tỷ lệ cao nhất với 289 lựa chọn (96,3%), tiếp đến là dịch vụ truy cập Internet/wifi (218 lựa chọn, 72,7%) và khai thác tài liệu số (207 lựa chọn, 69,0%).

3. Cơ cấu nhân sự trực tiếp phụ trách hoạt động truyền thông marketing tại TTTTTV hiện nay ra sao?
Trung tâm không có phòng ban hay bộ phận marketing độc lập. Hoạt động truyền thông marketing được giao cho Tổ Phát triển tài nguyên thông tin (gồm 05 cán bộ) kiêm nhiệm cùng các nghiệp vụ xử lý tài liệu, bổ sung, biên mục và biên soạn ấn phẩm thông tin.

4. Cơ sở dữ liệu điện tử chuyên ngành pháp lý nổi bật nhất tại TTTTTV Trường Đại học Luật Hà Nội là gì?
Đó là CSDL pháp luật trực tuyến HeinOnline (do công ty William S. cung cấp), trong đó nhà trường đã mua quyền sử dụng 10 Bộ sưu tập, bao quát hơn 165 triệu trang tài liệu và 2.600 tạp chí chuyên ngành luật quốc tế, hiến pháp, điều ước quốc tế và án lệ.

5. Vì sao tỷ lệ rất hài lòng đối với cổng thông tin thư viện chỉ đạt 56,7% dù nhu cầu sử dụng lên tới 93,3%?
Mặc dù thông tin được kiểm duyệt và cập nhật đa dạng, nhưng hệ thống thỉnh thoảng gặp sự cố gián đoạn kết nối đường truyền, làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc tra cứu mục lục và khai thác tài liệu số từ xa của bạn đọc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Hiên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận truyền thông marketing thư viện và khảo sát thực chứng tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội. Dữ liệu thực tế cho thấy tiềm năng to lớn từ nguồn tài nguyên thông tin pháp lý phong phú, song cũng chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng kết nối, mô hình nhân lực kiêm nhiệm và cơ chế tài chính cho truyền thông. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi số.