Tổng quan nghiên cứu
Thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ từ mô hình giáo dục tinh hoa sang đại chúng hóa với sự tham gia của hơn 400 trường đại học và cao đẳng, phục vụ quy mô đào tạo trên 2 triệu sinh viên, trong đó bậc đại học chiếm gần 1,5 triệu người. Bối cảnh tự chủ đại học và cạnh tranh tuyển sinh khốc liệt đòi hỏi các cơ sở đào tạo, đặc biệt là khối đại học ngoài công lập, phải xây dựng chiến lược truyền thông marketing chuyên nghiệp nhằm khẳng định vị thế thương hiệu. Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, được thành lập từ tháng 6 năm 1996, trải qua hơn 20 năm phát triển đã đào tạo hơn 117.000 sinh viên và học viên, sở hữu đội ngũ 1.184 giảng viên cơ hữu cùng cơ sở vật chất khang trang trên diện tích 22 ha với 148 phòng học hiện đại.
Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ nhiều cơ sở đào tạo công lập và tư thục mới thành lập, hoạt động truyền thông của nhà trường vẫn bộc lộ nhiều hạn chế do thiếu chiến lược dài hạn và quy trình tích hợp bài bản. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài nghiên cứu hoạt động truyền thông marketing tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cấp thiết này. Đề tài tập trung phân tích thực trạng triển khai các công cụ truyền thông giai đoạn 2010 đến 2018, nhận diện các điểm nghẽn trong tiếp cận công chúng mục tiêu là học sinh trung học phổ thông và phụ huynh. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2020, giúp nhà trường tối ưu hóa chi phí quảng bá, nâng cao tỷ lệ tuyển sinh đạt trên 95% chỉ tiêu hàng năm và củng cố vững chắc hình ảnh một trung tâm đào tạo thực hành ứng dụng uy tín hàng đầu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại và tiếp thị dịch vụ đào tạo. Trước hết, luận văn vận dụng khái niệm bản chất của dịch vụ giáo dục theo Philip Kotler (2007) và Trương Đình Chiến (2016), xác định giáo dục đại học là loại hình dịch vụ có tính loại trừ, tính cạnh tranh trong sử dụng và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước. Về mặt tiếp thị, sản phẩm đào tạo mang tính vô hình cao, đòi hỏi quá trình trao đổi thông tin phải tạo dựng được niềm tin vững chắc về chuẩn đầu ra và cơ hội nghề nghiệp.
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng mô hình quá trình truyền thông 9 thành tố của Philip Kotler, bao gồm: người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, đáp ứng, phản hồi và yếu tố nhiễu. Trọng tâm của khung lý thuyết là mô hình hoạch định Truyền thông Marketing Tích hợp (IMC) gồm 8 bước theo George Belch và Michael Belch (2009): xem xét kế hoạch marketing tổng thể, phân tích tình huống xúc tiến, phân tích mô hình truyền thông, xác định ngân sách, phân bổ ngân sách hỗn hợp, phát triển chương trình IMC, thực hiện chiến lược và đo lường điều chỉnh. Nghiên cứu cũng đi sâu vào 6 công cụ truyền thông chính trong đào tạo: quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), tư vấn tuyển sinh trực tiếp, kích thích tiêu thụ (học bổng, ưu đãi học phí), marketing trực tiếp và marketing tương tác trực tuyến.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình thiết kế 6 bước kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2017 của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, hệ thống ấn phẩm truyền thông, dữ liệu website và fanpage chính thức.
- Dữ liệu sơ cấp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc trực tiếp với 15 cán bộ quản lý, giảng viên phụ trách công tác tuyển sinh và cán bộ Đoàn Thanh niên nhằm đánh giá quy trình hoạch định, cách thức quản lý ngân sách và những rào cản thực tế trong tổ chức sự kiện.
- Dữ liệu sơ cấp định lượng: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 385 sinh viên chính quy năm thứ nhất (khóa tuyển sinh 2016 - 2017). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo các khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật - Công nghệ và Ngoại ngữ được áp dụng để tăng tính đại diện. Bảng hỏi được thử nghiệm trước trên 10 sinh viên ngành Kế toán để hiệu chỉnh ngôn từ trước khi điều tra diện rộng.
- Phương pháp phân tích: Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng các công cụ thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) nhằm đo lường mức độ tiếp cận kênh và đánh giá chất lượng thông tin. Dữ liệu định tính được phân tích qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại nội dung và kết nối dữ liệu để tìm ra nguyên nhân sâu xa của các hạn chế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu khảo sát từ 385 sinh viên năm thứ nhất và dữ liệu thực tế tại nhà trường đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Sự chi phối vượt trội của kênh truyền miệng (WOM): Có đến 45,8% sinh viên cho biết quyết định đăng ký học bắt nguồn từ lời khuyên của người thân, bạn bè và cựu sinh viên. Đây là kênh tiếp cận có độ tin cậy cao nhất, vượt xa các hình thức quảng cáo in ấn truyền thống (chỉ chiếm 13,7%).
- Hiệu quả cao từ công tác tư vấn tuyển sinh trực tiếp: Các đoàn tư vấn trực tiếp của trường tới các trường THPT tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc đã tác động trực tiếp đến 38,2% quyết định nộp hồ sơ của thí sinh, chứng minh tầm quan trọng của tương tác mặt đối mặt.
- Kênh truyền thông số tăng trưởng nhưng chưa tối ưu: Kênh mạng xã hội và diễn đàn trực tuyến đạt tỷ lệ nhận biết 35,2%. Tuy nhiên, chỉ có 22,4% sinh viên đánh giá cổng thông tin điện tử của trường có giao diện thân thiện, dễ tra cứu trên điện thoại di động.
- Khoảng cách lớn giữa thông điệp định vị và nhận thức thực tế: Trong khi 76,8% sinh viên đánh giá tích cực về quy mô cơ sở vật chất (148 phòng học, 4.000 máy tính thực hành), chỉ có 28,4% nhận diện đúng thông điệp cốt lõi "Đào tạo nghề nghiệp - thực hành, gắn kết doanh nghiệp" của nhà trường.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phản ánh sự dịch chuyển rõ nét trong hành vi tiếp nhận thông tin của học sinh trung học phổ thông. Giáo dục đại học là một dịch vụ có mức độ gắn kết cao và rủi ro lớn, do đó người học có xu hướng dựa vào trải nghiệm thực tế của người đi trước (kênh truyền miệng) hơn là các thông điệp quảng cáo một chiều. Khi so sánh với các nghiên cứu của Hanson (1991) và Rachel Reuben (2008), xu hướng phụ thuộc vào mạng xã hội và truyền thông tương tác tại Việt Nam hoàn toàn tương thích với mô hình quốc tế.
Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ nhận biết của người học qua 6 kênh truyền thông chính:
| Kênh truyền thông |
Tỷ lệ sinh viên nhận biết (%) |
Mức độ ảnh hưởng đến quyết định chọn trường (%) |
| Truyền miệng từ người thân, cựu sinh viên |
45,8 |
52,4 |
| Tư vấn tuyển sinh trực tiếp tại trường THPT |
38,2 |
41,6 |
| Mạng xã hội và diễn đàn trực tuyến |
35,2 |
33,5 |
| Sự kiện văn hóa, thể thao, ngoại khóa |
24,6 |
18,2 |
| Cổng thông tin điện tử (Website trường) |
22,4 |
20,1 |
| Báo in, tờ rơi, pano quảng cáo ngoài trời |
13,7 |
8,9 |
Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc nhà trường chưa có phòng Marketing chuyên biệt, các hoạt động quảng bá chủ yếu giao khoán cho Đoàn Thanh niên và các khoa vào mùa tuyển sinh. Việc thiếu một quy trình hoạch định ngân sách theo phương pháp mục tiêu - nhiệm vụ khiến các chiến dịch quảng bá trên báo điện tử uy tín chưa được đầu tư đúng mức, làm giảm khả năng cạnh tranh với các trường đại học cùng phân khúc.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing của trường đến năm 2020:
- Chuẩn hóa quy trình hoạch định và thành lập bộ phận Marketing chuyên trách: Nhà trường cần áp dụng quy trình 8 bước theo chuẩn IMC của Belch & Belch, thành lập Phòng Truyền thông & Tuyển sinh chuyên nghiệp trước quý II/2019. Đơn vị này chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch ngân sách theo mục tiêu cụ thể, phấn đấu nâng tỷ lệ tiếp cận đúng đối tượng học sinh THPT lên trên 85% trong mỗi đợt tuyển sinh.
- Đẩy mạnh truyền thông nội bộ và kích hoạt kênh đại sứ thương hiệu: Tận dụng tối đa nguồn lực nội tại từ 1.184 giảng viên cơ hữu và hơn 25.000 sinh viên đang theo học. Tổ chức các buổi tập huấn kỹ năng truyền thông cho cán bộ giảng viên, phát động các cuộc thi sáng tạo video trên mạng xã hội dành cho sinh viên nhằm mở rộng mức độ lan tỏa tự nhiên (WOM) thêm 30% trong giai đoạn 2019 - 2020.
- Hiện đại hóa kênh truyền thông số và liên kết báo chí có lượt truy cập cao: Nâng cấp toàn diện Cổng thông tin điện tử theo chuẩn di động, tích hợp hệ thống giải đáp tự động (Chatbot) 24/7. Đồng thời, phân bổ 30% đến 40% ngân sách truyền thông số để đăng tải các bài viết định hướng nghề nghiệp trên các báo điện tử hàng đầu có lưu lượng độc giả lớn như Dân trí, VnExpress, Kênh 14 trong các tháng cao điểm từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm.
- Đồng bộ hóa và làm nổi bật thông điệp truyền thông: Tái cấu trúc thông điệp tuyển sinh xoay quanh giá trị cốt lõi "Đào tạo thực hành - Cam kết cơ hội việc làm", gắn liền với số liệu minh chứng 100% sinh viên được thực hành trên 4.000 máy tính và cơ hội liên kết doanh nghiệp. Thống nhất bộ nhận diện thương hiệu trên 100% ấn phẩm quảng cáo, pano, banner và mạng xã hội trước niên khóa 2019 - 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban giám hiệu và Hội đồng quản trị các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập: Nắm bắt mô hình quản trị truyền thông thực tiễn, từ đó tái cấu trúc bộ máy tiếp thị và tối ưu hóa chi phí tuyển sinh trong bối cảnh hơn 400 cơ sở giáo dục đang cạnh tranh gay gắt.
- Cán bộ quản lý phòng Tuyển sinh, Truyền thông và Marketing giáo dục: Sử dụng quy trình 8 bước hoạch định IMC và hệ thống thang đo đánh giá kênh truyền thông làm tài liệu hướng dẫn tác nghiệp để xây dựng chiến dịch quảng bá hiệu quả.
- Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tiếp cận một nghiên cứu điển hình (case study) toàn diện với khung lý thuyết chuẩn mực và phương pháp kết hợp định tính - định lượng có thể nhân rộng cho các đề tài tiếp thị dịch vụ.
- Phụ huynh và học sinh chuẩn bị bước vào kỳ thi tuyển sinh đại học: Có được góc nhìn đa chiều, khách quan và minh bạch về cơ sở vật chất, quy mô 16 ngành đào tạo đại học và định hướng giảng dạy thực hành tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
Đề tài luận văn thạc sĩ này nghiên cứu vấn đề gì và tại đơn vị nào?
Luận văn nghiên cứu toàn diện thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing cho hệ đại học chính quy tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, dựa trên dữ liệu phát triển 20 năm của trường với quy mô 22 ha và 148 phòng học.
Kênh truyền thông nào mang lại hiệu quả tuyển sinh cao nhất cho trường đại học ngoài công lập?
Theo kết quả khảo sát, kênh truyền miệng (WOM) từ người thân, cựu sinh viên đạt hiệu quả cao nhất với 45,8% mức độ nhận biết, tiếp theo là kênh tư vấn tuyển sinh trực tiếp tại các trường THPT đạt 38,2%. Quảng cáo truyền thống chỉ đóng vai trò hỗ trợ nhận diện.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài được triển khai với cỡ mẫu bao nhiêu?
Nghiên cứu kết hợp phỏng vấn sâu định tính 15 cán bộ quản lý, giảng viên tuyển sinh và khảo sát định lượng 385 sinh viên năm thứ nhất bằng phương pháp lấy mẫu phân tầng theo các khối ngành đào tạo, sử dụng thang đo chuẩn hóa qua phần mềm thống kê.
Hạn chế lớn nhất trong hoạt động truyền thông của nhà trường giai đoạn trước 2018 là gì?
Hạn chế lớn nhất là chưa có phòng Marketing chuyên trách, thông điệp truyền thông chưa đồng nhất khiến chỉ 28,4% sinh viên hiểu đúng định vị đào tạo thực hành, và cổng thông tin điện tử chưa tối ưu hóa tốt cho trải nghiệm người dùng di động.
Đề tài đưa ra những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả tuyển sinh đến năm 2020?
Bốn giải pháp trọng tâm gồm: thành lập bộ phận Marketing chuyên nghiệp, kích hoạt mạng lưới 1.184 giảng viên và 25.000 sinh viên làm đại sứ truyền thông, nâng cấp nền tảng số liên kết báo điện tử lớn, và chuẩn hóa 100% bộ nhận diện thương hiệu.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ và mô hình hoạch định truyền thông marketing tích hợp (IMC) 8 bước trong lĩnh vực giáo dục đại học.
- Khảo sát thực chứng trên 385 sinh viên và phỏng vấn 15 cán bộ, khẳng định vai trò quyết định của kênh truyền miệng (45,8%) và tư vấn trực tiếp (38,2%) tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
- Chỉ rõ điểm nghẽn cốt lõi khi tỷ lệ nhận diện thông điệp thực hành của trường chỉ đạt 28,4%, đồng thời cơ cấu tổ chức truyền thông còn phân tán giữa các phòng ban.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng và lộ trình thực thi chi tiết đến năm 2020.
- Khẳng định tiềm năng to lớn từ việc huy động sức mạnh truyền thông của 1.184 giảng viên cơ hữu và hệ thống cơ sở vật chất 4.000 máy tính để gia tăng uy tín thương hiệu.
Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện thành lập bộ phận chuyên trách trong quý I/2019, tái cấu trúc Cổng thông tin điện tử trong quý II/2019 và kích hoạt chiến dịch truyền thông đa kênh cho mùa tuyển sinh 2019 - 2020. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ tuyển sinh hãy áp dụng ngay khung giải pháp IMC này để tối ưu hóa chiến lược tiếp thị đào tạo và phát triển thương hiệu bền vững.