Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình, ngành du lịch được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn. Nhằm cụ thể hóa Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển du lịch toàn diện, nhanh và bền vững, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình đã ban hành Kế hoạch số 593/KH-UBND với phương châm hành động: “Liên kết chặt chẽ - Phối hợp nhịp nhàng – Hợp tác sâu rộng – Bao trùm toàn diện – Hiệu quả bền vững”, đặt mục tiêu đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn vào năm 2025. Về mặt tài nguyên, Quảng Bình sở hữu hệ thống tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú, nổi bật là Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới vào ngày 05/07/2003), các địa danh lịch sử như Đền tưởng niệm liệt sĩ bên bến phà Long Đại, Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình Quan, cùng các bãi biển và hệ thống hang động đặc sắc.
Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình đóng vai trò đơn vị đầu mối trong việc thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và quảng bá hình ảnh điểm đến. Trong giai đoạn phục hồi và phát triển sau đại dịch, đơn vị đã triển khai nhiều hoạt động truyền thông trên Website, Fanpage Facebook, phát hành ấn phẩm, tham gia hội chợ trong và ngoài nước, tổ chức sự kiện văn hóa - du lịch địa phương. Tuy nhiên, hoạt động quảng bá du lịch tại đây vẫn bộc lộ những hạn chế: công tác quảng bá còn dàn trải, chồng chéo, thiếu tập trung; nội dung tuyên truyền chưa phong phú, phần lớn mới dừng lại ở việc giới thiệu chung về tiềm năng, thế mạnh mà chưa làm nổi bật được tính đặc thù của từng sản phẩm du lịch địa phương; các hoạt động chủ yếu mang tính áp dụng theo nhu cầu hành chính của tỉnh. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây về xúc tiến du lịch chủ yếu tập trung vào các địa bàn như Hà Nội hay Hà Tĩnh, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên biệt về hoạt động quảng bá du lịch tại Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình. Từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quảng bá du lịch của đơn vị.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích hoạt động quảng bá du lịch của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024, từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quảng bá du lịch;
- Phân tích hoạt động quảng bá du lịch của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động quảng bá du lịch của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quảng bá du lịch của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình (địa chỉ: số 19 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024. Số liệu sơ cấp thông qua khảo sát du khách được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 11/2024 đến tháng 12/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành về du lịch và xúc tiến điểm đến:
- Khung văn bản quy phạm pháp luật: Sử dụng Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 (Luật số 09/2017/QH14), cụ thể là các định nghĩa về du lịch (Khoản 1 Điều 3), tài nguyên du lịch và phân loại tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch văn hóa (Khoản 4 Điều 3 và Điều 15), phân loại khách du lịch nội địa, khách quốc tế và khách ra nước ngoài (Khoản 2 Điều 3 và Điều 10).
- Khung lý luận chuyên ngành: Kế thừa phân loại hình thức du lịch theo nội dung và mục đích của Doãn Thị Hồng Mai; áp dụng hệ thống 6 công cụ xúc tiến và quảng bá du lịch ở cấp độ quản lý nhà nước theo nghiên cứu của Từ Ánh Nguyệt (ấn phẩm/tài liệu thông tin, quảng cáo, tuyên truyền và quan hệ công chúng, xúc tiến bán, hội chợ/triển lãm, tiếp thị trên mạng); quy trình 5 bước của hoạt động quảng bá du lịch theo nghiên cứu của Phan Thị Thái Hà (xác định mục tiêu, xác định ngân sách, xác định nội dung, tổ chức triển khai, đánh giá hiệu quả); cùng hệ thống các nhân tố ảnh hưởng khách quan và chủ quan. Ngoài ra, khóa luận tổng hợp bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Thành phố Hồ Chí Minh (vận hành tổng đài hỗ trợ 1087, ứng dụng Map 3D/360, tổ chức hội chợ ITE) và Đà Nẵng (lễ hội DIFF, ứng dụng Danang FantastiCity, Trung tâm Hỗ trợ du khách).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác tài liệu nội bộ do Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình cung cấp (cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, ngân sách quảng bá, số lượng ấn phẩm, số sự kiện tham gia giai đoạn 2022 – 2024), số liệu thống kê du lịch công bố trên Cổng thông tin điện tử Sở Du lịch Quảng Bình (
sdl.vn), cùng các tài liệu xuất bản, sách báo khoa học và luận văn liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi khảo sát trực tuyến qua nền tảng Google Form đối với đối tượng là khách du lịch nội địa đã từng đi du lịch tại Quảng Bình. Bảng hỏi thiết kế gồm thông tin nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập), thông tin hành vi chuyến đi (số lần đến, mục đích, nguồn thông tin, hình thức tổ chức), và các tiêu chí đánh giá các công cụ quảng bá sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 – Rất không đồng ý đến 5 – Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên qua các hội nhóm du lịch trên Facebook kèm câu hỏi sàng lọc. Kích thước mẫu được xác định theo công thức Kothari:
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,1$ (10%), xác suất lựa chọn $p = 0,5$ để đạt kích thước mẫu an toàn cực đại. Kết quả tính toán cho kích thước mẫu tối thiểu là 97 du khách; trên thực tế, tác giả thu thập và đưa vào phân tích 110 mẫu khảo sát hợp lệ.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm MS Excel 2016. Các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), phân tích so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối qua các năm, cùng công thức tính tốc độ tăng trưởng bình quân ($TĐTTBQ$):
$$TĐTTBQ = \left( \sqrt[n-1]{\frac{Y_n}{Y_1}} - 1 \right) \times 100%$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quảng bá du lịch
Chương này tập trung hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan, tiêu biểu như nghiên cứu của Phan Thị Thái Hà (2012) về trung tâm xúc tiến tại Hà Nội, nghiên cứu của Cao Như Hoàng (2012) về xúc tiến du lịch Hà Tĩnh, nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Phượng (2018) và Trần Thị Thu Thảo (2021) về truyền thông trực tuyến.
Về mặt lý luận, chương phân tích các khái niệm nền tảng: bản chất của du lịch, tài nguyên du lịch (tự nhiên và văn hóa), phân loại du lịch (du lịch cộng đồng, sinh thái, văn hóa, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thể thao, công vụ, khám phá...), khái niệm và phân loại khách du lịch theo Luật Du lịch 2017. Tiếp đó, tác giả làm rõ bản chất của quảng bá du lịch như một bộ phận cấu thành của hoạt động xúc tiến, nhằm giới thiệu hình ảnh điểm đến, xây dựng thương hiệu và định hướng sản phẩm. Các công cụ xúc tiến quản lý nhà nước được phân tích chi tiết gồm: ấn phẩm và tài liệu thông tin, hội chợ và triển lãm, thông tin đại chúng (mạng xã hội, website, báo chí, tạp chí), quảng cáo ngoài trời và sự kiện du lịch. Đồng thời, chương 1 xác lập 4 nhóm chủ thể quảng bá (cấp quốc gia, cấp địa phương, doanh nghiệp, và các chủ thể khác), quy trình triển khai 5 bước chặt chẽ, cùng các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường khách quan (an ninh, chính trị, kinh tế, tài nguyên, khí hậu) và chủ quan (hạ tầng kỹ thuật, sự phối hợp giữa cộng đồng và doanh nghiệp). Phần cuối chương đúc rút các bài học kinh nghiệm về quản lý và tổ chức xúc tiến từ Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Chương 2: Phân tích hoạt động quảng bá du lịch của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội, hệ thống giao thông (Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12A, Cửa khẩu Cha Lo, Cà Roòng, cảng Hòn La, cảng Nhật Lệ, sân bay Đồng Hới) và tài nguyên du lịch tỉnh Quảng Bình (Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng với hơn 300 hang động dài 80km, suối Bang, suối Nước Moọc, biển Nhật Lệ, Lễ hội đua thuyền, ẩm thực địa phương, di tích Lăng mộ Đại tướng Võ Nguyên Giáp).
Về mặt tổ chức, Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình được thành lập ngày 31/08/2009, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Du lịch. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc: bà Bùi Thanh Thúy; Phó Giám đốc: bà Trần Thị Vân) và 2 phòng chuyên môn với tổng số 16 biên chế theo Nghị định 111/NĐ-CP: Phòng Xúc tiến du lịch và Hỗ trợ du khách (8 thành viên, do bà Đặng Thị Nga phụ trách) và Phòng Hành chính tổng hợp (6 thành viên, do ông Lương Công Thành phụ trách).
Về kết quả hoạt động du lịch toàn tỉnh giai đoạn 2022 – 2024, số liệu thống kê phản ánh sự phục hồi và tăng trưởng rõ rệt:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
TĐTTBQ (%) |
| Khách quốc tế |
Nghìn lượt |
33 |
118 |
146 |
110,34 |
| Khách nội địa |
Nghìn lượt |
2.077 |
4.382 |
5.053 |
56,01 |
| Tổng lượt khách |
Nghìn lượt |
2.110 |
4.500 |
5.200 |
56,97 |
| Doanh thu du lịch |
Tỷ đồng |
2.300 |
5.096 |
5.980 |
61,24 |
Phân tích các phương thức quảng bá cụ thể của Trung tâm cho thấy:
- Kênh Website (
quangbinhtourism.vn): Cung cấp 2 ngôn ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Số lượng bài đăng tăng từ 450 bài (năm 2022) lên 580 bài (năm 2023) và đạt 660 bài (năm 2024), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 21,11%/năm. Số lượt truy cập tăng mạnh từ 12 nghìn lượt (năm 2022) lên 40 nghìn lượt (năm 2023) và đạt 52 nghìn lượt (năm 2024), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 108,17%/năm.
- Kênh Mạng xã hội Facebook (Fanpage
Quangbinh Tourism): Tần suất đăng tải 3 – 4 ngày/bài. Số lượng người theo dõi tăng từ 4.501 người (năm 2022) lên 6.747 người (năm 2023) và đạt 11.501 người (năm 2024), tăng trưởng bình quân 59,18%/năm. Lượt tiếp cận tăng từ 650 nghìn lượt (năm 2022) lên 1.600 nghìn lượt (năm 2023) và đạt 2.000 nghìn lượt (năm 2024), tăng trưởng bình quân 75,41%/năm. Lượt tương tác tăng từ 24 nghìn lượt (năm 2022) lên 50 nghìn lượt (năm 2023) và đạt 62 nghìn lượt (năm 2024), tăng trưởng bình quân 60,73%/năm.
- Hoạt động báo chí, truyền hình và số hóa: Phối hợp thực hiện chuyên đề trên Tạp chí Du lịch Việt Nam (tháng 5, 6, 7/2022); cung cấp thông tin tại Expo 2022; tích hợp dữ liệu vào ứng dụng Map 3D/360 Thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức livestream lễ hội đua thuyền và sự kiện Bang Onsen Spa & Resort; phối hợp sản xuất chương trình truyền hình cùng VTV3 (“Nét ẩm thực Việt”) và HTV9 (phóng sự đồng bào dân tộc Chứt tại bản Mò O Ồ Ồ).
- Đánh giá của du khách qua điều tra khảo sát ($n = 110$): Du khách nhận định tích cực về sự hiện diện của thông tin trên môi trường số, song mức độ tiếp cận các ấn phẩm in và biển quảng cáo ngoài trời còn thấp; các biển hiệu pano ngoài trời còn đơn điệu, thiếu tính tương tác và vị trí lắp đặt chưa tối ưu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quảng bá du lịch của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình
Dựa trên các kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, chương 3 đề ra phương hướng hành động bám sát kế hoạch của tỉnh và xây dựng 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Cải thiện chất lượng hình ảnh, video trên các kênh truyền thông trực tuyến: Đổi mới cách thức thể hiện, ứng dụng công nghệ trực quan và nâng cao độ phân giải hình ảnh, tạo tính hấp dẫn cảm xúc cho du khách.
- Nâng cao chất lượng nội dung thông tin trên các biển hiệu: Rà soát, bố trí lại vị trí các biển quảng bá ngoài trời tại các trục giao thông chính; tích hợp mã QR để gia tăng tính tương tác thông tin cho khách di chuyển.
- Tăng cường thông tin về các chương trình, sự kiện: Chủ động cập nhật lịch trình các lễ hội, hoạt động văn hóa, du lịch theo mùa trên các nền tảng trực tuyến để du khách kịp thời tiếp cận và lên kế hoạch tham quan.
- Tập trung nghiên cứu thị hiếu và xu hướng du lịch để thiết kế ấn phẩm phù hợp: Khảo sát nhu cầu từng phân khúc du khách, hiện đại hóa ấn phẩm bằng định dạng điện tử (e-brochure) và tinh giản tài liệu giấy.
- Cải thiện chất lượng nội dung bài viết trên các kênh truyền thông: Xây dựng tuyến bài viết chuyên sâu về trải nghiệm điểm đến, văn hóa ẩm thực, tránh đưa tin hành chính đơn thuần, tăng tính tương tác trên mạng xã hội.
- Tăng cường nguồn nhân lực: Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước, kỹ năng biên tập số, ngoại ngữ cho 16 cán bộ, nhân viên theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
Phần cuối chương là các kiến nghị cụ thể đối với Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình và Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh cùng các ban ngành liên quan nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ chế phối hợp liên ngành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính gắn với hệ thống dữ liệu thực tế tại đơn vị:
- Về tăng trưởng ngành du lịch địa phương: Phản ánh bức tranh phục hồi rõ rệt sau đại dịch COVID-19. Lượng khách đến Quảng Bình tăng từ 2.110 nghìn lượt (năm 2022) lên 5.200 nghìn lượt (năm 2024), trong đó khách quốc tế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 110,34%/năm (từ 33 nghìn lượt năm 2022 lên 146 nghìn lượt năm 2024). Tổng doanh thu du lịch tăng từ 2.300 tỷ đồng (năm 2022) lên 5.980 tỷ đồng (năm 2024).
- Về công tác truyền thông số: Hoạt động truyền thông trực tuyến của Trung tâm ghi nhận sự phát triển thực chất với các chỉ tiêu đo lường cụ thể:
| Kênh truyền thông |
Chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
TĐTTBQ (%) |
| Website |
Số lượng bài đăng (bài) |
450 |
580 |
660 |
21,11 |
|
Lượt truy cập (nghìn lượt) |
12 |
40 |
52 |
108,17 |
| Fanpage Facebook |
Lượng theo dõi (người) |
4.501 |
6.747 |
11.501 |
59,18 |
|
Lượt tiếp cận (nghìn lượt) |
650 |
1.600 |
2.000 |
75,41 |
|
Lượt tương tác (nghìn lượt) |
24 |
50 |
62 |
60,73 |
- Về công tác xúc tiến đa kênh: Đơn vị đã kết hợp truyền thông đại chúng (báo chí, đài truyền hình VTV3, HTV9), tích hợp dữ liệu số hóa vào ứng dụng Map 3D/360, tổ chức các hoạt động livestream sự kiện lớn, phát hành ấn phẩm và duy trì hệ thống biển quảng cáo tấm lớn.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên phân tích một cách có hệ thống hoạt động quảng bá du lịch của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình; xây dựng bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024 và khảo sát sơ cấp đánh giá cảm nhận của du khách nội địa, qua đó cung cấp cơ sở thực tiễn xác đáng cho 6 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quảng bá điểm đến tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát: Do nguồn lực và thời gian thực hiện có hạn (từ tháng 11/2024 đến tháng 12/2024), việc điều tra chỉ thực hiện bằng hình thức trực tuyến qua Google Form với dung lượng mẫu dừng lại ở 110 quan sát.
- Đối tượng khảo sát: Mới chỉ tập trung thu thập ý kiến từ khách du lịch nội địa, chưa thực hiện khảo sát đối với khách du lịch quốc tế, trong khi phân khúc khách quốc tế đang có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất (110,34%/năm).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát trực tiếp tại các điểm đến trên địa bàn tỉnh; mở rộng đối tượng điều tra sang nhóm khách du lịch quốc tế; phân tích sâu hơn về mức độ thỏa mãn và hành vi chi tiêu theo từng công cụ quảng bá chuyên biệt; đánh giá định lượng chi tiết hơn về mối quan hệ giữa chi phí ngân sách quảng bá và hiệu quả chuyển đổi thành lượng khách thực tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với người học và nghiên cứu sinh ngành Du lịch: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Marketing du lịch. Đặc biệt, phương pháp xác định quy mô mẫu theo công thức Kothari, thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và cách thức xử lý dữ liệu tăng trưởng bình quân trên MS Excel là những nội dung có giá trị thực hành cao cho các đề tài khóa luận tốt nghiệp tương tự.
- Đối với cơ quan quản lý điểm đến và doanh nghiệp lữ hành: Nghiên cứu cung cấp nguồn tư liệu thực tế cho cán bộ làm công tác xúc tiến tại các Trung tâm Xúc tiến du lịch các tỉnh, thành phố; giúp đánh giá thực trạng vận hành các kênh truyền thông số (Website, Fanpage) và tổ chức ấn phẩm, biển hiệu ngoài trời. Đồng thời, các số liệu về hành vi và nguồn tiếp nhận thông tin của du khách là căn cứ để các đơn vị kinh doanh du lịch phối hợp quảng bá sản phẩm điểm đến hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở công thức nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Kothari: $n = [Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)] / e^2$ với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,1$ (10%), xác suất chọn an toàn cực đại $p = 0,5$. Kích thước mẫu tính toán tối thiểu là 97 du khách. Trên thực tế, tác giả đã thu thập và xử lý 110 bảng hỏi hợp lệ từ các du khách nội địa đã từng đi du lịch Quảng Bình thông qua biểu mẫu Google Form trong tháng 11 – 12/2024.
2. Tốc độ tăng trưởng bình quân về lượt khách và doanh thu du lịch tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024 đạt kết quả như thế nào?
Giai đoạn 2022 – 2024, tổng lượt khách đến Quảng Bình đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 56,97%/năm (từ 2.110 nghìn lượt năm 2022 lên 5.200 nghìn lượt năm 2024). Trong đó, khách quốc tế tăng trưởng vượt bậc với mức bình quân 110,34%/năm (từ 33 nghìn lượt lên 146 nghìn lượt); khách nội địa tăng bình quân 56,01%/năm (từ 2.077 nghìn lượt lên 5.053 nghìn lượt). Doanh thu du lịch tăng trưởng bình quân 61,24%/năm (từ 2.300 tỷ đồng năm 2022 lên 5.980 tỷ đồng năm 2024).
3. Hiệu quả hoạt động trên hai kênh truyền thông trực tuyến chính của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình được thể hiện qua các con số nào?
Trên kênh Website (quangbinhtourism.vn), số bài đăng tăng từ 450 bài (năm 2022) lên 660 bài (năm 2024), tăng trưởng bình quân 21,11%/năm; lượt truy cập tăng từ 12 nghìn lên 52 nghìn lượt, tăng trưởng bình quân 108,17%/năm. Trên Fanpage Facebook (Quangbinh Tourism), lượng theo dõi trang tăng từ 4.501 người lên 11.501 người, tăng trưởng bình quân 59,18%/năm; lượt tiếp cận tăng từ 650 nghìn lượt lên 2.000 nghìn lượt, tăng bình quân 75,41%/năm; lượt tương tác tăng từ 24 nghìn lên 62 nghìn lượt, tăng bình quân 60,73%/năm.
4. Cơ cấu bộ máy và nhân sự của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình được bố trí như thế nào?
Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình có 16 biên chế theo Nghị định 111/NĐ-CP. Cơ cấu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc: bà Bùi Thanh Thúy; Phó Giám đốc: bà Trần Thị Vân) và 2 phòng chuyên môn trực thuộc: Phòng Xúc tiến du lịch và Hỗ trợ du khách gồm 8 thành viên (Trưởng phòng: bà Đặng Thị Nga) phụ trách sự kiện, truyền thông số, ấn phẩm và giải quyết phản ánh của du khách; Phòng Hành chính tổng hợp gồm 6 thành viên (Trưởng phòng: ông Lương Công Thành) phụ trách tài chính, kế toán và hỗ trợ truyền thông.
5. Khóa luận đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao hoạt động quảng bá của đơn vị?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Cải thiện chất lượng hình ảnh, video trên các kênh truyền thông trực tuyến; (2) Nâng cao chất lượng nội dung thông tin và tích hợp công nghệ tương tác trên các biển hiệu quảng bá ngoài trời; (3) Tăng cường thông tin về các chương trình, sự kiện du lịch địa phương; (4) Nghiên cứu thị hiếu và xu hướng để hiện đại hóa việc thiết kế, phân phối ấn phẩm; (5) Cải thiện chất lượng nội dung bài viết chuyên sâu trên các kênh truyền thông; (6) Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng số cho đội ngũ nhân lực của Trung tâm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Phạm Thanh Bình đã giải quyết một cách khoa học mục tiêu phân tích hoạt động quảng bá du lịch của Trung tâm Xúc tiến du lịch Quảng Bình giai đoạn 2022 – 2024. Thông qua việc kết hợp hệ thống dữ liệu thứ cấp chính thức và khảo sát thực chứng 110 du khách nội địa, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng khách du lịch, doanh thu và hiệu quả truyền thông trực tuyến, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác phân phối ấn phẩm và biển hiệu ngoài trời. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý và xúc tiến du lịch của tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn phát triển mới.