Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành du lịch đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn tại nhiều quốc gia nhờ khả năng lan tỏa kinh tế sâu rộng và đóng góp lớn vào nguồn thu ngoại tệ cũng như bảo tồn các giá trị tài nguyên, văn hóa. Tại Việt Nam, kể từ mốc thành lập Công ty Du lịch Việt Nam theo Nghị định số 26/CP ngày 09/07/1960 của Hội đồng Chính phủ, ngành du lịch đã có những bước tiến dài. Sau hơn 30 năm đổi mới, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đã tăng hơn 30 lần, đưa Việt Nam vào danh sách Top 5 quốc gia có lượng khách du lịch quốc tế cao nhất khu vực ASEAN theo xếp hạng của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự cạnh tranh gay gắt giữa các điểm đến cũng như giữa các doanh nghiệp lữ hành, việc triển khai hoạt động marketing bài bản trở thành yêu cầu sống còn nhằm thu hút thị trường khách quốc tế. Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu (Asia Group Tour Co., Ltd) là doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh mảng lữ hành quốc tế nhận khách (inbound). Mặc dù kết quả kinh doanh của công ty ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu và lượng khách trong giai đoạn 2016–2017, các hoạt động marketing hiện tại vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về phân đoạn thị trường, định vị thương hiệu, kênh phân phối và truyền thông xúc tiến. Nhằm giải quyết các bất cập này, đề tài "Giải pháp marketing thu hút khách du lịch quốc tế của Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu" được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp marketing có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách du lịch quốc tế tại Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động marketing thu hút khách du lịch quốc tế của doanh nghiệp lữ hành.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing thu hút khách du lịch quốc tế tại Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu trong giai đoạn 2016–2017.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống giải pháp marketing đối với công ty và đưa ra các kiến nghị liên quan tới các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch và Sở Du lịch Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing thu hút khách du lịch quốc tế của doanh nghiệp lữ hành.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu (địa chỉ trụ sở: số 79 Lý Nam Đế, Phường Cửa Đông, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động kinh doanh được tập trung thu thập trong hai năm 2016 và 2017; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành và công trình nghiên cứu chuyên ngành marketing du lịch:
- Khung pháp lý và khái niệm nền tảng: Sử dụng Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 để chuẩn hóa các định nghĩa về "du lịch", "khách du lịch" và "khách du lịch quốc tế"; sử dụng Luật Doanh nghiệp năm 2014 để làm rõ khái niệm kinh doanh và doanh nghiệp lữ hành. Định nghĩa doanh nghiệp lữ hành được tham chiếu qua quan điểm của Edgar Robger và A-Popliman.
- Lý thuyết Marketing và Marketing du lịch: Vận dụng các định nghĩa và mô hình quản trị marketing của Philip Kotler, Giáo trình Marketing du lịch của Trường Đại học Thương Mại (Bùi Xuân Nhàn chủ biên, 2009) và định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
- Hành vi tiêu dùng và tiến trình quyết định mua: Phân tích quá trình 5 giai đoạn thông qua quyết định mua của khách du lịch quốc tế gồm: Ý thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án -> Quyết định mua -> Đánh giá sau mua.
- Mô hình Marketing-mix trong kinh doanh lữ hành: Khóa luận tiếp cận marketing hỗn hợp mở rộng phù hợp với tính chất dịch vụ lữ hành, bao gồm: Chính sách sản phẩm (Product), Chính sách giá (Price), Chính sách phân phối (Place), Chính sách xúc tiến (Promotion), Chính sách con người (People), Chính sách tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình (Packaging & Programming), Chính sách quan hệ đối tác (Partnership) và Chính sách cơ sở vật chất (Physical evidence).
- Môi trường marketing: Phân tích đa chiều gồm môi trường vĩ mô (xã hội, kinh tế, công nghệ, văn hóa, tự nhiên, chính trị - pháp luật), môi trường vi mô (tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực, trình độ tổ chức quản lý, trình độ marketing) và môi trường ngành (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, khách hàng).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của tác giả bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016–2017, tài liệu cơ cấu thị trường khách nội bộ tại phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Điều hành của Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu; kết hợp dữ liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Hà Nội, các đề tài khóa luận liên quan (Phạm Văn Nguyên, 2017; Hoàng Thị Thương, 2014) và tài liệu nghiên cứu quốc tế (Jana Vancovská, 2014; Zhang Mingmo, 2013).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát trực tiếp khách du lịch quốc tế sử dụng dịch vụ của công ty thông qua bộ phận chăm sóc khách hàng trong thời gian từ ngày 16/03/2018 đến ngày 24/03/2018. Tổng số phiếu phát ra là 50 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ là 47 phiếu (đạt tỷ lệ 94%), 03 phiếu không hợp lệ.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm, tính giá trị trung bình từ phiếu điều tra sơ cấp; áp dụng các phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) qua hai năm 2016 và 2017.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY LỮ HÀNH
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về hoạt động kinh doanh lữ hành và marketing du lịch quốc tế:
- Khái luận chung về du lịch và lữ hành: Xác lập căn cứ pháp lý và học thuật về định nghĩa khách du lịch quốc tế, phân loại doanh nghiệp lữ hành (quốc tế, nội địa, nhận khách).
- Hành vi và đặc điểm tiêu dùng của khách quốc tế: Chỉ rõ khách du lịch quốc tế có thời gian lưu trú bình quân là 11,3 ngày/khách (khách đi bằng đường hàng không có thời gian lưu trú cao nhất đạt 11,7 ngày; đường sắt 7,9 ngày; ô tô 8,1 ngày; tàu thủy 8,3 ngày). Khách quốc tế có mức chi tiêu cao, ưu tiên chi trả cho phòng ở, ăn uống, di chuyển và đặc biệt chú trọng yếu tố an toàn, tính hấp dẫn của điểm đến.
- Nội dung các hoạt động marketing của công ty lữ hành: Phân tích quy trình nghiên cứu thị trường 6 bước (phân tích môi trường, tiềm năng thị trường, đối thủ cạnh tranh, địa điểm - cộng đồng, sản phẩm - dịch vụ, kế hoạch và vị trí marketing); các tiêu thức phân đoạn thị trường (địa lý, nhân khẩu học, mục đích chuyến đi, tâm lý, hành vi); 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu và 6 phương pháp định vị sản phẩm.
- Hệ thống Marketing-mix dịch vụ lữ hành: Trình bày chi tiết 8 chính sách marketing thành phần bao gồm: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Sản phẩm trọn gói & Lập chương trình, Quan hệ đối tác, và Cơ sở vật chất kỹ thuật. Đồng thời phân tích tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường ngành tới hoạt động marketing.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH NHÓM Á CHÂU
Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội tại, kết quả tài chính và thực trạng triển khai các chính sách marketing của công ty:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu thành lập năm 2015, quy mô 23 nhân sự văn phòng với độ tuổi trung bình là 30 tuổi. Cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng gồm: Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc), Phòng Marketing (03 người), Phòng Điều hành (06 người), Phòng Sale/Kinh doanh (05 người), Phòng Kế toán (02 người) và Phòng Chăm sóc khách hàng. Cơ sở vật chất đặt tại tòa nhà 4 tầng số 79 Lý Nam Đế, trang bị 12 máy tính, 5 điện thoại cố định, 2 máy in, 2 máy fax, 4 máy điều hòa và mạng nội bộ.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu giai đoạn 2016–2017
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
So sánh 2017/2016 (+/- Triệu đồng) |
So sánh 2017/2016 (% tăng trưởng) |
| Tổng doanh thu |
22.325,00 |
27.384,00 |
+5.059,00 |
+22,66% |
| - Doanh thu hoạt động lữ hành |
20.181,12 |
24.837,00 |
+4.655,88 |
+23,07% |
| - Doanh thu dịch vụ khác |
2.143,88 |
2.547,00 |
+403,12 |
+18,80% |
| Tổng chi phí |
- |
- |
- |
+23,95% |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.147,80 |
2.459,00 |
+311,20 |
+14,49% |
| Tỷ suất LNST / Doanh thu |
- |
- |
- |
-0,68% |
(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính và dữ liệu phân tích của khóa luận)
- Tăng trưởng thị trường khách quốc tế năm 2017: Lượng khách từ các thị trường trọng điểm của công ty ghi nhận mức tăng đáng kể: thị trường Anh tăng 21,78%, thị trường Mỹ tăng 22,44%, thị trường Pháp tăng 19,90%, và thị trường Đức tăng 15,69%.
- Thực trạng triển khai Marketing-mix:
- Sản phẩm: Công ty đã khai thác các tour trọn gói và tour tự chọn tại hầu hết các điểm đến ở Việt Nam. Kết quả khảo sát 47 khách du lịch cho thấy chất lượng phương tiện vận chuyển có 48,93% khách đánh giá ở mức "Bình thường", chưa đạt chất lượng vượt trội.
- Giá: Áp dụng định giá theo mùa vụ, song chủ yếu điều chỉnh giá cho đối tác lữ hành gửi khách mà chưa có chính sách linh hoạt cho khách hàng lẻ trực tiếp.
- Phân phối: Lệ thuộc gần như hoàn toàn vào kênh phân phối gián tiếp (qua các hãng lữ hành quốc tế gửi khách), chưa phát triển kênh phân phối trực tiếp qua nền tảng số.
- Xúc tiến: Website đơn giản, chưa tối ưu trải nghiệm người dùng, hình thức quảng bá nghèo nàn; hoạt động quảng cáo chủ yếu phụ thuộc vào đối tác nước ngoài.
- Con người và tổ chức: Phòng Marketing chỉ có 3 người, khối lượng công việc quá tải; nhân viên phòng Kinh doanh (5 người) chưa chủ động tìm kiếm thị trường mà chủ yếu xử lý tác vụ hỗ trợ (check mail, làm báo giá, chuyển thông tin cho điều hành).
- Đánh giá chung: Thành công là duy trì được mạng lưới hơn 100 đối tác lữ hành, khách sạn, nhà hàng trong và ngoài nước, doanh thu tăng trưởng tốt. Hạn chế là phân đoạn thị trường còn khái quát, thiếu sự khác biệt trong định vị, sản phẩm chưa mang tính độc đáo cao và năng lực marketing trực tiếp còn yếu.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH NHÓM Á CHÂU
Chương 3 đề xuất định hướng, giải pháp chi tiết và các kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện hoạt động marketing:
- Dự báo xu hướng thị trường: Dẫn dự báo của UNWTO đến năm 2030 khu vực Đông Nam Á sẽ đón 187 triệu lượt khách quốc tế (đứng thứ 4 thế giới). Dự báo mục tiêu của Tổng cục Du lịch năm 2018 Việt Nam đạt 15–17 triệu lượt khách quốc tế. Đến năm 2030, cơ cấu mục đích chuyến đi dự báo gồm: 54% tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí; 31% thăm viếng, sức khỏe, tôn giáo; 15% công vụ. Khách quốc tế ngày càng hướng tới giá trị văn hóa truyền thống nguyên bản, thiên nhiên hoang sơ và trải nghiệm tiện nghi sáng tạo.
- Nhóm giải pháp marketing cho doanh nghiệp:
- Hoàn thiện phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu: Chuyển từ phân đoạn 2 lần theo địa lý và thu nhập sang phân đoạn chi tiết theo mục đích chuyến đi (du lịch MICE, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tham quan thuần túy, du lịch có trách nhiệm). Khai thác thị trường mục tiêu Tây Âu, Bắc Mỹ kết hợp mở rộng thị trường Châu Á để giảm thiểu rủi ro biến động chính trị.
- Định vị sản phẩm: Tận dụng mạng lưới liên kết quốc tế để định vị hình ảnh doanh nghiệp lữ hành đạt chuẩn mực quốc tế gắn với trải nghiệm chiều sâu văn hóa Việt Nam.
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Khắc phục hạn chế về phương tiện vận chuyển bằng việc hợp tác với các đơn vị vận tải chuyên nghiệp; gia tăng tính độc đáo qua trải nghiệm ngắm Vịnh Hạ Long bằng trực thăng, đi thuyền truyền thống; phát triển dòng sản phẩm mới như "Tour du lịch mạo hiểm xuyên Việt", tour thám hiểm hang động Quảng Bình/vùng núi phía Bắc và tour du lịch ẩm thực với chủ đề "Let's eat like a Vietnamese".
- Hoàn thiện chính sách giá: Áp dụng chiết khấu thương mại 5%–7% cho các đối tác gửi khách trung thành; ban hành chính sách giảm giá cho khách đặt tour trực tiếp qua website và chiết khấu cho khách hàng quay lại lần thứ hai.
- Hoàn thiện chính sách phân phối: Xây dựng hệ thống bán tour trực tiếp trên website và phát triển ứng dụng di động; tái cấu trúc chức năng phòng Kinh doanh để nhân viên chủ động phát triển thị trường thay vì chỉ trực email.
- Hoàn thiện chính sách xúc tiến: Nâng cấp website hỗ trợ đa ngôn ngữ (tiếng Anh, Pháp, Ý, Đức, Tây Ban Nha), tích hợp chức năng đặt tour - thanh toán trực tuyến và chuyên mục blog chia sẻ trải nghiệm; chạy quảng cáo nhắm chọn đối tượng trên Facebook, Twitter; tài trợ các sự kiện văn hóa và mời chuyên gia, phóng viên du lịch trải nghiệm dịch vụ.
- Hoàn thiện chính sách con người: Tổ chức thi sáng tạo sản phẩm du lịch nội bộ thường niên; liên kết đào tạo và tuyển dụng với các cơ sở đào tạo chuyên ngành như Khoa Khách sạn - Du lịch (Trường Đại học Thương Mại), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Hà Nội.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện Luật Du lịch, duy trì ổn định chính trị, nâng cấp hạ tầng giao thông và mở rộng chính sách miễn thị thực nhập cảnh.
- Kiến nghị đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đẩy mạnh truyền thông số, biên soạn sổ tay du lịch đa ngôn ngữ, xây dựng bộ quy tắc ứng xử du lịch và tăng cường chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Kiến nghị đối với Tổng cục Du lịch: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, đổi mới thông điệp quảng bá (slogan) du lịch quốc gia, định hướng phát triển du lịch có trách nhiệm và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển du lịch mạo hiểm.
- Kiến nghị đối với Sở Du lịch Hà Nội: Tăng cường quản lý giá dịch vụ lưu trú/ẩm thực trong mùa cao điểm, ngăn chặn nạn chèo kéo, trộm cắp và tuyên truyền ứng xử văn minh du lịch đối với người dân thủ đô.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh và marketing của doanh nghiệp với các số liệu cụ thể:
- Làm rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2017 đạt 22,66% (tương ứng tăng 5.059 triệu đồng), trong đó doanh thu lữ hành tăng 23,07% (tăng 4.655,88 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế tăng 14,49% (tăng 311,2 triệu đồng). Tác giả đã chỉ ra nghịch lý tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu giảm 0,68% do tốc độ tăng tổng chi phí (tăng 23,95%) vượt tốc độ tăng lợi nhuận.
- Lượng hóa mức tăng trưởng khách du lịch quốc tế năm 2017 của công ty theo từng thị trường cụ thể: Anh (+21,78%), Mỹ (+22,44%), Pháp (+19,90%), Đức (+15,69%).
- Thu thập dữ liệu thực nghiệm qua 47 phiếu khảo sát khách quốc tế, chỉ ra điểm nghẽn chất lượng ở khâu vận chuyển (48,93% khách đánh giá mức bình thường).
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã chỉ rõ khoảng trống trong hoạt động marketing của một doanh nghiệp lữ hành inbound vừa và nhỏ tại Hà Nội: sự mất cân đối khi phụ thuộc hoàn toàn vào kênh phân phối gián tiếp B2B, thiếu năng lực marketing trực tiếp B2C, website chưa đáp ứng yêu cầu thương mại điện tử và quy mô phòng marketing chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, gắn liền với các sản phẩm đặc thù (tour mạo hiểm hang động, tour ẩm thực "Let's eat like a Vietnamese", chính sách chiết khấu 5%–7% cho đối tác trung thành).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (50 phiếu phát ra, 47 phiếu hợp lệ thu về) do thời gian phát phiếu ngắn (từ 16/03/2018 đến 24/03/2018, chỉ trong vòng 8 ngày) và chỉ khảo sát khách hàng đang tham gia tour tại thời điểm nghiên cứu, chưa bao quát được toàn diện các phân khúc khách theo mùa vụ trong cả năm.
- Hạn chế về phạm vi doanh nghiệp: Đề tài chỉ phân tích chuyên sâu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu, chưa có dữ liệu đối sánh định lượng chi tiết với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả tự xác định hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai là tiếp tục đào sâu phương pháp luận và mô hình định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu, cũng như triển khai ứng dụng các chiến lược marketing mục tiêu vào thực tiễn kinh doanh lữ hành quốc tế ở quy mô rộng hơn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Du lịch, Khách sạn, Marketing: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu ứng dụng về giải pháp marketing trong doanh nghiệp lữ hành inbound; minh họa rõ nét cách vận dụng mô hình Marketing-mix dịch vụ (8 chính sách) vào thực tế.
- Nhà quản lý và nhân sự tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Tham khảo các giải pháp thực tế về quản trị kênh phân phối gián tiếp, phương pháp xây dựng chính sách chiết khấu thương mại (5%–7%), giải pháp phát triển sản phẩm tour chuyên đề (ẩm thực, mạo hiểm) và cách thức cấu trúc lại nhân sự phòng Kinh doanh - Marketing cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (khoảng 20–30 nhân sự).
- Các nhà nghiên cứu chính sách du lịch địa phương: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn của doanh nghiệp lữ hành trước các vấn đề thủ tục visa, quản lý môi trường và xúc tiến du lịch quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức của Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu được bố trí như thế nào?
Công ty có 23 nhân viên văn phòng với độ tuổi trung bình là 30 tuổi. Bộ máy tổ chức theo mô hình chức năng gồm: Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc), Phòng Marketing (03 người), Phòng Điều hành (06 người), Phòng Sale/Kinh doanh (05 người), Phòng Kế toán (02 người) và Phòng Chăm sóc khách hàng.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2017 có biến động như thế nào so với năm 2016?
Năm 2017, tổng doanh thu của công ty đạt 27.384 triệu đồng, tăng 5.059 triệu đồng (+22,66%) so với năm 2016 (trong đó doanh thu lữ hành tăng 23,07%). Lợi nhuận sau thuế đạt 2.459 triệu đồng, tăng 311,2 triệu đồng (+14,49%). Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu bị giảm 0,68% do tổng chi phí tăng 23,95%.
3. Tốc độ tăng trưởng lượng khách quốc tế năm 2017 của công ty phân theo các thị trường trọng điểm ra sao?
Lượng khách quốc tế của công ty ghi nhận mức tăng trưởng đồng đều ở các thị trường mục tiêu: thị trường Mỹ tăng 22,44%, thị trường Anh tăng 21,78%, thị trường Pháp tăng 19,90% và thị trường Đức tăng 15,69%.
4. Dữ liệu khảo sát khách du lịch quốc tế trong khóa luận được thực hiện với quy mô và kết quả ra sao?
Khảo sát được thực hiện trực tiếp từ ngày 16/03/2018 đến ngày 24/03/2018 bằng bảng hỏi phát cho khách quốc tế qua phòng chăm sóc khách hàng. Trong 50 phiếu phát ra, có 47 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94%) và 03 phiếu không hợp lệ. Kết quả khảo sát cho thấy 48,93% khách hàng đánh giá chất lượng phương tiện vận chuyển của tour ở mức "Bình thường".
5. Tác giả đã đề xuất những sản phẩm du lịch cụ thể nào để thu hút khách du lịch Tây Âu và Bắc Mỹ?
Tác giả đề xuất phát triển các tour du lịch mạo hiểm tại vùng núi phía Bắc và hệ thống hang động Quảng Bình ("Tour du lịch mạo hiểm xuyên Việt", "Tour chinh phục Việt Nam"), dịch vụ ngắm Vịnh Hạ Long bằng trực thăng và xây dựng tour du lịch trải nghiệm ẩm thực mang chủ đề "Let's eat like a Vietnamese".
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp marketing thu hút khách du lịch quốc tế của Công ty TNHH Du lịch Nhóm Á Châu" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing lữ hành inbound và phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016–2017. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và điều tra thực nghiệm 47 khách quốc tế, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong phân đoạn thị trường, định vị thương hiệu, chất lượng dịch vụ vận chuyển và sự phụ thuộc vào kênh phân phối gián tiếp. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất một hệ thống giải pháp Marketing-mix đồng bộ từ sản phẩm, giá, kênh phân phối, xúc tiến số đến đào tạo nhân lực và hoàn thiện cơ chế chính sách, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động của doanh nghiệp lữ hành.