Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể tại huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang đứng trước bước ngoặt chuyển đổi quan trọng trong giai đoạn đổi mới mô hình tăng trưởng nông nghiệp. Tính đến đầu năm 2023, toàn huyện có 15 hợp tác xã đang hoạt động, trong đó có 13 hợp tác xã nông nghiệp và 2 hợp tác xã vận tải, phân bổ trên địa bàn có tổng diện tích tự nhiên 77,7 km² với quy mô dân số 138.397 người. Mặc dù các chủ trương lớn như Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành nhiều cơ chế khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản, hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Phần lớn các đơn vị thành lập chủ yếu để hoàn thành Tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao, dẫn đến tình trạng quy mô manh mún và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng tổ chức, vận hành, năng lực tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của 13 hợp tác xã nông nghiệp huyện Long Điền giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các yếu tố ảnh hưởng then chốt và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống số liệu chuẩn xác, giúp địa phương giải quyết bài toán nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân, tăng thu nhập bình quân cho hàng trăm hộ thành viên và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông sản bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về kinh tế tập thể và mô hình tổ chức hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Khác với mô hình tập trung quan liêu trước đây, hợp tác xã kiểu mới được xác định là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu chung về dịch vụ và việc làm. Mục tiêu cốt lõi của mô hình là tối ưu hóa lợi ích của xã viên thông qua tương trợ kinh tế thay vì đơn thuần tối đa hóa lợi nhuận đơn vị.

Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết lợi thế nhờ quy mô (Economies of Scale) và lý thuyết giảm thiểu chi phí giao dịch trong kinh tế nông nghiệp. Việc tập hợp các hộ nông dân cá thể thành một pháp nhân chung giúp tăng năng lực thương lượng giá cả vật tư đầu vào từ 10% đến 15%, giảm chi phí vận chuyển và bảo quản nông sản. Nghiên cứu tích hợp mô hình đánh giá 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hợp tác xã bao gồm: năng lực quản trị, năng lực tài chính, trình độ công nghệ, năng lực marketing (chiến lược 5P: Product, Price, Place, Promotion, People), uy tín thương hiệu và môi trường thể chế chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ hai nguồn chính:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2020 – 2022 của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Long Điền, Ủy ban nhân dân 7 xã/thị trấn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và hồ sơ tài chính của 13 hợp tác xã nông nghiệp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn bán cấu trúc được triển khai trong giai đoạn cuối năm 2022 đến đầu năm 2023.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 13 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện (tổng điều tra toàn bộ) và 120 đối tượng khảo sát chuyên sâu (bao gồm 26 thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 94 hộ xã viên) được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các địa bàn trọng điểm như xã An Nhứt, An Ngãi và Tam Phước. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính đại diện cho các mô hình chuyên canh lúa, rau an toàn và dịch vụ nông nghiệp tổng hợp.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, cùng phương pháp phân tích tỷ số tài chính (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận bình quân trên xã viên). Việc kết hợp phân tích định lượng với phân tích định tính giúp phản ánh chân thực các rào cản nội tại mà các con số thống kê thông thường không thể hiện hết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại 13 hợp tác xã nông nghiệp huyện Long Điền giai đoạn 2020 – 2022 mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu nhân sự và năng lực quản lý: Đội ngũ điều hành tại 13 hợp tác xã đang đối diện với tình trạng già hóa nghiêm trọng khi có trên 68% cán bộ Hội đồng quản trị ở độ tuổi trên 50. Tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm khoảng 25%, trong khi trên 55% cán bộ chủ chốt chỉ có trình độ trung cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn về quản trị kinh doanh và tài chính kế toán.
  • Quy mô vốn và nguồn lực cơ sở vật chất: Vốn điều lệ bình quân của các hợp tác xã còn rất thấp, dao động từ 300 triệu đồng đến 1,2 tỷ đồng mỗi đơn vị. Tỷ lệ vốn góp thực tế từ xã viên chỉ đạt khoảng 30% đến 40% so với phương án sản xuất đề ra, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động để mở rộng quy mô kinh doanh.
  • Phạm vi dịch vụ và hiệu quả tài chính: Hầu hết các hợp tác xã chỉ dừng lại ở việc cung cấp 1 đến 2 dịch vụ công ích truyền thống như tưới tiêu hoặc làm đất. Doanh thu bình quân của các đơn vị điển hình chỉ đạt từ 450 triệu đến 1,8 tỷ đồng/năm. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu duy trì ở mức khiêm tốn từ 6,5% đến 11,2%, khiến mức chia lãi bình quân cho mỗi xã viên chỉ đạt từ 2,2 triệu đến 4,5 triệu đồng/năm.
  • Mức độ ứng dụng công nghệ và liên kết chuỗi: Chỉ có khoảng 23% đơn vị (tiêu biểu như Hợp tác xã Nông nghiệp An Nhứt, Hợp tác xã Lá Xanh) tiếp cận các tiến bộ cơ giới hóa như máy cấy lúa ngồi lái, thiết bị bay không người lái phun thuốc bảo vệ thực vật và xây dựng được nhãn hiệu nông sản tập thể.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp huyện Long Điền cho thấy một nghịch lý: số lượng hợp tác xã thành lập mới tăng lên theo tiến độ xây dựng nông thôn mới nhưng hiệu quả nội tại chưa có sự bứt phá tương ứng. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ tâm lý ỷ lại vào ngân sách hỗ trợ, thiếu định hướng thị trường và năng lực lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn của bộ máy quản lý còn yếu kém.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Vĩnh Long của Võ Hồng Tú và Nguyễn Thùy Trang (2020), nơi 77% hợp tác xã nông nghiệp có mức độ hiệu quả hoạt động dưới mức trung bình do quy mô vốn hạn chế và dịch vụ đơn điệu. Dữ liệu tài chính và nhân khẩu học trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua bảng ma trận so sánh doanh thu - lợi nhuận 3 năm (2020 - 2022) kết hợp với biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu trình độ học vấn của cán bộ quản lý, làm nổi bật khoảng trống năng lực giữa yêu cầu của kinh tế thị trường và thực trạng vận hành tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Long Điền giai đoạn 2023 – 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao năng lực quản trị và chuẩn hóa nhân sự: Ủy ban nhân dân huyện Long Điền chủ trì phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh định kỳ tổ chức 2 đến 3 khóa đào tạo/năm về quản trị tài chính, thương mại điện tử và lập kế hoạch kinh doanh. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ đại học, cao đẳng lên tối thiểu 45%, đồng thời áp dụng chính sách thu hút trí thức trẻ về làm việc tại hợp tác xã với mức hỗ trợ kinh phí hàng tháng.
  2. Tái cấu trúc nguồn vốn và đa dạng hóa danh mục dịch vụ: Hội đồng quản trị các hợp tác xã cần vận động tăng mức vốn góp bình quân của mỗi xã viên lên mức tối thiểu 5 triệu đồng/thành viên trong giai đoạn 2023 – 2024. Chuyển dịch từ mô hình đơn dịch vụ sang cung ứng tối thiểu 4 đến 5 khâu dịch vụ trọn gói (cung ứng vật tư đầu vào giá sỉ, thu hoạch, sấy trữ và bao tiêu đầu ra).
  3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và cơ giới hóa đồng bộ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Long Điền ưu tiên giải ngân nguồn vốn khuyến nông để hỗ trợ ít nhất 60% hợp tác xã ứng dụng máy cấy, thiết bị bay không người lái và công nghệ tưới tiết kiệm nước trước năm 2025.
  4. Xây dựng thương hiệu và kết nối chuỗi giá trị tiêu thụ: Hỗ trợ 100% hợp tác xã hoàn thiện thủ tục chứng nhận an toàn thực phẩm VietGAP, đăng ký mã số vùng trồng và phát triển ít nhất 3 sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên. Chủ động ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ với các hệ thống siêu thị lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Vũng Tàu, đảm bảo bao tiêu tối thiểu 50% sản lượng nông sản của thành viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp bức tranh thực địa chi tiết để Ủy ban nhân dân huyện Long Điền và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xây dựng các chương trình hỗ trợ kinh tế tập thể bám sát Nghị quyết số 20-NQ/TW và Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND.
  • Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp các nhà quản lý hợp tác xã nhận diện điểm nghẽn về tài chính, quản trị nhân sự và cách thức chuyển đổi mô hình cung ứng dịch vụ hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế: Cung cấp nguồn học liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp khảo sát toàn diện cấp huyện, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính hợp tác xã và khung lý thuyết kinh tế tập thể hiện đại.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp và các tổ chức tín dụng: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy mô sản xuất, năng lực tài chính và tiềm năng liên kết cung ứng nông sản an toàn tại vùng Đông Nam Bộ để xây dựng phương án cấp tín dụng hoặc ký kết hợp đồng thu mua.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định điểm khác biệt cốt lõi nào so với mô hình cũ?

Luật Hợp tác xã năm 2012 khẳng định bản chất hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu, hoạt động phục vụ lợi ích của thành viên chứ không thuần túy tìm kiếm lợi nhuận doanh nghiệp. Xã viên có quyền tự chủ tuyệt đối, góp vốn tự nguyện tối đa không quá 20% vốn điều lệ và phân phối thu nhập dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ kết hợp vốn góp.

Đâu là khó khăn lớn nhất của 13 hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Long Điền hiện nay?

Khó khăn lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt nguồn vốn hoạt động khi vốn điều lệ bình quân chỉ từ 300 triệu đến 1,2 tỷ đồng, cùng với tình trạng già hóa của ban quản lý (trên 68% trên 50 tuổi). Điều này dẫn đến việc hợp tác xã thiếu khả năng đầu tư công nghệ chế biến và khó tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi do thiếu tài sản thế chấp.

Việc ứng dụng cơ giới hóa mang lại hiệu quả thực tế như thế nào tại địa phương?

Tại các đơn vị đi đầu như Hợp tác xã Lá Xanh và Hợp tác xã An Nhứt, việc đưa máy cấy ngồi lái và thiết bị cơ giới vào đồng ruộng đã giúp giảm 20% đến 30% chi phí nhân công thời vụ, tăng năng suất mùa vụ thêm 8% đến 12% và kiểm soát đồng đều chất lượng lúa giống.

Chính sách của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hỗ trợ hợp tác xã những nội dung gì?

Thông qua Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND, tỉnh hỗ trợ kinh phí tư vấn xây dựng liên kết chuỗi giá trị, hỗ trợ 30% chi phí mua sắm bao bì, nhãn mác, hỗ trợ hạ tầng phục vụ sản xuất và chi trả trợ cấp hàng tháng cho cán bộ có trình độ đại học về công tác tại hợp tác xã nông nghiệp.

Làm thế nào để giải quyết tình trạng hợp tác xã hoạt động mang tính hình thức?

Cần kiên quyết giải thể hoặc tái cơ cấu các đơn vị hoạt động cầm chừng, đồng thời gắn trách nhiệm của người đứng đầu hợp tác xã với chỉ số tăng trưởng dịch vụ phục vụ kinh tế hộ. Chuyển dịch trọng tâm đánh giá từ việc hoàn thành tiêu chí số 13 sang tiêu chí tỷ suất lợi nhuận và mức tăng thu nhập thực tế của xã viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động của 13 hợp tác xã nông nghiệp huyện Long Điền giai đoạn 2020 – 2022.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt lớn về vốn mỏng, trình độ quản trị già hóa và dịch vụ đơn điệu đang cản trở sự phát triển của kinh tế tập thể địa phương.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc lộ trình cụ thể từ năm 2023 đến năm 2025.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển chuỗi giá trị nông sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Các nhà quản lý và hợp tác xã nông nghiệp cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị về chuyển đổi số và tái cấu trúc tài chính để hiện thực hóa mục tiêu nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại.