Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Phương Dung thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên. Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế về công tác quản lý, điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (XDNTM) tại cấp huyện miền núi.

Phú Lương là huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 352,3 km² và quy mô dân số năm 2016 đạt 116.106 người (với 83,92% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn). Địa hình của huyện có sự chia cắt phức tạp, đồi núi chiếm phần lớn diện tích, đời sống kinh tế – xã hội của người dân phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp (lao động nông nghiệp chiếm 67,90% tổng số lao động). Việc triển khai Chương trình XDNTM theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đóng vai trò là động lực thúc đẩy kinh tế – xã hội, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng và nâng cao thu nhập cho người dân. Trong quá trình đó, năng lực tham mưu, điều phối và tổ chức thực hiện của đội ngũ cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) giữ vai trò quyết định đến tiến độ và chất lượng đạt chuẩn các tiêu chí.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách Chương trình NTM tại Phòng NN&PTNT huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nhằm đánh giá hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và củng cố kiến thức thực tiễn nghề nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể (được phân định theo 3 nhóm nhiệm vụ trong văn bản):
    1. Về chuyên môn nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp; tiếp cận và rèn luyện kỹ năng quản lý chương trình, dự án; trau dồi phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo và kỹ năng điều tra, khảo sát xã hội học tại địa phương.
    2. Về thái độ và ý thức trách nhiệm: Nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, rèn luyện tác phong làm việc khoa học, hợp tác, phục vụ cộng đồng, phát huy tinh thần chủ động và sáng tạo trong công việc.
    3. Về kỹ năng sống và kỹ năng làm việc: Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử chuẩn mực trong tập thể cơ quan nhà nước; hòa nhã với cán bộ cơ sở; thích nghi nhanh với môi trường làm việc hành chính công; tích lũy kinh nghiệm quản lý thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ phụ trách Chương trình Nông thôn mới thuộc Phòng NN&PTNT huyện Phú Lương.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Phòng NN&PTNT huyện Phú Lương và địa bàn các xã thực hiện chương trình NTM trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra trong 4 tháng cuối năm 2017 (từ ngày 15/08/2017 đến ngày 21/12/2017); chuỗi số liệu thứ cấp về kinh tế – xã hội được cập nhật trong giai đoạn 2014–2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và bài học kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế để làm khung đối chiếu cho công tác quản lý nhà nước về phát triển nông thôn.

Khung lý luận và cơ sở pháp lý:

  • Hệ thống khái niệm nền tảng: Định nghĩa rõ ràng về nông nghiệp (ngành sản xuất vật chất cơ bản sử dụng đất đai, cây trồng, vật nuôi), nông thôn (phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, do UBND cấp xã quản lý), xây dựng nông thôn mới (cuộc vận động toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường với 11 nội dung lớn) và cán bộ nông nghiệp.
  • Hệ thống văn bản pháp lý Trung ương: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg về Quy chế thành lập tổ chức phối hợp liên ngành; Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 01/07/2010; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 phê duyệt Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2016–2020; Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2016 quy định chức năng, nhiệm vụ, bộ máy Văn phòng Điều phối NTM các cấp; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM giai đoạn 2016–2020; Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/09/2016; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV.
  • Văn bản chỉ đạo địa phương: Chỉ thị số 30-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên; Quyết định số 2292/QĐ-UBND phê duyệt Đề án XDNTM tỉnh giai đoạn 2016–2020; Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 15/05/2017 ban hành Bộ tiêu chí xã NTM, xã NTM kiểu mẫu tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 87/QĐ-BCĐ; Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 01/06/2015 của UBND huyện Phú Lương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng NN&PTNT huyện.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn:
    • Trong nước: Phân tích bài học từ Chương trình thí điểm NTM cấp xã giai đoạn 2001–2005 (tại 14–18 xã điểm) và Chương trình thí điểm cấp thôn, bản giai đoạn 2007–2009 (theo Quyết định số 2614/2006/QĐ/BNN-HT tại 10–17 thôn bản), rút ra bài học về hạn chế sự ỷ lại vào ngân sách và phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng.
    • Nước ngoài: Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (khởi xướng năm 1970 với nguyên tắc hỗ trợ vốn có điều kiện, giảm dần trợ cấp để kích thích nội lực người dân) và mô hình Xây dựng nông thôn mới XHCN của Trung Quốc (từ năm 1997 và 2006 với phương châm "cho nhiều, lấy ít, nuôi sống" cùng 5 tiêu chí tổng quát).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (thu thập tài liệu): Đọc, phân tích, tổng hợp sách báo, tài liệu, giáo trình, niên giám thống kê và các chủ trương, nghị quyết của Nhà nước.
  • Phương pháp tiếp cận nhận thức: Xem xét thái độ, phản ứng và mức độ thích nghi của cán bộ, nhân dân trước các chính sách công.
  • Phương pháp thảo luận: Trao đổi ý kiến với cán bộ hướng dẫn và chuyên viên trong cơ quan để làm sáng tỏ các tình huống quản lý.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và biểu diễn số liệu kinh tế – xã hội thành các bảng tóm tắt định lượng.
  • Phương pháp tuyên truyền: Trực tiếp tham gia vào các đợt vận động nhân dân chấp hành chủ trương XDNTM tại cơ sở.
  • Phương pháp thực tiễn: Khảo sát, tổng hợp báo cáo hành chính, so sánh tiến độ thực hiện các tiêu chí.
  • Công cụ và nguồn dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; nguồn dữ liệu trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Phú Lương năm 2016, Báo cáo của Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 huyện Phú Lương và các báo cáo chuyên đề của Phòng NN&PTNT.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 3 phần chính phản ánh toàn diện quá trình nghiên cứu và thực tập tại địa phương.

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tìm hiểu hoạt động của cán bộ NTM tại huyện miền núi Phú Lương. Nội dung xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu cụ thể về chuyên môn, thái độ, kỹ năng; làm rõ phương pháp luận thu thập số liệu, thời gian thực hiện (15/08/2017 – 21/12/2017) và quy định nhiệm vụ của sinh viên thực tập tại Phòng NN&PTNT huyện Phú Lương.

Phần 2: Tổng quan

Chương này khái quát toàn bộ nền tảng lý luận liên quan đến ngành nông nghiệp, cư dân nông thôn và phong trào XDNTM. Tác giả tổng hợp chi tiết hệ thống văn bản pháp quy từ cấp Trung ương, cấp tỉnh Thái Nguyên đến cấp huyện Phú Lương. Đồng thời, chương 2 phân tích sâu sắc các bài học lịch sử về mô hình thí điểm cấp xã (2001–2005), cấp thôn bản (2007–2009) tại Việt Nam và kinh nghiệm phát triển nông thôn từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), chính sách Tam nông (Trung Quốc), nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cấp cơ sở.

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phân tích chi tiết về thực trạng địa phương, bộ máy quản lý và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ NTM:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội:
    • Tự nhiên: Nằm cách TP. Thái Nguyên 22 km dọc Quốc lộ 3; địa hình vùng núi cao ở phía Bắc/Tây Bắc (cao 300–400 m) và bằng phẳng hơn ở phía Nam (độ dốc dưới 15°). Có 3 sông chính chảy qua: sông Đu, sông Cầu, sông Chu; diện tích đất lâm nghiệp đạt 19.282 ha (rừng tự nhiên 5.371,03 ha). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,7°C.
    • Kinh tế: Giai đoạn 2014–2016, giá trị sản xuất (GTSX) tăng trưởng bình quân 6,5%/năm. Năm 2016, tổng GTSX đạt 2.521,1 tỷ đồng (giá cố định 2010), trong đó nông lâm thủy sản đạt 1.053,0 tỷ đồng, công nghiệp – xây dựng đạt 433,0 tỷ đồng, thương mại – dịch vụ đạt 1.035,1 tỷ đồng.
Hạng mục giá trị sản xuất (tỷ đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Nông lâm thủy sản 891,4 1.012,5 1.053,0
Thương mại – dịch vụ 863,1 938,2 1.035,1
Công nghiệp – xây dựng 359,6 393,1 433,0
Tổng giá trị sản xuất 2.222,7 2.433,8 2.521,1
  • Xã hội: Dân số năm 2016 là 116.106 người (nam chiếm 49,86%, nữ chiếm 50,14%; thành thị chiếm 16,08%, nông thôn chiếm 83,92%). Toàn huyện có 8 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Thái, Hoa, Mường, H'Mông, Dao). Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần, tỷ lệ bảo hiểm y tế đạt 85%, có 46/63 trường đạt chuẩn quốc gia (73%).
  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và Văn phòng Điều phối NTM:

    • Văn phòng Điều phối NTM huyện Phú Lương được thành lập theo Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 01/06/2015, đặt tại Phòng NN&PTNT.
    • Bộ máy gồm: 01 Chánh văn phòng (do Lãnh đạo UBND huyện kiêm nhiệm – đồng chí Hoàng Duy Hưng), 01 Phó Chánh văn phòng (do Phó Trưởng phòng NN&PTNT kiêm nhiệm – đồng chí Ma Tiến Kốp) và 03 cán bộ chuyên trách điều động từ biên chế Phòng NN&PTNT:
      • Đ/c Nguyễn Thị Minh Khôi: Phụ trách theo dõi, hướng dẫn 5 xã (Ôn Lương, Phủ Lý, Hợp Thành, Cổ Lũng, Phấn Mễ).
      • Đ/c Ma Thanh Chúc: Phụ trách theo dõi, hướng dẫn 4 xã (Tức Tranh, Vô Tranh, Phú Đô, Động Đạt).
      • Đ/c Bùi Ngọc Toàn: Phụ trách theo dõi, hướng dẫn 4 xã (Yên Ninh, Yên Đổ, Yên Trạch, Yên Lạc).
    • Cấp xã: Toàn huyện có 14 xã triển khai chương trình, tuy nhiên chỉ có 01 xã (xã Sơn Cẩm) bố trí 01 cán bộ chuyên trách, còn lại 13 xã đều do cán bộ kiêm nhiệm.
  2. Thực trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM năm 2017:

    • Nhóm 1 (Đạt chuẩn 19 tiêu chí): 6 xã (Cổ Lũng, Phấn Mễ, Tức Tranh, Vô Tranh, Yên Đổ, Động Đạt).
    • Nhóm 2 (Đạt từ 15–18 tiêu chí): 2 xã (Hợp Thành: 15 tiêu chí, Ôn Lương: 18 tiêu chí).
    • Nhóm 3 (Đạt từ 10–14 tiêu chí): 5 xã (Phú Đô: 13 tiêu chí, Yên Lạc: 11 tiêu chí, Yên Ninh: 10 tiêu chí, Yên Trạch: 10 tiêu chí, Phủ Lý: 10 tiêu chí).
    • Xã Tức Tranh triển khai xây dựng xã NTM kiểu mẫu đã hoàn thành 13/19 tiêu chí.
  3. Kết quả hoạt động của cán bộ NTM trong 4 tháng cuối năm 2017:

    • Công tác chỉ đạo, tuyên truyền và tập huấn: Xây dựng kế hoạch NTM năm 2018; tổ chức 27 phóng sự, 266 tin bài; phối hợp Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh tổ chức chương trình truyền thông với 3 xã (Cổ Lũng, Tức Tranh, Vô Tranh); tổ chức 404 buổi tuyên truyền tập trung thu hút 22.972 lượt người. Tổ chức 189 lớp đào tạo kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật cho 9.698 lượt cán bộ xã và nông dân. Vận động ủng hộ xã đạt chuẩn năm 2016 (Động Đạt) được 840 triệu đồng từ 131 đơn vị.
    • Phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập: Quản lý nguồn vốn hỗ trợ 6.045 triệu đồng (từ ngân sách và vốn lồng ghép) để triển khai 7 mô hình trình diễn giống lúa và ngô, 7 mô hình ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, 7 mô hình nhân rộng và dự án trồng rừng tại 14 xã.
    • Xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu: Tổng vốn đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước là 34.791 triệu đồng (gồm Trái phiếu Chính phủ: 10.583 triệu; MTQG XDNTM: 2.832 triệu; ngân sách tỉnh: 6.122 triệu; ngân sách huyện: 1.586 triệu; ngân sách xã: 996 triệu; 8.650 tấn xi măng quy tiền là 12.672 triệu); doanh nghiệp hỗ trợ 4.344 triệu đồng; nhân dân đóng góp 106 triệu đồng cùng nhiều ngày công.
Hạng mục công trình hạ tầng Khối lượng thực hiện Tổng kinh phí (triệu đồng) Nguồn hỗ trợ của Nhà nước Nguồn DN & Nhân dân đóng góp
Giao thông nông thôn Cứng hóa 53,897 km 50.186 22.600 triệu đồng 27.586 triệu đồng (Dân đóng góp)
Thủy lợi nội đồng Cứng hóa 0,686 km kênh mương 532 265 triệu đồng 267 triệu đồng (Dân đóng góp)
Trường học Nâng cấp cải tạo 01 trường Mầm non 4.000 2.000 triệu đồng (Ngân sách) 2.000 triệu đồng (Doanh nghiệp)
Nhà văn hóa, thể thao xã Cải tạo 01 NVH, xây 01 khu thể thao, trả nợ 02 xã 3.150 2.550 triệu đồng (Ngân sách) 600 triệu đồng (Doanh nghiệp)
Nhà văn hóa xóm Xây mới 31 nhà, sửa chữa 9 nhà 10.311 4.978 triệu đồng (Ngân sách) 4.089 triệu (Dân) + 1.244 triệu (DN)

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Văn bản phản ánh bức tranh phân hóa rõ nét trong kết quả đạt chuẩn NTM tại huyện Phú Lương năm 2017: có 6/13 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí (tỷ lệ 46,15%), trong khi vẫn còn 5 xã thuộc nhóm khó khăn chỉ đạt từ 10 đến 13 tiêu chí.
  • Các chỉ tiêu đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% trên toàn huyện gồm: Tiêu chí số 1 (Quy hoạch), Tiêu chí số 4 (Điện), Tiêu chí số 8 (Bưu điện - về hạ tầng kỹ thuật viễn thông), Tiêu chí số 14 (Giáo dục), Tiêu chí số 15 (Y tế), Tiêu chí số 16 (Văn hóa) và Tiêu chí số 18 (Hệ thống chính trị).
  • Ngược lại, các tiêu chí có tỷ lệ đạt thấp gồm: Tiêu chí số 2 về Giao thông (62% số xã đạt), Tiêu chí số 6 về Cơ sở vật chất văn hóa (62%), Tiêu chí số 9 về Nhà ở dân cư (62%), Tiêu chí số 10 về Thu nhập (62%), Tiêu chí số 11 về Hộ nghèo (62%), Tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm (62%) và thấp nhất là Tiêu chí số 19 về Quốc phòng an ninh (chỉ 54% số xã đạt).
  • Nguồn lực huy động năm 2017 đạt 52.240,0 triệu đồng, khẳng định hiệu quả phối hợp điều phối giữa ngân sách Trung ương (13.500,0 triệu đồng), ngân sách địa phương (31.348,0 triệu đồng) và sự tham gia đóng góp của cộng đồng dân cư (7.740,0 triệu đồng tính cả hiện vật và ngày công).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  1. Công tác chính trị tư tưởng: Cấp ủy, chính quyền các cấp phải quán triệt sâu sắc Nghị quyết của Trung ương, xác định XDNTM là nhiệm vụ chính trị trọng tâm thường xuyên. Từng thành viên Ban Chỉ đạo huyện phải nâng cao trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các tiêu chí chuyên ngành.
  2. Kiện toàn bộ máy và đào tạo cán bộ: Củng cố Ban Chỉ đạo và Ban Quản lý NTM cấp xã; gắn trách nhiệm của người đứng đầu địa phương với kết quả thực hiện tiêu chí; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác NTM ở xã, xóm.
  3. Phát triển sản xuất và liên kết kinh tế: Tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật, triển khai liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) để nâng cao giá trị nông sản, nhân rộng các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác và chuỗi liên kết tiêu thụ.
  4. Huy động nguồn lực: Tiếp tục đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, thực hiện lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia với ngân sách địa phương, chống tư tưởng trông chờ, bao cấp.

Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình thực thi công vụ và khối lượng công việc thực tế của một nhóm 3 cán bộ chuyên trách cấp huyện trong việc theo dõi, hướng dẫn 13–14 xã. Đề tài chỉ ra điểm nghẽn lớn trong tổ chức bộ máy ở cơ sở khi 13/14 xã chỉ bố trí cán bộ kiêm nhiệm, dẫn đến hạn chế trong việc lập hồ sơ, quản lý dự án và theo dõi tiến độ tiêu chí.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong khung thời gian 4 tháng cuối năm 2017 và tập trung chủ yếu vào số liệu hành chính, báo cáo nội bộ của Phòng NN&PTNT huyện Phú Lương. Khóa luận chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, chưa đi sâu phân tích định lượng về hiệu quả kinh tế hoặc đo lường mức độ biến động thu nhập của từng hộ nông dân sau khi tham gia các mô hình sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá tác động dài hạn của các mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp hàng hóa; nghiên cứu giải pháp tháo gỡ khó khăn về tiêu chí môi trường (thu gom rác thải, bao gói thuốc bảo vệ thực vật) và giao thông nội đồng tại các xã vùng sâu, vùng xa có xuất phát điểm thấp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Khuyến nông; cán bộ, công chức làm công tác tham mưu tại Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện, cấp xã.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống mẫu biểu, số liệu thực tế về phân loại 19 tiêu chí NTM và kết quả huy động vốn tại huyện Phú Lương (Bảng 3.3, 3.4, 3.5).
    • Kinh nghiệm phân công địa bàn phụ trách và quy trình phối hợp triển khai các mô hình phát triển sản xuất, đào tạo nghề nông nghiệp ở cấp huyện miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự Văn phòng Điều phối NTM huyện Phú Lương năm 2017 được tổ chức như thế nào?
Văn phòng gồm 05 thành viên: Chánh văn phòng (do Lãnh đạo UBND huyện kiêm nhiệm – đ/c Hoàng Duy Hưng), 01 Phó Chánh văn phòng (do Phó Trưởng phòng NN&PTNT kiêm nhiệm – đ/c Ma Tiến Kốp) và 03 cán bộ chuyên trách thuộc biên chế Phòng NN&PTNT (đ/c Nguyễn Thị Minh Khôi phụ trách 5 xã; đ/c Ma Thanh Chúc phụ trách 4 xã; đ/c Bùi Ngọc Toàn phụ trách 4 xã).

2. Kết quả phân nhóm các xã đạt tiêu chí NTM tại huyện Phú Lương năm 2017 ra sao?
Toàn huyện có 6 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (Nhóm 1: Cổ Lũng, Phấn Mễ, Tức Tranh, Vô Tranh, Yên Đổ, Động Đạt); 2 xã đạt từ 15–18 tiêu chí (Nhóm 2: Ôn Lương đạt 18 tiêu chí, Hợp Thành đạt 15 tiêu chí); 5 xã đạt từ 10–14 tiêu chí (Nhóm 3: Phú Đô đạt 13 tiêu chí, Yên Lạc đạt 11 tiêu chí, Yên Ninh đạt 10 tiêu chí, Phủ Lý đạt 10 tiêu chí, Yên Trạch đạt 10 tiêu chí). Xã Tức Tranh đạt 13/19 tiêu chí NTM kiểu mẫu.

3. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trong năm đạt kinh phí bao nhiêu và gồm những mô hình nào?
Tổng kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất là 6.045 triệu đồng, triển khai 7 mô hình trình diễn giống lúa và ngô, 7 mô hình ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, 7 mô hình nhân rộng và dự án trồng rừng phủ xanh tại 14 xã.

4. Kết quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và nhà văn hóa trong giai đoạn khảo sát đạt con số nào?
Hạ tầng giao thông đã cứng hóa được 53,897 km với tổng kinh phí 50.186 triệu đồng (Nhà nước hỗ trợ 22.600 triệu đồng, nhân dân đóng góp 27.586 triệu đồng). Về văn hóa, đã cải tạo 01 nhà văn hóa xã, xây 01 khu thể thao xã (tổng kinh phí 3.150 triệu đồng), đồng thời xây mới 31 nhà văn hóa xóm và sửa chữa 9 nhà văn hóa xóm (tổng kinh phí 10.311 triệu đồng).

5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác XDNTM tại địa phương được tác giả chỉ ra là gì?
Tiến độ giải ngân và thi công hạ tầng còn chậm do nguồn lực đối ứng hạn chế; sự chỉ đạo của một số cấp ủy, chính quyền xã, xóm chưa thực sự quyết liệt, thường xuyên; một bộ phận nhân dân vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn đầu tư của Nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Phương Dung đã phản ánh chân thực, chi tiết hoạt động công vụ của cán bộ phụ trách Chương trình Nông thôn mới tại Phòng NN&PTNT huyện Phú Lương trong 4 tháng cuối năm 2017. Thông qua việc tổng hợp số liệu thực tế về 19 tiêu chí NTM, kết quả huy động 52.240 triệu đồng nguồn vốn và thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng, tác giả đã làm rõ vai trò then chốt của cán bộ điều phối cấp huyện. Các hạn chế về nguồn lực đối ứng và đội ngũ kiêm nhiệm cấp xã được phân tích xác đáng, làm cơ sở cho 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chương trình mục tiêu quốc gia tại địa bàn miền núi.