Tài liệu Y tế: Hoàng văn mạnh phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh

Phân tích danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc, Thanh Hóa năm 2017. Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I của Hoàng Văn Mạnh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2019

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích danh mục thuốc tại Bệnh viện Ngọc Lặc

Hoàng Văn Mạnh đã thực hiện một nghiên cứu toàn diện về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2017. Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Thanh Hương tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Nghiên cứu này nhằm phân tích cơ cấu và tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện, từ đó đưa ra các khuyến nghị để cải thiện quản lý dược. Dữ liệu được thu thập trong thời gian từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2018, bao gồm các khía cạnh quan trọng như phân loại thuốc, nguồn gốc xuất xứ, đường dùng và phân tích ABC-VEN. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu và đặc điểm của danh mục thuốc được sử dụng, giúp cơ sở y tế nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc hợp lý.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu của Hoàng Văn Mạnh nhằm phân tích chi tiết danh mục thuốc được sử dụng tại một bệnh viện vùng quân như Bệnh viện Ngọc Lặc. Mục đích là xác định cơ cấu thuốc, đánh giá tính hợp lý của sử dụng kháng sinhbiệt dược gốc, so sánh với các quy định hiện hành. Kết quả này hỗ trợ lãnh đạo bệnh viện trong việc xây dựng chính sách quản lý dược phù hợp với điều kiện địa phương và tối ưu hóa chi phí y tế.

1.2. Phương pháp nghiên cứu áp dụng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích ABC để phân loại thuốc theo giá trị sử dụng, phương pháp phân tích VEN để đánh giá tính cần thiết, và phân tích mô tả cơ cấu thuốc theo các nhóm tác dụng dược lý, nguồn gốc xuất xứ và đường dùng. Dữ liệu được xử lý thống kê bằng các công cụ phần mềm nhằm đảm bảo độ chính xác và tính khoa học của kết quả phân tích danh mục thuốc.

II. Cơ cấu và phân loại thuốc sử dụng

Kết quả phân tích danh mục thuốc của Hoàng Văn Mạnh cho thấy bệnh viện sử dụng một lượng lớn tân dượcđông dược, với sự phân bố đa dạng theo các nhóm tác dụng dược lý khác nhau. Thuốc tân dược chiếm tỷ lệ cao, trong đó kháng sinh và các thuốc tim mạch là những nhóm được sử dụng phổ biến nhất. Phần lớn danh mục thuốcbiệt dược gốc, phản ánh xu hướng sử dụng thuốc có nguồn gốc nước ngoài. Tuy nhiên, tỷ lệ thuốc generic cũng không nhỏ, cho thấy sự cân bằng trong chiến lược mua sắm dược của bệnh viện. Việc phân tích này giúp nhận diện những lĩnh vực cần cải thiện trong quản lý dược và sử dụng thuốc hợp lý.

2.1. Phân tích theo nhóm tác dụng dược lý

Trong danh mục thuốc sử dụng, kháng sinh chiếm vị trí hàng đầu về giá trị sử dụng, cho thấy tính cấp thiết trong điều trị nhiễm khuẩn. Tiếp theo là các nhóm thuốc tim mạch, thần kinh và hệ tiêu hóa. Phân tích này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tính hợp lý sử dụng kháng sinh và kiểm soát kháng thuốc. Các nhóm thuốc cần thiết nhất được ưu tiên trong danh mục, phản ánh mô hình bệnh tật của khu vực vùng quân.

2.2. Phân tích theo nguồn gốc xuất xứ và biệt dược

Thuốc nhập khẩubiệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc sử dụng, cho thấy sự phụ thuộc vào sản phẩm nước ngoài. Thuốc generic sản xuất trong nước chiếm một phần đáng kể, góp phần giảm chi phí cho bệnh nhân. Sự cân bằng giữa biệt dược gốcgeneric là yếu tố quan trọng trong quản lý dược hiệu quả và bền vững.

III. Phân tích ABC VEN và giá trị sử dụng thuốc

Phân tích ABC thực hiện bởi Hoàng Văn Mạnh giúp phân loại danh mục thuốc theo giá trị sử dụng thành ba nhóm A, B, C. Nhóm A bao gồm một số lượng nhỏ thuốc nhưng chiếm tỷ lệ cao về chi phí và giá trị sử dụng, chủ yếu là kháng sinh tiêm và các thuốc điều trị bệnh tim mạch. Nhóm B gồm thuốc có giá trị sử dụng trung bình, và nhóm C là các thuốc ít sử dụng nhưng cần thiết cho các trường hợp đặc biệt. Phân tích VEN bổ sung cho thấy phân loại từ Vital (cần thiết) đến Essential (quan trọng) và Non-essential (không bắt buộc). Kết hợp hai phương pháp này giúp bệnh viện tối ưu hóa danh mục thuốc và quản lý nguồn lực dược phù hợp.

3.1. Phân loại ABC của danh mục thuốc

Nhóm A gồm các thuốc tiêm có giá trị cao như kháng sinh tiêm, chiếm khoảng 70-80% chi phí danh mục thuốc. Đây là những thuốc cần được quản lý chặt chẽ để kiểm soát chi phí và đảm bảo sử dụng hợp lý. Nhóm B và C tuy có giá trị nhỏ hơn nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng trong điều trị. Phân tích ABC giúp cơ sở y tế tập trung vào quản lý hiệu quả nhóm A trước tiên.

3.2. Kết hợp phân tích ABC VEN trong quản lý dược

Phân tích VEN bổ sung phân tích ABC bằng cách phân loại thuốc theo tính cần thiết: Vital (cần thiết cứu sống), Essential (cần thiết quan trọng) và Non-essential (không cần thiết). Kết hợp hai phương pháp giúp xác định những thuốc vừa cần thiết vừa có chi phí cao, cần được ưu tiên quản lý. Điều này hỗ trợ ra quyết định mua sắm danh mục thuốc khoa học và hiệu quả cho bệnh viện.

IV. Tồn tại và khuyến nghị cải thiện quản lý dược

Nghiên cứu của Hoàng Văn Mạnh đã phát hiện một số tồn tại quan trọng trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Ngọc Lặc. Tỷ lệ biệt dược gốc cao khiến chi phí điều trị tăng lên, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thuốc của người dân. Sử dụng một số thuốc nhập khẩu không nằm trong danh mục Thông tư 10 gây ra những khó khăn trong quản lý và thanh toán bảo hiểm. Kháng sinh được sử dụng với tỷ lệ cao, cần tăng cường quản lý để kiểm soát kháng thuốc. Các khuyến nghị bao gồm cân bằng giữa biệt dược gốcgeneric, tuân thủ danh mục Thông tư 10, tăng cường quản lý kháng sinh hợp lý, và cập nhật danh mục thuốc định kỳ dựa trên mô hình bệnh tật và khả năng tài chính của bệnh viện.

4.1. Những vấn đề chính được phát hiện

Nghiên cứu phát hiện sử dụng quá nhiều biệt dược gốc so với thuốc generic, làm tăng chi phí không cần thiết. Một số thuốc nhập khẩu không phù hợp với Thông tư 10 của Bộ Y tế. Tỷ lệ kháng sinh cao và không được giám sát chặt chẽ. Ngoài ra, danh mục thuốc chưa được cập nhật định kỳ để phù hợp với nhu cầu thực tế của bệnh viện và khả năng tài chính.

4.2. Chiến lược cải thiện quản lý danh mục thuốc

Bệnh viện cần xây dựng chiến lược mua sắm danh mục thuốc tối ưu, ưu tiên thuốc generic chất lượng cao để giảm chi phí. Cần tuân thủ danh mục Thông tư 10 và các quy định hiện hành. Tăng cường quản lý kháng sinh thông qua các chương trình quản lý chỉ định kháng sinh. Cập nhật danh mục thuốc định kỳ hàng năm dựa trên dữ liệu sử dụng thực tế, mô hình bệnh tật và phản ứng của bệnh nhân.

21/12/2025
Hoàng văn mạnh phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực ngọc lặc tỉnh thanh hóa năm 2017 luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp i hà nội 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe, là một trong những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng khám chữa bệnh của bệnh viện. Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành y tế của nhiều nƣớc và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [37]. Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng thuốc đƣợc sử dụng bất hợp lý xảy ra tại nhiều nƣớc trên thế giới [38]. Tại Việt Nam, để đảm bảo thuốc đƣợc sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về quản lý sử dụng thuốc nhƣ các quy định về đấu thầu, danh mục thuốc đƣợc quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị.

Tuy nhiên, thực trạng thuốc đƣợc sử dụng tại các bệnh viện vẫn đang còn tồn tại nhiều bất cập nhƣ tình trạng lạm dụng kháng sinh và vitamin, sử dụng nhiều biệt dƣợc gốc trong kê đơn, các thuốc không thực sự cần thiết đƣợc sử dụng với tỷ lệ cao. Đây chính là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí điều trị, tăng phản ứng có hại của thuốc, giảm chất lƣợng điều trị và làm giảm uy tín của bệnh viện, đặc biệt là làm mất lòng tin từ ngƣời bệnh. Do đó, nghiên cứu về thực trạng thuốc đƣợc sử dụng là việc làm hết sức thiết thực để góp phần nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh cho nhân dân theo đúng với chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc. Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa là bệnh viện đa khoa hạng 1 lớn nhất trên toàn tỉnh, với biên chế 500 giƣờng bệnh nhƣng số lƣợng bệnh nhân luôn trên 1000 ngƣời.

Điều này dẫn đến vấn đề thuốc đƣợc lựa chọn và sử dụng càng cần đƣợc chú trọng và giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có một đề tài nghiên cứu nào về thực trạng thuốc đƣợc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa. Vì vậy, với mong muốn góp phần tăng cƣờng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng 1 tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2017” với hai mục tiêu sau: - Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2017; - Phân tích một số tồn tại trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa năm 2017. Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài, đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp bệnh viện làm cơ sở để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện năm kế tiếp đƣợc hợp lý hơn.

Một số phƣơng pháp phân tích thuốc sử dụng Để đánh giá thực trạng thuốc đƣợc sử dụng trong bệnh viện và làm tiền đề cho việc xây dựng danh mục thuốc của chu trình tiếp theo, ngƣời ta sử dụng các phƣơng pháp phân tích danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện. Theo thông tƣ 21/2013/TT-BYT, các phƣơng pháp phân tích thƣờng đƣợc áp dụng để phát hiện các vấn đề về thuốc sử dụng là phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích nhóm tác dụng dƣợc lý, phân tích DDD. Từ đó thực trạng thuốc đƣợc sử dụng chƣa hợp lý, phạm vi ảnh hƣởng của nó sẽ đƣợc làm rõ và cho phép nhà quản lý đƣa ra các giải pháp can thiệp [11]. Phương pháp phân tích ABC Phân tích ABC là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách.

Phân hạng thuốc nhƣ sau: - Hạng A: Gồm những thuốc chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền. - Hạng B: Gồm những thuốc chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền. - Hạng C: Gồm những thuốc chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền. Thông thƣờng, thuốc hạng A chiếm 10 – 20% tổng số thuốc, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80% [11].

Ý nghĩa của phân tích ABC: Cho thấy những thuốc đƣợc sử dụng thay thế với lƣợng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trƣờng. Thông tin này đƣợc sử dụng để: - Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn. - Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế. - Thƣơng lƣợng với nhà cung cấp để mua đƣợc thuốc với giá thấp hơn.

3 - Lƣợng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chƣa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lƣợng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật. - Xác định phƣơng thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện. Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ cho một chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Phƣơng pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu.

Phân tích ABC có nhiều lợi ích: Trong lựa chọn thuốc, phân tích đƣợc thuốc hạng A có chi phí cao, các thuốc này có thể thay thế bằng các thuốc rẻ hơn. Trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng, mua thuốc hạng A thƣờng xuyên hơn với số lƣợng nhỏ hơn nên hàng tồn kho thấp hơn có thể tiết kiệm đáng kể ngân sách. Do các thuốc hạng A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn các thuốc hạng A, tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng. Theo dõi đơn hàng hạng A có tầm quan trọng đặc biệt, do thiếu hụt thuốc không lƣờng trƣớc có thể dẫn tới mua thuốc khẩn cấp với giá cao.

Phương pháp phân tích thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý Phƣơng pháp phân tích thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý có các bƣớc phân tích cũng giống nhƣ phân tích ABC, một số ít nhóm tác dụng dƣợc lý có chi phí cao chiếm phần lớn chi phí. Trên cơ sở những thông tin về mô hình bệnh tật, tình hình, lƣu lƣợng bệnh nhân, phân tích sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý giúp: - Xác định những nhóm tác dụng dƣợc lý có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. - Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý. 4 - Xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết.

- Hội đồng thuốc và Điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế [11]. Một số văn bản pháp quy liên quan đến danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 1. Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của các tổ chức có trách nhiệm quản lý sử dụng thuốc - Thông tƣ số 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ y tế quy định về chức năng hoạt động của khoa Dƣợc bệnh viện. Tại điều 2 của Thông tƣ quy định chức năng của khoa Dƣợc : “ Khoa Dƣợc có chức năng quản lý và tham mƣu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dƣợc trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lƣợng và tƣ vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý ”.

Nhƣ vậy, khoa Dƣợc có vai trò chủ đạo và là đầu mối trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [7]. - Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị. Tại điều 3 của Thông tƣ quy định chức năng của Hội đồng thuốc và điều trị: “Hội đồng có chức năng tƣ vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện ”. Thông tƣ cũng hƣớng dẫn cụ thể các phƣơng pháp phân tích đƣợc áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc: Phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN, phân tích DDD; nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc và tiêu chí lựa chọn thuốc [11].

Văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc 5 - Thông tƣ số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ y tế về việc ban hành và hƣớng dẫn thực hiện Danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế. Thông tƣ quy định 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dƣợc và 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu nằm trong phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, đồng thời phân thành 27 nhóm tác dụng dƣợc lý [12]. - Thông tƣ số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ y tế về việc ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. Thông tƣ quy định 229 thuốc đông y, thuốc từ dƣợc liệu phân thành 11 nhóm y lý y học cổ truyền và 349 vị thuốc phân thành 30 nhóm y lý y học cổ truyền [13].

- Thông tƣ số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ y tế về việc hƣớng dẫn một số nội dung cụ thể trong đấu thầu mua sắm thuốc tại các đơn vị có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nƣớc, quỹ BHYT và các nguồn thu hợp pháp khác phục vụ nhu cầu phòng, khám và chữa bệnh để đảm bảo phù hợp với tính chất đặc thù của thuốc theo quy định của luật Dƣợc. Thông tƣ quy định rõ tiêu chí để phân chia thành các gói thuốc trong đấu thầu thành 3 gói: Gói thuốc generic (đƣợc chia thành 5 nhóm), gói thuốc biệt dƣợc gốc và gói thuốc y học cổ truyền [13]. - Thông tƣ số 11/2016/TT-BYT ngày 05/11/2016 của Bộ y tế về việc hƣớng dẫn một số nội dung cụ thể trong đấu thầu mua sắm thuốc tại các đơn vị có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nƣớc, quỹ BHYT và các nguồn thu hợp pháp khác phục vụ nhu cầu phòng, khám và chữa bệnh để đảm bảo phù hợp với tính chất đặc thù của thuốc theo quy định của luật Dƣợc, bổ sung các vấn đề về đấu thầu thuốc so với Thông tƣ 01 [17].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ