Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng. Chương 2: Thực trạng công tác tư vấn quản lý dự án tại Công ty Cổ phần QLDA Tín Nghĩa. Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tư vấn quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Quản lý dự án Tín Nghĩa. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN, TƢ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1.
Khái quát về dự án đầu tƣ xây dựng công trình 1. Khái niệm Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế ho ch v ch ra để hành động. Theo tiêu chuẩn của Autralia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số ho t động có liên hệ mật thiết với nhau. Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000: 2000: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các ho t động có phối hợp và được kiểm soát, có th i h n bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đ t mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về th i gian, chi phí và nguồn lực.
Theo tài liệu MBA trong tầm tay chủ đề quản lý dự án của tác giả Eric Verzuh (Mỹ): Một dự án được định nghĩa là “công việc t m th i sẽ có điểm bắt đầu và kết thúc. Mỗi khi công việc được hoàn thành thì nhóm dự án sẽ giải tán hoặc di chuyển sang những dự án mới. Hầu hết các dự án khi lập ra, thực hiện thì đều cần có sự đầu tư về nguồn lực. Nếu không phải là đầu tư tiền b c, của cải hữu hình thì cũng phải đầu tư chất xám, công sức.
Những dự án đầu tư phải thông qua ho t động xây dựng mới thực hiện được mục đích đầu tư được gọi là dự án đầu tư xây dựng công trình. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành ho t động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải t o công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong th i h n và chi phí xác định. Ở giai đo n chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng là một công việc mang tính chất một lần, cần có một lượng đầu tư nhất định, trải qua một lo t các trình tư.
Dự án đầu tư xây dựng có những đặc điểm như sau: - Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và th i gian. - Dự án có vòng đ i riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có th i gian tồn t i hữu h n. - Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng t o, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo (mới l ). - Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức t p giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án.
- Môi trư ng ho t động “va ch m”, phức t p, bất định và rủi ro. - Dự án sử dụng các nguồn có h n: Tài chính, nhân lực, vật lực. - ược cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội t i chịu sự thống nhất trong quá trình đầu tư xây dựng công trình. - Phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng cần thiết từ lúc đưa ra ý tưởng đến khi công trình đưa vào sử dụng.
Trình tự triển khai dự án đầu tư xây dựng xây dựng công trình Dự án đầu tư xây dựng công trinh trải qua 3 giai đo n như sau: - Giai đo n chuẩn bị dự án. - Giai đo n thực hiện dự án. - Giai đo n kết thúc xây dựng đưa công trình,dự án vào khai thác sử dụng. Chu kỳ đầu tư hay vòng d i dự án đầu tư xây dựng công trình được thể hiện theo Hình 1.1 dưới đây: 5 Chu kỳ đầu tư hay vòng đ i của dự án đầu tư xây dựng Lập báo Nghiệm Lập báo Giai đo n cáo nghiên thu, bàn cáo khả thi Lựa chọn sau đầu tư cứu tiến Thiết kế Thi công giao đưa hoặc nhà thầu (khai thác khả thi vào sử BCKTKT công trình) (nếu có) dụng Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc XD Quản lý dự án xây dựng Hình 1.1: Các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình 1.
Giai đoạn chuẩn bị dự án Giai đo n này t o tiền đề và quyết định sự thành công hay thất b i của các giai đo n sau. Trong giai đo n chuẩn bị dự án vấn đề chất lượng, sự chính xác của các kết quả nghiên cứu, việc tính toán và lập dự toán là quan trọng nhất. Tổng chi phí cho giai đo n chuẩn dự án chiếm 0,5 đến 15% vốn đầu tư. Thực hiện tốt công tác chuẩn bị dự án sẽ t o tiền đề cho các giai đo n tiếp theo đ t hiệu quả kinh tế (đúng tiến độ, tránh phá đi làm l i, tránh các chi phí không cần thiết), t o điều kiện cho quá trình ho t động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi.
Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đo n chuẩn bị dự án và chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây: - Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình. - Tiếp xúc thăm dò thị trư ng trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư. - iều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng. - Lập dự án đầu tư - Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến ngư i có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án.
6 - Giai đo n này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là đầu tư của các thành phần kinh tế khác. Giai đoạn thực hiện dự án Dự án được thực hiện phải đảm bảo hiệu quả đầu tư sao cho th i gian là ngắn nhất, chi phí là nhỏ nhất và đ t được hiệu quả cao nhất. Trong giai đo n này chi phí phải bỏ ra từ 85% 99% vốn đầu tư và ứ đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư. Do đó việc rút ngắn th i gian là vấn đề quan trọng và cần thiết nhằm h n chế các thiệt h i như việc ứ đọng vốn, hư hỏng vật liệu do th i tiết hoặc thi công dở dang.
Th i gian thực hiện đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý thực hiện đầu tư và quản lý thực hiện các ho t động khác có liên quan trực tiếp đến kết quả của quá trình thực hiện đầu tư.Giai đo n thực hiện đầu tư giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hoá vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ở giai đo n này trước hết phải làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng. - Chủ đầu tư có trách nhiệm: + Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước. + Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên.
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng. + Mua sắm thiết, bị và công nghệ. + Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình. + Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.
+ Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán. + Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên. + Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây dựng công trình. + Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án.
- Các tổ chức xây dựng có trách nhiệm: 7 + Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây dựng. San lấp mặt bằng xây dựng điện, nước, công xưởng kho tàng, bến cảng, đư ng sá, lán tr i và công trình t m phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng v. + Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp. Đầu vào Quá trình đầu tư Đầu ra - Nhân lực Các công trình hoàn thành - Vật lực và kết quả kinh tế - xã hội Các giai đoạn đầu tư của việc đưa công trình vào - Tài lực khai thác Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác, sử dụng Hình 1.2: Nội dung của quá trình đầu tư và xây dựng - Bước công việc tiếp theo của giai đo n thực hiện đầu tư là tiến hành thi công xây dựng công trình theo đúng thiết kế, dự toán và tổng tiến độ được duyệt.
- Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây dựng công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, cụ thể là: + Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng. + Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng đã ký kết. + Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ghi trong hợp đồng. - Yêu cầu quan trọng nhất đối với các công tác thi công xây dựng là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng th i h n quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và h giá thành xây lắp.
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Giai đo n vận hành các kết quả của giai đo n thực hiện đầu tư nhằm đ t được mục tiêu của dự án.