CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC BỆNH VIỆN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1. Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán Hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức, đơn vị bao gồm nguồn nhân lực, các phương tiện, các phương pháp kế toán được tổ chức khoa học nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ nhất định. Hai chức năng của hệ thống thông tin kế toán là thông tin và kiểm tra Mục tiêu của hệ thống: Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình tài chính của tổ chức, đơn vị, bao gồm những thông tin về tài sản, nguồn vốn, quá trình kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong tổ chức, đơn vị.
Các yếu tố cơ bản của hệ thống thông tin kế toán có thể được biểu diễn trên hình 1. Dữ liệu đầu vào: Là các dữ liệu từ các hoạt động kinh tế phát sinh trong tổ chức, đơn vị như mua vật tư, hàng hóa, thuốc men, điều trị, thu tiền, các chi phí phát sinh trả lương cho nhân viên… Quy trình xử lý: Là một quy trình hoàn chỉnh bao gồm các giai đoạn cụ thể từ việc thu thập thông tin về các dữ liệu kế toán, đến việc xử lý, phân tích, tổng hợp các dữ liệu này để lập các báo cáo kế toán bằng hệ thống các phương pháp kế toán là phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp đo lường đối tượng kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Để thực hiện được các quy trình trên đây đòi hỏi phải có sự tham gia của con người (cán bộ, chuyên viên kế toán) có những kỹ năng và trình độ nghiệp vụ chuyên môn, được phân công và tổ chức một cách khoa học, hợp lý Luan van 8 với sự hỗ trợ của các phương tiện phù hợp (thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, sổ sách…) Đầu ra: Là các thông tin kế toán đáp ứng theo yêu cầu của người sử dụng, bao gồm các đối tượng bên ngoài tổ chức, đơn vị, các cấp quản trị cũng như phục vụ hoạt động tác nghiệp tại các bộ phận bên trong tổ chức, đơn vị. Phần Phần cứng mềm Thông Dữ liệu Con tin kế kế toán người toán Cơ sở Các quy dữ liệu trình, thủ tục Hình 1.1: Các yếu tố cơ bản của hệ thống thông tin kế toán 1.
Quy trình xử lý kế toán trong các tổ chức, đơn vị Trong các yếu tố của hệ thống thông tin kế toán, quy trình xử lý kế toán là phức tạp nhất, để hiểu rõ hơn về hệ thống thông tin kế toán ta cần tìm hiểu và nắm vững về quy trình xử lý kế toán trong các tổ chức, đơn vị, bao gồm các bước: Ghi nhận: Là giai đoạn đầu tiên của quy trình kế toán, thực hiện chức năng thu thập các dữ liệu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tổ chức, đơn vị. Các dữ liệu này được thể hiện trên các chứng từ kế toán và được xem là đầu vào của hệ thống thông tin kế toán. Xử lý dữ liệu: Là giai đoạn tiếp theo của quy trình kế toán. Trên cơ sở Luan van 9 các dữ liệu trên chứng từ, kế toán thực hiện việc xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu của quản lý Báo cáo: Đây là bước cuối cùng trong quy trình xử lý kế toán với đầu ra là các báo cáo kế toán phục vụ cho nhu cầu thông tin của người sử dụng, bao gồm các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, ngoài ra còn cung cấp các thông tin nhanh phục vụ cho nhu cầu quản lý và tác nghiệp tại các bộ phận của tổ chức, đơn vị, như báo cáo về tiền, tình hình tồn kho của từng vật tư tại mỗi thời điểm… Dữ Thông Ghi Xử Phân Báo liệu kế tin tài nhận lý tích cáo toán chính Hình 1.2: Quy trình xử lý kế toán trong các tổ chức, đơn vị 1.
Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với các hệ thống thông tin khác trong tổ chức, đơn vị Hệ thống thông tin trong một tổ chức là một hệ thống đa dạng, phức tạp với nhiều chức năng được thực hiện bởi nhiều bộ phận khác nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ, cung cấp thông tin lẫn nhau nhằm đảm bảo cho hoạt động của tổ chức được thực hiện có hiệu quả. Tất cả các hệ thống thông tin đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, các hệ thống thông tin chức năng (hệ thống thông tin tài chính, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin sản xuất, bán hàng…) cung cấp dữ liệu đầu vào cho hệ thống thông tin kế toán và từ những dữ liệu này, hệ thống thông tin kế toán sẽ xử lý chúng thành thông tin hữu ích cung cấp trở lại cho các bộ phận để thực hiện chức năng của mình tùy theo mục đích cung cấp thông tin cần thiết. Hệ thống thông tin kế toán cùng với các hệ thống thông tin chức năng khác tạo nên hệ thống thông tin quản lý hoàn chỉnh đảm bảo hoạt động của tổ chức và phục vụ nhu cầu quản trị. Các hệ thống thông tin này liên kết Luan van 10 hệ thống quản trị với các hệ thống tác nghiệp, đảm bảo sự vận hành của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Tổ chức dữ liệu kế toán trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán Hệ thống thống thông tin kế toán trong mọi tổ chức đều có đầu vào, quy trình thủ tục xử lý và đầu ra. Khởi tạo Cơ sở dữ liệu Sổ sách kế kế toán toán Dữ liệu tồn Quy trình xử Báo cáo kế cuối kỳ trước lý luân chuyển toán dữ liệu và Dữ liệu phát cung cấp Sao lưu và kết sinh trong kỳ thông tin chuyển dữ liệu cho kỳ PHẦN MỀM KẾ Điều chỉnh sau TOÁN…. cuối kỳ Đầu ra Đầu vào Xử lý Hình 1.3: Quy trình xử lý thông tin kế toán a. Đầu vào của hệ thống thông tin kế toán Công tác kế toán được thực hiện song hành lâu dài trong suốt quá trình hình thành và phát triển của đơn vị nên quá trình hạch toán và cung cấp thông tin kế toán được phân chia theo các kỳ, thường là hàng tháng, quý và năm.
Một cách khái quát, có thể xem đầu vào của hệ thống thông tin kế toán bao gồm những dữ liệu được khởi tạo ban đầu khi chuẩn bị đưa phần mềm kế toán vào sử dụng và dữ liệu phát sinh trong các kỳ hạch toán. Khi bắt đầu sử dụng phần mềm người ta cần thực hiện các công việc: - Khởi tạo ban đầu: Công tác khởi tạo dữ liệu ban đầu là điểm xuất phát Luan van 11 có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình thực hiện triển khai ứng dụng tin học hóa công tác kế toán tại một tổ chức, đơn vị. Công tác khởi tạo ban đầu bao gồm 4 nội dung chủ yếu: Xác định và khai báo các thông số của hệ thống; Xây dựng và khai báo các bộ mã; Khai báo các số dư ban đầu; Phân quyền sử dụng phần mềm và quản trị hệ thống - Bộ dữ liệu làm cơ sở đầu vào trong mỗi kỳ hạch toán: Dữ liệu phát sinh làm cơ sở đầu vào cho mỗi kỳ hạch toán bao gồm các nội dung chính: Dữ liệu tồn cuối kỳ trước; Dữ liệu phát sinh trong kỳ; Xử lý và cập nhật các bút toán “điều chỉnh” cuối kỳ. Tổ chức các tập tin trong cơ sở dữ liệu kế toán Cơ sở dữ liệu kế toán bao gồm tập hợp các tập tin có quan hệ rất chặt chẽ với nhau được thiết kế để ghi nhận, lưu trữ và xử lý toàn bộ các dữ liệu và thông tin kế toán.
Có thể hiểu hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán đóng vai trò như bộ sổ kế toán trong điều kiện hạch toán trên máy tính. Toàn bộ dữ liệu kế toán, bao gồm những dữ liệu được khởi tạo ban đầu và những dữ liệu mới phát sinh trong quá trình hạch toán đều được cập nhật và lưu trữ trên các tập tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán. Theo tính chất của dữ liệu chứa trong mỗi tập tin, các tập tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán có thể được phân thành các tập tin hệ thống, tập tin danh mục từ điển, các tập tin biến động, các tập tin tồn và các tập tin báo cáo c. Đầu ra của hệ thống thông tin kế toán Đầu ra của hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hóa bao gồm: sổ kế toán, báo cáo kế toán, thông tin chi tiết về các đối tượng kế toán theo yêu cầu của người sử dụng và các dữ liệu được sao lưu, kết chuyển cho kỳ hạch toán sau: - Sổ kế toán: là phương tiện vật chất dùng lưu trữ dữ liệu, là vật chứng chứng minh nghiệp vụ được ghi nhận là thực sự phát sinh, cung cấp thông tin Luan van 12 kế toán, bao gồm các chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, sổ kế toán và các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết.
Hiểu theo nghĩa hẹp thì sổ kế toán được hiểu là bộ sổ kế toán tổng hợp và chi tiết. - Báo cáo kế toán: Gồm các báo cáo tổng hợp và các báo cáo chi tiết phục vụ quá trình quản lý và tác nghiệp cũng như cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài đơn vị. - Thông tin chi tiết về các đối tượng kế toán: Phụ thuộc vào cách thức tổ chức dữ liệu, cũng như mức độ liên kết dữ liệu giữa bộ phận kế toán và các bộ phận chức năng khác của đơn vị, phần mềm kế toán có thể cho phép truy cập các thông tin chi tiết ở mức độ khác nhau. Một số báo cáo chi tiết được định dạng sẵn và có thể in ra ngay, một số khác đòi hỏi người sử dụng phải biết cách vận dụng và xử lý để có được thông tin cần thiết.
- Sao lưu và kết chuyển dữ liệu cho kỳ sau: Cuối kỳ kế toán, phần mềm tự động sao lưu và kết chuyển dữ liệu cho kỳ sau.