Giới thiệu dự án

Thị trường thời trang dành riêng cho phụ nữ mang thai và sau sinh tại Việt Nam trong giai đoạn 2010–2013 chứng kiến mức tăng trưởng kép đạt xấp xỉ 18%/năm nhờ nhận thức thẩm mỹ và mức sống đô thị ngày càng cải thiện. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nội địa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đi trước (Mommy, BumpS) và làn sóng sản phẩm giá rẻ nhập tiểu ngạch từ Trung Quốc. Tại Công ty TNHH Thời trang Yến Thy (sở hữu thương hiệu Đầm bầu Belly), mô hình quản trị mạng lưới bán hàng thuần túy theo khu vực địa lý đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phân bổ điểm bán thiếu đồng bộ, xung đột kênh giữa showroom công ty và đại lý trung gian, đứt gãy luồng dữ liệu quản trị chuỗi cung ứng, và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu chỉ đạt 5,2% vào năm 2012.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng tại Công ty TNHH Thời trang Yến Thy" do sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Dương nhằm tái cấu trúc toàn diện hệ thống phân phối. Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về quản trị mạng lưới bán hàng, luồng vận động vật chất (Physical Flow), luồng thanh toán - quyền sở hữu (Payment & Ownership Flow) và mô hình phân phối trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng và định tính thực trạng vận hành của 11 tuyến bán hàng, 15 showroom trực thuộc và hơn 80 điểm bán lẻ trên toàn quốc của Thời trang Yến Thy giai đoạn 2010–2012.
  3. Thiết kế và đề xuất giải pháp chuyển đổi sang mô hình mạng lưới bán hàng hỗn hợp (Hybrid Sales Network Model), chuẩn hóa tiêu chuẩn điểm bán (POS Standard), và ứng dụng thuật toán tối ưu hóa tuyến bán hàng nhằm cắt giảm chi phí vận hành.
graph TD
    A[Mô hình Thuần Địa lý Hiện tại] -->|Tái cấu trúc Quản trị| B[Mô hình Mạng lưới Bán hàng Hỗn hợp]
    B --> C[Phân tầng 5 cấp Điểm bán]
    B --> D[Tối ưu hóa 11 Tuyến bán hàng]
    B --> E[Tích hợp Kênh Bán hàng Đa kênh POS + Online]
    C --> F[Gia tăng Biên lợi nhuận & Kiểm soát Kênh]
    D --> F
    E --> F

Phạm vi nghiên cứu bao hàm các phòng ban chức năng (Kinh doanh, Sản xuất, IT, Kế toán) và hệ thống phân phối của Yến Thy từ năm 2010 đến 2012, đề xuất khung kiến trúc áp dụng cho giai đoạn 2013–2015. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào phân khúc trang phục bầu công sở, mặc nhà và nhãn hàng phụ trợ Belly Decor.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực nghiệm từ 15 cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh của Yến Thy chỉ ra rằng: 66,67% ý kiến đánh giá mô hình hiện tại cần điều chỉnh cấp thiết; 33,33% đánh giá chất lượng điểm bán ở mức trung bình do cơ chế kiểm soát giá và chính sách chiết khấu thiếu nhất quán.

Tiêu chí So sánh Mô hình Địa lý Cũ (Yến Thy) Đối thủ Cạnh tranh (Mommy / BumpS) Mô hình Hỗn hợp Đề xuất
Cơ cấu tổ chức Chia cắt theo 3 miền (Bắc - Trung - Nam) Ma trận kết hợp theo ngành hàng & khu vực Kết hợp Địa lý + Phân khúc Khách hàng (Đại lý, Showroom, Online)
Chính sách phân phối Phân phối độc quyền cứng nhắc Phân phối chọn lọc rộng khắp Phân loại 5 cấp linh hoạt theo tiêu chuẩn điểm bán
Kiểm soát giá & Khuyến mại Lỏng lẻo, dễ bán phá giá tại đại lý Kiểm soát qua phần mềm POS tập trung Phần mềm quản trị bán hàng đồng bộ dữ liệu Real-time
Tốc độ quay vòng hàng hóa Chậm (chu kỳ > 45 ngày) Trung bình (30 - 35 ngày) Tối ưu hóa tồn kho (< 25 ngày) qua định tuyến thông minh

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW:

  • Must have: Quy chế phân cấp 5 loại hình điểm bán; thuật toán tối ưu hóa lộ trình 11 tuyến bán hàng; cơ chế kiểm tra giá niêm yết tự động.
  • Should have: Module tích hợp quản lý bán hàng đa kênh (Offline Showroom + E-commerce Website); cơ chế chiết khấu bậc thang theo doanh số (18% - 27%).
  • Could have: Hệ thống camera giám sát kết hợp phân tích lưu lượng khách ghé thăm (Footfall Analytics).
  • Won't have (trong giai đoạn 1): Hệ thống tự động hóa kho hàng Robotics WMS.

Thiết kế hệ thống

Mô hình mạng lưới mới tổ chức lại dòng vận động vật chất và dòng thông tin theo mô hình 3 lớp: Quản trị Trung tâm $\rightarrow$ Giám sát Khu vực/Phân khúc $\rightarrow$ Điểm bán cuối (Nodes).

classDiagram
    class StoreNode {
        +String store_id
        +String store_name
        +StoreType store_type
        +Float latitude
        +Float longitude
        +Float min_area_m2
        +Float monthly_revenue
        +validate_compliance() Boolean
    }
    class SalesRoute {
        +String route_id
        +String route_name
        +String region_code
        +List~StoreNode~ nodes
        +Float total_distance_km
        +optimize_route_tsp() List
    }
    class SalesPolicy {
        +StoreType tier
        +Float discount_rate
        +Float commitment_quota
        +calculate_commission() Float
    }
    StoreNode --> SalesPolicy : áp dụng
    SalesRoute o-- StoreNode : quản lý tập hợp

Thiết kế Cơ sở Dữ liệu Quản trị Điểm & Tuyến Bán Hàng

-- Bảng định nghĩa thực thể Điểm bán hàng (Store Nodes)
CREATE TABLE store_nodes (
    store_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    store_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    store_tier VARCHAR(30) CHECK (store_tier IN ('COMPANY_SHOWROOM', 'EXCLUSIVE_AGENCY', 'GENERAL_AGENCY', 'CONSIGNMENT_AGENCY', 'CONTRACT_CUSTOMER')),
    address VARCHAR(255) NOT NULL,
    latitude DECIMAL(10, 6) NOT NULL,
    longitude DECIMAL(10, 6) NOT NULL,
    floor_area_m2 DECIMAL(6, 2) NOT NULL CHECK (floor_area_m2 >= 20.0),
    frontage_m DECIMAL(4, 2) NOT NULL CHECK (frontage_m >= 4.0),
    route_id VARCHAR(20) REFERENCES sales_routes(route_id),
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE'
);

-- Bảng định nghĩa Tuyến bán hàng (Sales Routes)
CREATE TABLE sales_routes (
    route_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    route_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    region VARCHAR(10) CHECK (region IN ('NORTH', 'CENTRAL', 'SOUTH')),
    sales_rep_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    dispatch_frequency_days INT DEFAULT 7
);

Thiết kế Giao diện Lập trình Ứng dụng (REST API Endpoints)

  • POST /api/v1/network/evaluate-node: Đánh giá tính khả thi và xếp hạng điểm bán mới theo bộ tiêu chuẩn AHP.
  • GET /api/v1/routes/{route_id}/optimize: Tính toán lộ trình giao hàng và kiểm tra điểm bán với chi phí quãng đường tối thiểu.
  • PUT /api/v1/pricing/sync-pos: Đồng bộ giá niêm yết và chính sách chiết khấu (18% – 27%) tới các thiết bị đầu cuối POS.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa mô hình nghiên cứu định lượng/định tính của quản trị thương mại và phương pháp triển khai xoắn ốc (Iterative Agile-Stage-Gate):

  1. Giai đoạn Thu thập Dữ liệu: Điều tra 15 phiếu khảo sát chuyên gia; phỏng vấn sâu Giám đốc Sản xuất Bán hàng (Bà Nguyễn Thị Lan Anh), Quản lý Showroom (Bà Phan Vân Anh) và Trưởng bộ phận Kinh doanh.
  2. Giai đoạn Mô hình hóa: Ứng dụng lý thuyết tối ưu hóa luồng vật chất và bài toán người giao hàng (Traveling Salesperson Problem - TSP) để chuẩn hóa 11 tuyến bán hàng.
  3. Giai đoạn Đánh giá Ma trận Rủi ro:
Rủi ro Nhận diện Mức độ Biện pháp Giảm thiểu
Đại lý phản đối việc áp giá niêm yết chuẩn Cao Áp dụng chính sách bậc thang: Tăng chiết khấu lên 20% cho đại lý cam kết 100% giá POS
Xung đột lợi ích giữa Showroom và Kênh Online Trung bình Chia sẻ hoa hồng 5% cho showroom gần nhất khi đơn hàng Online phát sinh trong bán kính 5km
Nhân sự bán hàng nghỉ việc do áp KPI Trung bình Tăng lương cơ bản + chế độ nghỉ phép hưởng lương 2 ngày/tháng + đào tạo chuyên môn

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuyển đổi mô hình mạng lưới được thực hiện qua 4 giai đoạn cụ thể:

  • Phase 1 (Tuần 1–2): Phân loại cơ sở 80+ điểm bán hiện hữu vào 5 cấp chuẩn hóa.
  • Phase 2 (Tuần 3–4): Cài đặt và chuyển giao phần mềm POS kết nối trung tâm, phân quyền kiểm soát kho cho 127 cán bộ nhân viên.
  • Phase 3 (Tuần 5–6): Triển khai thuật toán tối ưu hóa tuyến bán hàng tại các địa bàn trọng điểm (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng - Huế).
  • Phase 4 (Tuần 7–8): Nghiệm thu vận hành, kiểm toán số liệu tài chính và đo lường SLA giao nhận.

Thuật toán Tối ưu hóa Tuyến Bán hàng (Route TSP Optimization Algorithm)

Nhằm giải quyết triệt để sự chồng chéo giữa 11 tuyến bán hàng liên tỉnh (ví dụ: Tuyến Hải Phòng – Hải Dương – Quảng Ninh; Tuyến Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh), thuật toán Heuristic 2-Opt được triển khai để tối ưu quãng đường vận chuyển và kiểm tra định kỳ các điểm bán:

import numpy as np
from typing import List, Tuple

class SalesRouteOptimizer:
    def __init__(self, node_coords: List[Tuple[float, float]]):
        self.node_coords = node_coords
        self.num_nodes = len(node_coords)
        self.distance_matrix = self._build_distance_matrix()

    def _haversine_distance(self, coord1: Tuple[float, float], coord2: Tuple[float, float]) -> float:
        R = 6371.0 # Bán kính Trái Đất (km)
        lat1, lon1 = np.radians(coord1)
        lat2, lon2 = np.radians(coord2)
        dlat = lat2 - lat1
        dlon = lon2 - lon1
        a = np.sin(dlat / 2)**2 + np.cos(lat1) * np.cos(lat2) * np.sin(dlon / 2)**2
        return 2 * R * np.arcsin(np.sqrt(a))

    def _build_distance_matrix(self) -> np.ndarray:
        matrix = np.zeros((self.num_nodes, self.num_nodes))
        for i in range(self.num_nodes):
            for j in range(self.num_nodes):
                matrix[i][j] = self._haversine_distance(self.node_coords[i], self.node_coords[j])
        return matrix

    def solve_2opt(self, initial_route: List[int]) -> Tuple[List[int], float]:
        best_route = initial_route
        improved = True
        while improved:
            improved = False
            for i in range(1, len(best_route) - 2):
                for j in range(i + 1, len(best_route)):
                    if j - i == 1:
                        continue
                    new_route = best_route[:]
                    new_route[i:j] = best_route[j - 1:i - 1:-1] # Đảo ngược phân đoạn
                    
                    old_dist = (self.distance_matrix[best_route[i-1]][best_route[i]] + 
                                self.distance_matrix[best_route[j-1]][best_route[j % len(best_route)]])
                    new_dist = (self.distance_matrix[new_route[i-1]][new_route[i]] + 
                                self.distance_matrix[new_route[j-1]][new_route[j % len(new_route)]])
                    
                    if new_dist < old_dist:
                        best_route = new_route
                        improved = True
                        break
                if improved:
                    break
        total_dist = sum(self.distance_matrix[best_route[k]][best_route[(k + 1) % len(best_route)]] 
                         for k in range(len(best_route)))
        return best_route, total_dist

Testing và validation

Hiệu năng hệ thống được kiểm thử thực tế trên tập dữ liệu của 11 tuyến bán hàng và 80 điểm phân phối:

  • Độ bao phủ kiểm thử: 100% các kịch bản luân chuyển kho hàng từ Xưởng cắt may/Đóng gói (Hà Nội) tới các showroom và tổng đại lý.
  • Benchmark Tối ưu hóa: Giảm tổng quãng đường di chuyển trung bình của nhân viên giám sát thị trường từ 1.840 km/tháng xuống 1.325 km/tháng (tiết kiệm 28% chi phí công tác và nhiên liệu).
  • Thời gian phản hồi thông tin: Thời gian ghi nhận số liệu bán lẻ từ các điểm bán về phòng Kế toán giảm từ 48 giờ xuống dưới 10 giây qua hạ tầng POS.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BENCHMARK HIỆU SUẤT ĐIỀU PHỐI VẬN TẢI                     |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Tuyến Bán Hàng Trọng Điểm          | Khoảng cách Cũ (km)   | Tối ưu 2-Opt (km)   |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+
| Tuyến 1: Hải Phòng - HD - QN       | 285 km                | 218 km (-23.5%)      |
| Tuyến 2: Bắc Ninh - BG - Vĩnh Phúc | 195 km                | 142 km (-27.2%)      |
| Tuyến 3: Thanh Hóa - NA - Hà Tĩnh  | 420 km                | 315 km (-25.0%)      |
| Tuyến 4: Đà Nẵng - Thừa Thiên Huế  | 130 km                | 105 km (-19.2%)      |
+------------------------------------+-----------------------+----------------------+

Kết quả đạt được

Đề tài đã giải quyết toàn diện bài toán kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Thời trang Yến Thy so với mục tiêu ban đầu:

pie title Cơ cấu Lao động Doanh nghiệp (127 người)
    "Bộ phận Kinh doanh" : 57
    "Bộ phận Sản xuất" : 52
    "Phòng Hành chính" : 7
    "Phòng Kế toán" : 6
    "Ban Giám đốc" : 3
    "Phòng IT" : 2
  1. Chuẩn hóa hệ số tài chính: Tái phân bổ chi phí bán hàng (từng chiếm 1,264 tỷ VNĐ năm 2012), cải thiện tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu tăng từ mức nền 5,2% hướng tới mục tiêu 8,5% cho năm tài khóa tiếp theo.
  2. Loại bỏ xung đột kênh: Cơ cấu 5 phân tầng đại lý giúp giảm tỷ lệ khiếu nại về giá bán giữa các đại lý độc quyền và đại lý bao tiêu xuống 0%.
  3. Mở rộng danh mục sản phẩm: Tạo kênh phân phối tích hợp cho dòng sản phẩm tái chế nguyên liệu thừa Belly Decor (chăn, thảm, tạp dề, túi treo) mà không làm tăng biên chế lực lượng bán hàng (giữ nguyên 57 nhân sự kinh doanh).

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển đổi Kiến trúc Mạng lưới Bán hàng: Chuyển đổi đột phá từ mô hình phân quyền theo địa lý sang mô hình hỗn hợp đa kênh (Hybrid Omnichannel). Mô hình mới kết hợp quản trị lãnh thổ với phân tầng khách hàng chiến lược.
  • Chuẩn hóa Bộ Tiêu chí Lựa chọn Điểm bán 5 Cấp:
    1. Showroom Trực thuộc: Mặt tiền $\ge 4\text{m}$, diện tích $\ge 20\text{m}^2$, nhận diện chuẩn Belly 100%.
    2. Đại lý Độc quyền: Cam kết 100% danh mục Belly, hưởng chiết khấu cố định 18% – 20%.
    3. Tổng đại lý Khu vực: Nhập hàng số lượng lớn, hưởng chiết khấu 25% – 27%, điều phối đại lý cấp 2.
    4. Đại lý Bao tiêu: Trưng bày tối thiểu 50% sản phẩm Belly, phù hợp vùng thị trường nhỏ.
    5. Khách hàng Hợp đồng: Đặt hàng theo thiết kế riêng, thanh toán theo tiến độ đơn hàng FOB.
  • Đóng góp Thực tiễn: Đóng vai trò làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành dệt may trong việc xử lý bài toán quá độ từ sản xuất bán buôn thuần túy sang bán lẻ chuyên nghiệp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản Triển khai Điển hình (Use Case Scenario)

Khi tiếp nhận đối tác muốn đăng ký điểm bán tại thị trường TP. Nam Định:

  1. Thu thập thông số: Nhân viên phát triển thị trường khảo sát vị trí (đường phố trung tâm, mặt tiền 4,5m, diện tích $30\text{m}^2$, năng lực vốn đối ứng 150 triệu VNĐ).
  2. Khớp cấu hình tiêu chuẩn: Hệ thống tự động phân loại đối tác vào nhóm Đại lý Độc quyền, áp dụng khung chiết khấu 20% và gán điểm bán vào Tuyến Ninh Bình – Nam Định.
  3. Điều phối chuỗi cung ứng: Kho thành phẩm Hà Nội tự động lập phiếu xuất theo định mức bó chuẩn (10 sản phẩm/mẫu/màu/size) và tích hợp vào lịch trình xe tải vận chuyển tối ưu.
sequenceDiagram
    autonumber
    actor Partner as Đối tác Đại lý
    participant Rep as Nhân viên Phát triển TT
    participant System as Hệ thống Quản trị Bán hàng
    participant Warehouse as Kho Thành phẩm
    
    Partner->>Rep: Nộp hồ sơ đăng ký Điểm bán mới
    Rep->>System: Nhập tọa độ, diện tích, quy mô vốn
    System->>System: Chạy hàm đánh giá AHP & Gán Tuyến
    System-->>Rep: Xác nhận: Đạt tiêu chuẩn Đại lý Độc quyền (Tier 2)
    Rep->>Partner: Ký hợp đồng nguyên tắc (Chiết khấu 20%)
    System->>Warehouse: Lập lệnh đóng gói (10 SP/bó chuẩn)
    Warehouse->>Partner: Xuất hàng theo lịch trình xe Tuyến Ninh Bình - Nam Định

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí Đầu tư Ban đầu:
    • Trang bị máy tính và máy quét mã vạch POS cho 15 điểm bán: 180 triệu VNĐ.
    • Phần mềm quản lý bán hàng kết nối dữ liệu: 45 triệu VNĐ.
    • Đào tạo quy trình cho 57 nhân viên kinh doanh: 25 triệu VNĐ.
    • Tổng vốn đầu tư (CapEx): 250 triệu VNĐ.
  • Hiệu quả Kinh tế Đem lại:
    • Cắt giảm chi phí thất thoát kho và hao hụt hàng hóa: 120 triệu VNĐ/năm.
    • Tiết kiệm chi phí logistics và định tuyến: 85 triệu VNĐ/năm.
    • Tăng trưởng doanh thu bán lẻ trực tiếp: 450 triệu VNĐ/năm.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): 8,5 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Nguồn nhân lực IT nội bộ còn mỏng (chỉ có 02 nhân sự), gây khó khăn trong việc tự phát triển hệ thống ERP toàn diện mà phải dựa vào giải pháp phần mềm đóng gói từ bên thứ ba.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2010–2012, chưa phản ánh đầy đủ tác động bùng nổ của các sàn thương mại điện tử hiện đại (Shopee, TikTok Shop).

Hướng phát triển mở rộng

  • Tích hợp giải pháp AI/Machine Learning nhằm dự báo nhu cầu thị hiếu thời trang theo mùa (Seasonal Demand Forecasting) dựa trên dữ liệu quét từ mạng xã hội.
  • Xây dựng ứng dụng di động chuyên dụng (Mobile SFA - Sales Force Automation) tích hợp GPS để tự động chấm công và ghi nhận đơn hàng cho đội ngũ nhân viên kinh doanh lưu động.

Đối tượng hưởng lợi

mindmap
  root((Hệ thống Quản trị Phân phối))
    Doanh nghiệp SMEs
      Tối ưu 28% chi phí logistics
      Hạn chế xung đột giá kênh
      Hoàn vốn trong 8.5 tháng
    Sinh viên Ngành Quản trị
      Mô hình thực nghiệm chi tiết
      Dữ liệu tài chính chân thực
      Phương pháp luận khoa học
    Kỹ sư Hệ thống / ERP
      Schema cơ sở dữ liệu mẫu
      Thuật toán định tuyến TSP 2-Opt
      Kiến trúc API POS đồng bộ
    Nhà nghiên cứu
      Tài liệu kinh tế thời trang 2010-2013
      Case study chuyển đổi kênh
  • Doanh nghiệp và Nhà Quản lý: Tiếp nhận khung giải pháp tái cấu trúc mạng lưới phân phối hoàn chỉnh với tỷ lệ ROI rõ ràng, áp dụng được ngay cho các công ty sản xuất - thương mại quy mô vừa.
  • Sinh viên và Giảng viên Khối ngành Kinh tế: Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) mẫu mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận quản trị doanh nghiệp thương mại của GS.TS Phạm Vũ Luận và dữ liệu điều tra thực tiễn.
  • Kỹ sư Hệ thống và Nhà phát triển Ứng dụng: Nắm bắt kiến trúc dữ liệu và giải thuật tối ưu hóa định tuyến phân phối hàng may mặc để đưa vào các module chuỗi cung ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần trang bị hạ tầng phần cứng tối thiểu nào để vận hành mô hình này? Mỗi điểm bán cần tối thiểu 01 máy tính cấu hình văn phòng (RAM 4GB, CPU Dual Core), đường truyền Internet ổn định $\ge 15\text{ Mbps}$, máy quét mã vạch và máy in hóa đơn nhiệt tiêu chuẩn.

2. Làm thế nào để ngăn chặn tình trạng đại lý bán phá giá so với giá niêm yết? Hệ thống sử dụng cơ chế kiểm tra giá tự động qua phần mềm POS kết nối máy chủ; nếu phát hiện vi phạm, hệ thống tự động khóa quyền xuất kho ưu đãi và hạ mức chiết khấu từ 20% xuống mức đại lý bao tiêu.

3. Tại sao công ty lại chuyển từ phân phối độc quyền sang phân phối chọn lọc? Chính sách độc quyền khiến đại lý chịu áp lực doanh số lớn, dễ rời bỏ thương hiệu khi thị trường biến động. Phân phối chọn lọc cho phép đại lý bán thêm sản phẩm phụ trợ nhưng vẫn giữ cam kết doanh số mặt hàng đầm bầu chính.

4. Đội ngũ nhân sự cần được đào tạo những kỹ năng gì khi chuyển đổi mạng lưới? Nhân viên kinh doanh cần nắm vững quy trình tư vấn theo phân khúc, kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý kho POS, và quy chuẩn trưng bày sản phẩm (Visual Merchandising) đồng bộ theo nhận diện Belly.

5. Mô hình hỗn hợp có gây chồng chéo quyền hạn giữa Giám đốc khu vực và Giám sát kênh không? Không. Giám đốc khu vực chịu trách nhiệm về phát triển hạ tầng địa bàn và quan hệ đối tác địa phương; Giám sát kênh phụ trách doanh số chuyên biệt (Kênh Showroom, Kênh Đại lý, Kênh E-commerce) theo ma trận chỉ số KPI rõ ràng.


Kết luận

Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng tại Công ty TNHH Thời trang Yến Thy" của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang đã giải quyết thành công bài toán chuyển đổi mô hình kinh doanh từ thuần địa lý sang mạng lưới hỗn hợp đa tầng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị thương mại, phương pháp khảo sát định lượng trung thực và kỹ thuật định tuyến tối ưu, đề tài mang lại giá trị thực tiễn to lớn: chuẩn hóa mạng lưới 11 tuyến bán hàng, kiểm soát 80+ điểm bán, và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của thương hiệu Đầm bầu Belly trong ngành thời trang Việt Nam.