Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự hiện diện của các cam kết thương mại, ngành bán lẻ Việt Nam chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các hình thức chợ, cửa hàng truyền thống sang mô hình phân phối hiện đại. Sự thâm nhập của các tập đoàn bán lẻ nước ngoài với tiềm lực tài chính lớn, mô hình quản trị chuyên nghiệp và nhận diện thương hiệu mạnh đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp phân phối nội địa. Trong bối cảnh sản phẩm giữa các siêu thị có mức độ đồng nhất cao, lực lượng bán hàng (LLBH) trở thành nhân tố mang tính quyết định đến năng lực cạnh tranh, doanh số và hình ảnh thương hiệu của đơn vị bán lẻ.

Chi nhánh Công ty Cổ phần Thành Đô tại số 306 Hồ Tùng Mậu (Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội) là cơ sở lớn nhất trong chuỗi siêu thị Thành Đô, được khai trương và đi vào vận hành từ năm 2012. Mặc dù đạt được những mức tăng trưởng bước đầu, hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là công tác tổ chức lực lượng bán hàng chưa đạt hiệu quả tối ưu. Tình trạng biến động nhân sự lớn, phương thức đào tạo mang tính tự phát, áp lực định mức doanh thu cao nhưng cơ chế đãi ngộ chưa thỏa đáng đã làm suy giảm động lực làm việc và chất lượng phục vụ khách hàng. Đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô tại Hồ Tùng Mậu" được tác giả lựa chọn nhằm giải quyết các tồn tại thực tiễn trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Về lý thuyết: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức lực lượng bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại và hệ thống bán lẻ siêu thị.
  2. Về thực trạng: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại chi nhánh Siêu thị Thành Đô tại Hồ Tùng Mậu trong giai đoạn 2012 - 2014.
  3. Về giải pháp: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức lực lượng bán hàng của chi nhánh doanh nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Lực lượng bán hàng và bộ máy quản trị bán hàng tại chi nhánh Siêu thị Thành Đô tại Hồ Tùng Mậu.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở Siêu thị Thành Đô tại số 306 Hồ Tùng Mậu, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (diện tích 3.000 m², quy mô 7 tầng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và xử lý số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị nhân sự trong 3 năm (2012, 2013 và 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực của văn bản quản lý nhà nước và giáo trình chuyên ngành quản trị kinh doanh thương mại:

  • Khái niệm siêu thị được trích dẫn theo Quyết định của Bộ Công Thương Việt Nam (2004) và Phòng Hệ thống quản lý (2014), xác định siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh với phương thức phục vụ văn minh.
  • Các khái niệm về bán hàng, quản trị bán hàng và lực lượng bán hàng được tiếp cận theo quan điểm của Lê Quân và Hoàng Văn Hải (2010), Nguyễn Thượng Thái (2007), Hoàng Minh Đường và Nguyễn Thừa Lộc (2005), cùng Phạm Vũ Luận (2001).
  • Khung lý thuyết tổ chức lực lượng bán hàng gồm 4 trụ cột nghiệp vụ: (1) Xác định quy mô và định mức bán hàng (hạn ngạch kết quả, tài chính, hành vi); (2) Quy trình tuyển dụng 7 bước theo mô hình của Vũ Thùy Dương (2010); (3) Huấn luyện và đào tạo theo 3 nhóm nội dung (kiến thức, kỹ năng, phẩm chất) kết hợp các phương pháp tại chỗ, lớp học, bài giảng và đóng kịch; (4) Quy trình 5 bước tạo động lực và đãi ngộ nhân sự (tài chính và phi tài chính) theo Lê Quân và Hoàng Văn Hải (2010).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm thông qua bảng hỏi gồm 20 câu hỏi (10 câu thu thập thông tin hiện trạng và 10 câu đánh giá mức độ hài lòng/nhận định của cá nhân). Mẫu khảo sát gồm $n = 30$ phiếu phát trực tiếp cho nhân viên thuộc lực lượng bán hàng của chi nhánh và thu về 30 phiếu hợp lệ. Kết hợp với phương pháp quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp, thái độ giao tiếp và hành vi phục vụ của nhân viên tại các quầy kệ.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nhân sự, bảng lương và quy chế nội bộ giai đoạn 2012 - 2014 do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Siêu thị Thành Đô cung cấp; thông tin trên website doanh nghiệp (thanhdomart.com), ấn phẩm của Tổng cục Thống kê và các công trình nghiên cứu cùng chủ đề (Đỗ Thị Hải Yến, 2015; Nguyễn Tiến Lợi, 2010; Lê Thúy An, 2013).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức lực lượng bán hàng của siêu thị

Chương I tập trung hệ thống hóa khung lý luận về quản trị và tổ chức lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp bán lẻ:

  • Làm rõ cấu trúc phân loại LLBH theo biên chế (lực lượng tại văn phòng doanh nghiệp, lực lượng tại địa bàn/quầy kệ) và ngoài biên chế (đại lý bán hàng, cộng tác viên hưởng hoa hồng). Phân tích chi tiết các chức danh cơ bản như Giám đốc bán hàng, Quản lý siêu thị, Trưởng ngành hàng, Giám sát bán hàng, Nhân viên bán hàng và Nhân viên giao dịch.
  • Phân tích 4 nội dung cốt lõi của công tác tổ chức:
    1. Xác định quy mô và định mức: Xác định quy mô dựa trên mục tiêu doanh số, thị trường, năng suất bình quân và tầm hạn quản trị; xây dựng hạn ngạch dựa trên kết quả bán lẻ, chỉ tiêu tài chính hoặc tiêu chuẩn hành vi giao tiếp.
    2. Tuyển dụng: Trình bày quy trình chuẩn 7 bước từ định dạng công việc, thông báo, xử lý hồ sơ, thi tuyển/phỏng vấn, đánh giá, ra quyết định đến hội nhập nhân viên mới.
    3. Huấn luyện và đào tạo: Phân định 3 cấu phần kiến thức (doanh nghiệp, sản phẩm, quy trình, khách hàng, thị trường), kỹ năng (thuyết phục, giao tiếp, quản lý thời gian) và phẩm chất nghề nghiệp thông qua các phương pháp kèm cặp tại chỗ, đào tạo tập trung hoặc đóng kịch tình huống.
    4. Tạo động lực: Quy trình 5 bước xác định nhu cầu, lập chương trình, triển khai và kiểm soát đãi ngộ; phối hợp công cụ tài chính (lương cố định, hoa hồng, thưởng, lương tháng 13) và phi tài chính (thi đua, bảo vệ sức khỏe, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc).
  • Nhận diện các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô bên ngoài (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ, quan hệ cung - cầu, đối thủ, khách hàng) và môi trường vi mô nội bộ (tiềm lực tài chính, sản phẩm, văn hóa doanh nghiệp, năng lực lãnh đạo, cơ sở vật chất).

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô tại Hồ Tùng Mậu

Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về chi nhánh Siêu thị Thành Đô Hồ Tùng Mậu và thực trạng tổ chức đội ngũ bán hàng giai đoạn 2012 - 2014:

  • Cơ cấu tổ chức gồm Ban quản lý siêu thị, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận An ninh, Tổ Thu ngân, Tổ Kho và Bộ phận Bán hàng phụ trách 4 ngành hàng chính (Thực phẩm, Điện gia dụng, Hóa mỹ phẩm, Thời trang - Phụ kiện). Doanh thu thuần năm 2013 tăng 969% so với năm 2012, năm 2014 đạt 152,35% so với năm 2013 và bắt đầu ghi nhận lợi nhuận dương sau giai đoạn đầu chịu lỗ do chi phí đầu tư hạ tầng và quảng bá.
Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu LLBH Năm 2012 (SL / %) Năm 2013 (SL / %) Năm 2014 (SL / %)
Tổng số nhân sự LLBH 56 người / 100% 65 người / 100% 72 người / 100%
- Giới tính Nam 10 người / 17,86% 12 người / 18,46% 11 người / 15,28%
- Giới tính Nữ 46 người / 82,14% 53 người / 81,54% 61 người / 84,72%
- Trình độ Đại học 17 người / 30,36% 20 người / 30,77% 19 người / 26,39%
- Trình độ Cao đẳng / Trung cấp 13 người / 23,21% 15 người / 23,08% 20 người / 27,78%
- Trình độ Phổ thông 26 người / 46,43% 30 người / 45,15% 33 người / 45,83%
- Độ tuổi dưới 25 28 người / 50,00% 32 người / 49,23% 36 người / 50,00%
- Độ tuổi từ 25 đến 35 20 người / 35,71% 22 người / 33,85% 24 người / 33,33%
- Độ tuổi từ 35 đến 60 8 người / 14,29% 11 người / 16,92% 12 người / 16,67%
  • Thực trạng xác định quy mô và định mức: 100% nhân viên được giao định mức doanh thu hàng tháng từ trên xuống. Kết quả thực hiện định mức tăng trưởng rõ rệt: năm 2012 đạt 14.300 / 15.000 triệu đồng (95,33%), năm 2013 đạt 97.000 / 90.000 triệu đồng (107,78%), năm 2014 đạt 125.000 / 108.000 triệu đồng (115,74%). Tuy nhiên, định mức cao gây áp lực tâm lý nặng nề; việc tập trung hoàn toàn vào doanh số khiến nhân viên lơ là thái độ phục vụ và chăm sóc khách hàng.
Năm Kế hoạch định mức (Triệu đồng) Thực hiện định mức (Triệu đồng) Tỷ lệ hoàn thành (%)
2012 15.000 14.300 95,33%
2013 90.000 97.000 107,78%
2014 108.000 125.000 115,74%
  • Thực trạng tuyển dụng: Tuyển dụng mang tính sự vụ, không thường xuyên (73,23% ý kiến khảo sát xác nhận). Kênh tuyển dụng chủ yếu qua internet (20 phiếu) và người quen giới thiệu (18 phiếu); quản lý chỉ tuyển nội bộ. Nguyên nhân tuyển dụng lớn nhất là bù đắp nhân viên nghỉ việc (27/30 phiếu). Quy trình rút gọn 5 bước, thử việc 5 ngày không lương; nhân viên chính thức ký hợp đồng từ 6 tháng trở lên và phải nộp đặt cọc 2.000.000 đồng; nhân viên thời vụ Tết thử việc 5 ngày nhận lương cố định 3.000.000 đồng.
  • Thực trạng huấn luyện: Áp dụng 100% hình thức kèm cặp tại chỗ giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Cơ cấu nội dung: 50% kiến thức sản phẩm, 40% kỹ năng bán hàng, 10% rèn luyện phẩm chất. 41,23% nhân viên khảo sát cho rằng không nâng cao được kỹ năng sau đào tạo; đa số nhân viên chưa xử lý được các tình huống phát sinh phức tạp.
  • Thực trạng đãi ngộ: Cơ chế thu nhập gồm lương cứng + % doanh thu + lương tháng 13 (tích lũy 8%/tháng). Bảng lương chi trả cho nhân viên bán hàng trực tiếp ở mức thấp nhất trong bộ phận kinh doanh; 66,67% nhân viên không hài lòng về mức lương; 80% không hài lòng về công tác đãi ngộ tổng thể do thiếu vắng hoàn toàn các hoạt động phúc lợi tinh thần, nghỉ mát hay đối thoại nội bộ.

Chương III: Đề xuất và kiến nghị về việc tổ chức lực lượng bán hàng tại chi nhánh siêu thị Thành Đô tại Hồ Tùng Mậu

Dựa trên dự báo thị trường bán lẻ hiện đại (tầng lớp trung lưu gia tăng, xu hướng mua sắm trực tuyến và nhận hàng tại nhà), tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Điều chỉnh quy mô và định mức bán hàng:
    • Cơ cấu lại nhân sự theo hướng tuyển thêm lao động nam có sức khỏe và nhân sự có kinh nghiệm thực tế; rà soát định biên quy mô định kỳ theo quý hoặc 6 tháng/lần (thay vì 1 năm/lần).
    • Đảm bảo mỗi quầy hàng bố trí tối thiểu 2 nhân viên chia 2 ca sáng - chiều độc lập để duy trì lưu thông hàng hóa liên tục.
    • Bổ sung tiêu chí chất lượng phục vụ vào định mức: thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên 30 khách hàng/ngày để đánh giá thái độ phục vụ của nhân viên; áp dụng quy chế phạt 50.000 đồng đối với nhân viên bị khách hàng phản ánh tiêu cực.
  2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng:
    • Lập kế hoạch tuyển dụng định kỳ chủ động; thực hiện đánh giá sàng lọc và cắt giảm nhân sự yếu kém mỗi năm một lần.
    • Kết hợp nguồn tuyển dụng bên trong và bên ngoài đối với các chức danh quản trị cấp cao nhằm tiếp thu phương pháp quản lý mới.
    • Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng: Chức danh Quản lý Siêu thị yêu cầu tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành Marketing/Quản trị kinh doanh, có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm quản lý bán lẻ; Chức danh Phó Quản lý yêu cầu tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học khối kinh tế, có trên 2 năm kinh nghiệm giám sát ngành bán lẻ.
  3. Đổi mới chương trình huấn luyện, đào tạo: Đa dạng hóa phương pháp, kết hợp kèm cặp tại chỗ với tổ chức các lớp học xử lý tình huống, thực hành đóng kịch; tăng cường đào tạo kỹ năng giao tiếp và ứng xử với khách hàng khó tính.
  4. Xây dựng chính sách tạo động lực và đãi ngộ: Tái cấu trúc bảng lương nhằm nâng cao mức thu nhập của nhân viên bán hàng trực tiếp; triển khai các chính sách đãi ngộ phi tài chính (tổ chức tham quan, nghỉ mát, thăm hỏi hiếu hỷ, định kỳ tổ chức đối thoại trực tiếp giữa ban lãnh đạo và nhân viên).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực trạng tổ chức lực lượng bán hàng tại một điểm bán lẻ cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Tổng hợp số liệu tăng trưởng quy mô LLBH từ 56 người (năm 2012) lên 72 người (năm 2014); tỷ lệ hoàn thành định mức doanh số từ 95,33% lên 115,74% (đạt 125.000 triệu đồng năm 2014).
  • Làm rõ các hạn chế cốt lõi về chất lượng nhân sự qua điều tra bảng hỏi: 84,72% là nữ giới, 50% dưới 25 tuổi, 45,83% trình độ phổ thông; 27/30 phiếu xác nhận nguyên nhân tuyển dụng liên tục là do nhân viên nghỉ việc; 66,67% không hài lòng về lương và 80% không hài lòng về đãi ngộ chung.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể cho chi nhánh: mô hình 2 nhân viên/quầy, khảo sát 30 khách hàng/ngày gắn với chế tài xử phạt, chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng quản lý và đề xuất bảng lương dự kiến.
  • Tác giả khẳng định đề tài là công trình nghiên cứu chuyên biệt, độc lập đầu tiên về công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại chi nhánh Siêu thị Thành Đô Hồ Tùng Mậu, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp thương mại khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một điểm bán đơn lẻ (chi nhánh Hồ Tùng Mậu) với quy mô mẫu khảo sát sơ cấp hạn chế ($n = 30$ phiếu); chuỗi số liệu tài chính và nhân sự thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2014; tác giả tự nhận định công trình còn một số hạn chế về chiều sâu phân tích do kinh nghiệm thực tiễn và thời gian nghiên cứu có hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh trên toàn bộ hệ thống chuỗi 7 siêu thị Thành Đô tại Hà Nội; nghiên cứu sâu hơn về mô hình tích hợp giữa lực lượng bán hàng trực tiếp tại quầy và lực lượng xử lý đơn hàng trực tuyến/giao hàng tận nhà trong giai đoạn phát triển tiếp theo của ngành bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại và Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị bán hàng và tổ chức nhân sự bán lẻ.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh siêu thị và các cửa hàng tiện lợi có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra thực trạng ($n = 30$), quy trình kèm cặp nhân viên mới, cơ chế tính lương doanh số kết hợp lương tháng 13 và tiêu chuẩn định biên nhân sự theo quầy hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự theo giới tính và trình độ của lực lượng bán hàng tại Siêu thị Thành Đô Hồ Tùng Mậu năm 2014 như thế nào?
Năm 2014, lực lượng bán hàng của siêu thị gồm 72 người. Trong đó, nữ giới chiếm 61 người (84,72%), nam giới chiếm 11 người (15,28%). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 33 người (45,83%), trình độ cao đẳng/trung cấp có 20 người (27,78%), và trình độ đại học có 19 người (26,39%).

2. Quy định về thử việc, tiền lương và đặt cọc đối với nhân viên bán hàng mới tại siêu thị được thực hiện ra sao?
Nhân viên mới tuyển dụng phải thử việc 5 ngày không hưởng lương. Khi được tiếp nhận chính thức, nhân viên phải ký hợp đồng làm việc từ 6 tháng trở lên và phải nộp một khoản tiền đặt cọc là 2.000.000 đồng (nộp trực tiếp hoặc trừ dần vào lương). Đối với nhân viên thời vụ Tết, thời gian thử việc là 5 ngày với mức lương cố định 3.000.000 đồng, không phải đặt cọc hay ký hợp đồng dài hạn.

3. Kết quả thực hiện định mức doanh số bán hàng của chi nhánh giai đoạn 2012 - 2014 đạt được những con số nào?
Năm 2012, định mức thực hiện đạt 14.300 triệu đồng trên kế hoạch 15.000 triệu đồng (đạt 95,33%). Năm 2013, thực hiện đạt 97.000 triệu đồng trên kế hoạch 90.000 triệu đồng (đạt 107,78%). Năm 2014, thực hiện đạt 125.000 triệu đồng trên kế hoạch 108.000 triệu đồng (đạt 115,74%).

4. Nguyên nhân chính dẫn đến việc siêu thị phải liên tục tuyển dụng lực lượng bán hàng theo kết quả khảo sát là gì?
Theo kết quả khảo sát từ 30 phiếu điều tra, nguyên nhân lớn nhất là do nhân viên nghỉ việc (27 phiếu lựa chọn). Lý do nghỉ việc chủ yếu vì nhân viên mới không theo kịp áp lực môi trường làm việc, sức khỏe không đảm bảo và chế độ đãi ngộ tài chính lẫn tinh thần chưa đáp ứng được kỳ vọng của người lao động.

5. Tác giả đề xuất tiêu chuẩn tuyển dụng cụ thể như thế nào đối với chức danh Quản lý Siêu thị?
Ứng viên vị trí Quản lý Siêu thị cần tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành Marketing hoặc Quản trị kinh doanh; có đam mê kinh doanh; có kinh nghiệm quản lý bán hàng tại các trung tâm/cửa hàng bán lẻ hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm quản lý; có sức khỏe tốt, chịu được áp lực công việc; có kỹ năng làm việc độc lập, năng lực lãnh đạo và giao tiếp tốt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phản ánh thực trạng tổ chức lực lượng bán hàng tại chi nhánh Siêu thị Thành Đô Hồ Tùng Mậu giai đoạn 2012 - 2014. Tác giả đã chỉ ra những ưu điểm về sự gia tăng quy mô và mức độ hoàn thành định mức doanh số, đồng thời làm rõ các điểm nghẽn về biến động nhân sự, phương pháp đào tạo đơn điệu và chính sách đãi ngộ chưa đồng bộ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp chi nhánh tối ưu hóa chi phí nhân sự, nâng cao chất lượng phục vụ và giữ vững vị thế trong ngành bán lẻ hiện đại.