Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Anh Tuấn (lớp K47K2, Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Minh Lý vào năm 2015. Đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua việc gia nhập các tổ chức như ASEAN, APEC và WTO. Quá trình này mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nội địa cũng như với các đối thủ nước ngoài.

Trong bối cảnh đó, lực lượng bán hàng giữ vai trò trực tiếp tạo ra doanh thu, truyền tải hình ảnh thương hiệu và duy trì mối quan hệ với khách hàng. Đối với Công ty TNHH Khánh Hồng — một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh vật tư hải sản có trụ sở tại Thanh Hóa — sự biến động của nền kinh tế đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và thị phần. Nhằm tháo gỡ khó khăn và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khánh Hồng".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, vấn đề lý luận về công tác tổ chức lực lượng bán hàng ở doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng của Công ty TNHH Khánh Hồng.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng cho Công ty TNHH Khánh Hồng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại Công ty TNHH Khánh Hồng.
  • Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại tất cả các bộ phận có liên quan thuộc Công ty TNHH Khánh Hồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014. Thời gian tiến hành thực hiện khóa luận kéo dài trong 9 tuần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành Quản trị bán hàng và Quản trị doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Quản trị bán hàng được tiếp cận theo góc độ chức năng tác nghiệp trong doanh nghiệp. Lực lượng bán hàng (LLBH) được phân chia thành hai nhóm chính: lực lượng thuộc biên chế (bán hàng tại doanh nghiệp và bán hàng tại địa bàn) và lực lượng không thuộc biên chế (đại lý bán hàng, cộng tác viên hưởng hoa hồng/chiết khấu). Hệ thống chức danh bán hàng chuẩn bao gồm: Giám đốc bán hàng, Giám đốc chi nhánh/khu vực, Trưởng kênh/ngành hàng, Cửa hàng trưởng, Giám sát bán hàng, Nhân viên bán hàng, Nhân viên giao hàng và Nhân viên phát triển thị trường/tiếp thị.
  • Các nội dung tổ chức LLBH: Xác định quy mô (theo phương pháp xu hướng và phương pháp khối lượng công việc), xác định định mức/hạn ngạch (theo kết quả doanh số, số lượng khách hàng, tài chính và theo hành vi ứng xử), quy trình tuyển dụng 6 bước, các phương pháp đào tạo/huấn luyện (đào tạo qua công việc, đào tạo tại lớp học, đào tạo qua máy tính/mạng, tự nghiên cứu), và quy trình tạo động lực (kết hợp đòn bẩy tài chính trực tiếp/gián tiếp và phi tài chính).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố bên trong (khả năng tài chính, năng lực quản lý của nhà quản trị, thương hiệu, giá cả sản phẩm, tiềm lực vô hình, uy tín lãnh đạo, hoạt động xúc tiến, chất lượng đội ngũ) và nhóm nhân tố bên ngoài (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế - công nghệ, cung cầu sản phẩm, đối thủ cạnh tranh).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm thiết kế từ 10–20 câu hỏi; thực hiện phát và thu thập 15 phiếu điều tra từ nhân viên bán hàng, nhà quản trị và Trưởng phòng Marketing của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng hệ thống 10 câu hỏi mở để phỏng vấn sâu các nhà quản trị nhằm khai thác quan điểm quản trị và làm rõ các khía cạnh định tính chưa thể hiện hết qua bảng hỏi.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh (2012–2014), sơ đồ cơ cấu tổ chức, số liệu quy mô - cơ cấu nhân sự, bảng lương và quy chế tuyển dụng, bản mô tả công việc của Công ty TNHH Khánh Hồng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (bảng tần suất, bảng chéo), phương pháp so sánh số liệu qua các năm (2012, 2013, 2014) và phương pháp tổng hợp để khái quát hóa thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức lực lượng bán hàng của doanh nghiệp

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về quản trị bán hàng và tổ chức LLBH trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả trình bày chi tiết các chức danh bán hàng, tiêu chuẩn tuyển dụng cơ bản cho từng vị trí, quy trình đào tạo và huấn luyện lực lượng bán hàng 3 bước (Lập kế hoạch, Triển khai, Đánh giá), cũng như các phương pháp định mức và tạo động lực cho nhân viên. Đồng thời, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố tác động từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài chi phối đến hiệu quả tổ chức LLBH.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức lực lượng bán hàng của công ty TNHH Khánh Hồng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Khánh Hồng (thành lập ngày 10/09/2009, vốn điều lệ ban đầu 800 triệu đồng, Giám đốc: Nguyễn Văn Khánh, mã số thuế: 2801437571, địa chỉ: 124 Lê Hữu Lập, phường Lam Sơn, TP. Thanh Hóa). Doanh nghiệp chuyên sản xuất và phân phối dụng cụ đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản; kinh doanh bao bì, bạt, dây và lưới bảo hiểm sân thể thao. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Marketing (kiêm nhiệm quản lý bán hàng), Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự.

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Khánh Hồng (2012–2014) (Đơn vị: Đồng Việt Nam - Nguồn: Phòng Kế toán công ty)

STT Chỉ tiêu Mã số Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 19.840.000.000 — —
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 — — —
3 Doanh thu thuần về bán hàng (10 = 01 - 02) 10 19.840.000.000 — —
4 Giá vốn bán hàng 11 16.020.000.000 — —
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng (20 = 10 - 11) 20 2.820.000.000 — —
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 2.001.000 — —
7 Chi phí tài chính 22 37.025.000 — —
8 Trong đó: Chi phí lãi vay 23 24.381.000 — —
9 Chi phí quản lý kinh doanh 24 1.023.000.000 — —
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 993.200.000 — —

Tác giả phân tích chi tiết thực trạng tổ chức LLBH tại công ty qua các mặt:

Bảng 2: Cơ cấu lực lượng bán hàng của Công ty TNHH Khánh Hồng (2012–2014) (Đơn vị: Người - Nguồn: Phòng Nhân sự công ty)

Chỉ tiêu phân loại Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1. Tổng số nhân viên 11 16 17
2. Chức danh bán hàng
- Giám đốc bán hàng (Trưởng phòng Marketing) 1 1 1
- Nhân viên bán hàng 5 6 6
- Nhân viên giao hàng 3 5 6
- Nhân viên phát triển thị trường 2 4 4
3. Giới tính
- Nam 7 12 13
- Nữ 4 4 4
4. Độ tuổi
- Từ 18 đến 35 tuổi 6 11 16
- Từ 36 đến 55 tuổi 5 5 5
5. Trình độ học vấn
- Trung cấp, cao đẳng 6 10 11
- Đại học 4 5 5
- Sau đại học 1 1 1

Bảng 3: Các loại hình và định mức của lực lượng bán hàng công ty (2012–2014)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Lực lượng bán hàng thuộc biên chế (Người) 11 16 17
Đại lý, cộng tác viên ngoài biên chế (Người) 2 6 10
Định mức bán hàng giao khoán (Tỷ đồng/người/năm) 1,7 1,03 1,2
Số lượng nhân viên được tuyển dụng mới (Người) 3 5 1
Số lượng nhân viên được đào tạo, huấn luyện (Người) 5 11 11

Về chính sách tạo động lực:

  • Tiền lương: Kết hợp lương thời gian và lương sản phẩm theo công thức: $$\text{Lương thời gian} = \text{Tiền lương 1 giờ} \times \text{Số giờ công làm trong 1 ngày}$$ $$\text{Lương sản phẩm} = \text{Đơn giá 1 sản phẩm} \times \text{Số sản phẩm bán được} \times 5%$$
  • Trích nộp bảo hiểm: Năm 2014, BHXH trích 22% (người lao động 6%, doanh nghiệp 16%); BHYT trích 4,5% (người lao động 1,5%, doanh nghiệp 3%); BHTN trích 2% (người lao động 1%, doanh nghiệp 1%). Doanh nghiệp thực hiện bảo hiểm tai nạn 24/24.
  • Hạn chế phát hiện: Tiêu chuẩn tuyển dụng chưa rõ ràng, phụ thuộc quan hệ quen biết; nội dung câu hỏi phỏng vấn nặng lý thuyết; đào tạo chủ yếu là kèm cặp nội bộ, thiếu chuyên sâu; chính sách nâng lương cứng nhắc (2–3 năm/lần theo thâm niên, không gắn với năng lực); môi trường làm việc còn tình trạng chồng chéo khách hàng và cạnh tranh không lành mạnh; thiếu các chương trình phúc lợi chăm sóc sức khỏe.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán hàng của công ty TNHH Khánh Hồng

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển trở thành doanh nghiệp số 1 về vật tư hải sản tại Thanh Hóa và mở rộng phạm vi ra cả nước. Tác giả đưa ra 5 nhóm quan điểm và các giải pháp thực tế:

  1. Hoàn thiện quy mô: Áp dụng phương pháp khối lượng công việc 5 bước (phân nhóm khách hàng theo sản lượng tiêu thụ, xác định tần suất tiếp xúc, tính tổng khối lượng tiếp xúc/năm, xác định năng suất tiếp xúc trung bình của 1 nhân viên, tính số lượng đại diện bán hàng cần thiết).
  2. Hoàn thiện định mức: Xây dựng hạn ngạch bán hàng theo mô hình SMART (Cụ thể, Đo lường được, Có thể đạt được, Tính hiện thực, Giới hạn thời gian).
  3. Hoàn thiện tuyển dụng: Chuẩn hóa bảng tiêu chuẩn tuyển dụng theo từng chức danh; chuyển trọng tâm vào phỏng vấn trực tiếp do Ban Giám đốc và Trưởng phòng Kinh doanh đảm nhiệm; giảm bớt yếu tố quan hệ quen biết.
  4. Hoàn thiện đào tạo: Thiết lập kế hoạch tái đào tạo định kỳ; kiểm tra kiến thức sản phẩm và kỹ năng xử lý từ chối; hỗ trợ học phí nâng cao nghiệp vụ.
  5. Hoàn thiện tạo động lực:
    • Xây dựng hệ thống thang bảng lương 6 bước: (1) Xác định hệ thống chức danh $\rightarrow$ (2) Bản mô tả và tiêu chuẩn công việc $\rightarrow$ (3) Tiêu chuẩn định lượng giá trị công việc $\rightarrow$ (4) Định giá công việc $\rightarrow$ (5) Phân nhóm và hình thành bảng lương $\rightarrow$ (6) Bổ nhiệm lương, điều chỉnh và ban hành.
    • Bổ sung các hình thức thưởng mới: Thưởng tiết kiệm chi phí, thưởng chuyên cần, thưởng lòng trung thành, và tính thưởng sáng kiến theo công thức: $$\text{Tiền thưởng sáng kiến} = \text{Giá trị làm lợi thực tế} \times \text{Tỷ lệ phần trăm trích thưởng}$$
    • Đề xuất mức thưởng Tết cụ thể: Giám đốc và Trưởng/Phó phòng: 2.000.000 đồng; Cán bộ nhân viên: 1.000.000 đồng.
  6. Giải pháp bổ trợ: Đề xuất triển khai chương trình tư vấn miễn phí các chủ đề xã hội (gia đình, hôn nhân, nghề nghiệp, sức khỏe) nhằm nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty TNHH Khánh Hồng:

  • Ghi nhận sự mở rộng về quy mô lực lượng bán hàng thuộc biên chế từ 11 người (2012) lên 16 người (2013) và 17 người (2014); mạng lưới đại lý và cộng tác viên ngoài biên chế tăng nhanh từ 2 người lên 10 người.
  • Đánh giá cơ cấu lao động theo giới tính phản ánh đặc thù ngành hàng nặng nhọc với tỷ lệ nam giới chiếm đa số (76,47% vào năm 2014), độ tuổi lao động trẻ từ 18–35 tuổi tăng mạnh từ 6 người lên 16 người.
  • Phản ánh sự điều chỉnh định mức doanh số giao khoán qua các năm: từ 1,7 tỷ đồng/người/năm (2012) giảm xuống 1,03 tỷ đồng (2013) do thị trường khó khăn và phục hồi lên 1,2 tỷ đồng (2014).
  • Hệ thống hóa các giải pháp hoàn thiện bám sát quy trình quản trị nhân lực bán hàng: từ khâu dự báo quy mô theo khối lượng công việc, giao hạn ngạch SMART, quy trình hóa 6 bước xây dựng thang bảng lương và cơ chế thưởng phạt minh bạch.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong khi các nghiên cứu trước tại Trường Đại học Thương Mại chủ yếu tập trung vào các công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp thương mại tổng hợp (như nghiên cứu của Nguyễn Thu Hiền 2011, Trịnh Thị Thanh Huyền 2011, Tạ Thị Thu Phương 2012, Trần Thị Hường 2013), thì khóa luận này là công trình khảo sát chuyên biệt đầu tiên về công tác tổ chức lực lượng bán hàng tại một công ty TNHH sản xuất và kinh doanh ngành hàng đặc thù là vật tư hải sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (15 phiếu điều tra và 10 câu hỏi phỏng vấn sâu), giới hạn trong phạm vi nội bộ công ty tại địa bàn Thanh Hóa.
  • Thời gian nghiên cứu thực tế kéo dài trong 9 tuần và nguồn dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2012–2014.
  • Do tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, các giải pháp mang tính định lượng sâu về chi phí tài chính cho các chương trình phúc lợi mở rộng chưa được hạch toán chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài là mở rộng phạm vi khảo sát khi doanh nghiệp phát triển mạng lưới phân phối ra các tỉnh lân cận và trên quy mô toàn quốc, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI) của các chương trình tái đào tạo lực lượng bán hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp kết hợp điều tra bảng hỏi quy mô nhỏ và phỏng vấn chuyên sâu trong nghiên cứu định tính tại doanh nghiệp.
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật tư, thiết bị: Tham khảo bảng tiêu chuẩn tuyển dụng chi tiết cho từng chức danh (Bảng 2.7 trong văn bản), quy trình xây dựng thang bảng lương 6 bước và mô hình tính lương hỗn hợp kết hợp ngày công với tỷ lệ trích 5% doanh số sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Khánh Hồng gồm những bộ phận nào?
Bộ máy công ty vận hành theo mô hình gồm Giám đốc điều hành chung và 3 phòng chức năng trực thuộc: Phòng Marketing (chịu trách nhiệm đàm phán hợp đồng, xúc tiến thương mại và kiêm nhiệm quản lý lực lượng bán hàng), Phòng Kế toán (quản lý tài chính, vốn và tính lương) và Phòng Nhân sự (quản lý và bố trí lao động).

2. Quy mô lực lượng bán hàng của Công ty TNHH Khánh Hồng biến động như thế nào trong giai đoạn 2012–2014?
Tổng số nhân viên thuộc LLBH tăng từ 11 người (2012) lên 16 người (2013) và 17 người (2014). Trong đó, năm 2014 gồm 1 Giám đốc bán hàng (Trưởng phòng Marketing), 6 Nhân viên bán hàng, 6 Nhân viên giao hàng và 4 Nhân viên phát triển thị trường. Lực lượng đại lý và cộng tác viên ngoài biên chế tăng từ 2 người (2012) lên 10 người (2014).

3. Công ty TNHH Khánh Hồng áp dụng phương pháp tính lương cho nhân viên kinh doanh như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương kết hợp theo thời gian và sản phẩm: Tiền lương nhận được gồm lương theo thời gian (tiền lương 1 giờ $\times$ số giờ công thực tế) cộng với tiền lương theo sản phẩm (đơn giá 1 sản phẩm $\times$ số sản phẩm bán được $\times$ 5%), sau đó khấu trừ BHXH (6%) và BHYT (1,5%) của người lao động.

4. Những hạn chế lớn nhất trong công tác tuyển dụng và đãi ngộ nhân sự tại công ty là gì?
Tuyển dụng còn phụ thuộc nhiều vào quan hệ quen biết, câu hỏi phỏng vấn nặng lý thuyết chưa sát thực tế. Công tác đãi ngộ có thời gian xét nâng lương cứng nhắc (theo thâm niên, chưa gắn với hiệu quả công việc), hình thức thưởng chưa đa dạng và còn thiếu các chế độ phúc lợi chăm sóc sức khỏe định kỳ cho người lao động.

5. Tác giả đề xuất công thức tính thưởng sáng kiến cho nhân viên như thế nào?
Công thức tính thưởng sáng kiến được đề xuất tại Chương 3 là: Tiền thưởng sáng kiến = Giá trị làm lợi thực tế $\times$ Tỷ lệ phần trăm trích thưởng (trong đó tỷ lệ phần trăm do công ty quy định và giá trị làm lợi có thể quy đổi ra doanh thu).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Anh Tuấn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị lực lượng bán hàng và phân tích thực trạng công tác này tại Công ty TNHH Khánh Hồng giai đoạn 2012–2014. Qua việc chỉ ra các điểm mạnh về phát triển nhân sự trẻ và những hạn chế về tiêu chuẩn tuyển dụng, đào tạo và chính sách đãi ngộ, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi gắn với mô hình định mức SMART và quy trình xây dựng thang bảng lương 6 bước. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác quản trị nhân lực bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.