Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của khoa học công nghệ và thương mại điện tử, các phương thức giao dịch trực tuyến ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, đội ngũ bán hàng trực tiếp vẫn giữ vai trò cốt lõi trong việc tạo ra doanh thu, xây dựng uy tín và truyền tải hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp đến khách hàng. Trong bối cảnh mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và các sản phẩm kỹ thuật ít có sự khác biệt lớn về tính năng, chất lượng dịch vụ và kỹ năng bán hàng trở thành yếu tố mang tính quyết định. Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp thương mại vẫn chủ yếu tập trung nguồn lực đào tạo cho cấp quản lý cấp cao mà chưa chú trọng đúng mức đến cấp quản lý trung gian và công tác quản trị bán hàng.

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại (DVTM) Quốc Hưng là doanh nghiệp hoạt động trên 9 năm trong lĩnh vực kinh doanh máy móc, thiết bị và dụng cụ điện cầm tay tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cùng với sự mở rộng về quy mô hoạt động và nhân sự kinh doanh, công ty đối mặt với các yêu cầu cấp thiết trong việc tổ chức, gắn kết đội ngũ, chuẩn hóa quy trình bán hàng và dung hòa lợi ích giữa nhân viên, khách hàng với mục tiêu chung của doanh nghiệp. Đề tài "Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại Công ty TNHH DVTM Quốc Hưng" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình thực tế của quá trình quản trị bán hàng tại Công ty TNHH DVTM Quốc Hưng.
  2. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  3. Tìm hiểu thực trạng của công tác quản trị bán hàng tại đơn vị nghiên cứu.
  4. Đánh giá các ưu điểm và những mặt tồn tại trong công tác quản trị bán hàng của công ty.
  5. Tìm ra nguyên nhân của các hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các phương thức và hoạt động quản trị bán hàng được áp dụng trong quan hệ mua bán của Công ty TNHH DVTM Quốc Hưng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH DVTM Quốc Hưng, địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ ngày 03/09/2018 đến ngày 14/10/2018; các số liệu hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm 2015, 2016 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và mô hình quản trị bán hàng từ các tài liệu chuyên ngành marketing và quản trị thương mại:

  • Khái niệm bán hàng và quản trị bán hàng: Bán hàng là quá trình tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu của người mua nhằm đảm bảo lợi ích thỏa đáng, lâu dài cho cả hai bên (James M.). Quản trị bán hàng là tiến trình kết hợp từ thiết lập mục tiêu, xây dựng chương trình bán hàng đến tuyển dụng, huấn luyện, giám sát và đánh giá kết quả làm việc của nhân viên nhằm đạt được hai mục tiêu cốt lõi: "con người" và "lợi nhuận" (ThS. Tôn Thất Hải, 2009; ThS. Hà Thị Thùy Dương, 2009).
  • Hệ thống công nghệ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Gồm công nghệ thông tin thị trường (hệ báo cáo nội bộ, hệ điều tra, hệ nghiên cứu, hệ hỗ trợ quyết định marketing); công nghệ phân đoạn - lựa chọn - định vị thị trường mục tiêu (S.P); công nghệ triển khai phối thức bán hàng hỗn hợp (áp dụng Marketing Mix 4P của E. J. McCarthy, biến thể Retailing Mix 5P cho bán lẻ, Wholesaling Mix 4P-2C cho bán buôn nội địa, Exporting Mix Q-J-C cho xuất khẩu và phối thức O-S-2P-C cho thương mại điện tử); công nghệ hậu cần bán hàng và công nghệ dịch vụ khách hàng.
  • Quy trình 6 bước lập kế hoạch bán hàng: Lập kế hoạch theo sơ đồ Gantt (ThS. Phạm Thị Thu Phương, 1995), triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhận và xử lý yêu cầu của khách hàng, tiếp xúc khách hàng, bán hàng và lưu hồ sơ theo dõi doanh thu.
  • Cấu trúc bộ máy bán hàng: 4 mô hình tổ chức gồm bán theo lãnh thổ, bán theo sản phẩm, bán theo khách hàng và bán kiểu phức hợp (Douglas J. Decarlo, 2001).
  • Tuyển dụng và đào tạo lực lượng bán: 7 nguồn tuyển dụng chính (GS. Nguyễn Thành Độ, 2004; TS. Nguyễn Ngọc Huyền, 2004) và 3 mô hình chương trình đào tạo lựa chọn: chương trình chìm hoặc nổi, chương trình thiết kế, chương trình tổng hợp (PGS. TS. Phạm Vũ Luận, 2001), kết hợp quy trình đào tạo hiệu quả 6 giai đoạn.
  • Kênh phân phối và kiểm soát bán hàng: 3 phương án kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp); hệ thống mục tiêu kiểm soát (bán hàng, thu tiền, ghi nhận báo cáo) và cơ chế xử lý các rủi ro vận hành.
  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, tỷ lệ lãi gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, chi phí bán hàng, thị phần và năng suất lao động bình quân của nhân viên bán hàng (TS. Nguyễn Thị Xuân Hương, 1998).
  • Mô hình 5 yếu tố ảnh hưởng đến quản trị bán hàng: Lập kế hoạch bán hàng, tổ chức bộ máy bán hàng, tuyển dụng và đào tạo phát triển nhân viên, động viên nhân viên và tổ chức mạng lưới phân phối, kiểm soát hoạt động bán hàng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo chuyên ngành, internet, các công trình luận văn liên quan, các tài liệu - báo cáo tài chính nội bộ tại công ty; kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên thuộc bộ phận kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa các chỉ tiêu theo mục đích phân tích thực trạng quản trị.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh doanh và chi phí qua các năm 2015, 2016, 2017 để nhận diện xu hướng biến động.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các dữ liệu thu thập được để rút ra nhận xét, đánh giá ưu - nhược điểm và xác lập ma trận SWOT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về Công ty

Chương này trình bày thông tin pháp lý, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và định hướng phát triển của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Quốc Hưng được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 3501386656 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 30/06/2009.
    • Tên giao dịch: QUOC HUNG CO., LTD.
    • Địa chỉ: Số 168 Trương Công Định, Phường 3, TP. Vũng Tàu.
    • Điện thoại: 0254.3533707; Email: info@quochungvungtau.com.
  • Lĩnh vực hoạt động: Đại lý, môi giới, đấu giá; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy; bán lẻ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt trong các cửa hàng chuyên doanh. Trọng tâm kinh doanh là mảng "Dụng cụ điện cầm tay và phụ kiện" phục vụ thị trường dân dụng, công nghiệp đóng tàu và dầu khí.
  • Mục tiêu và định hướng: Xây dựng doanh nghiệp thành đơn vị cung ứng dụng cụ điện cầm tay hàng đầu tại Bà Rịa – Vũng Tàu theo phương châm nền tảng "Tận – Tâm – Tín – Nghĩa".

Chương II: Cơ sở lý luận về quản trị bán hàng

Chương II hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Làm rõ bản chất, chức năng và vai trò của bán hàng đối với quá trình lưu thông hàng hóa, tái sản xuất và thu hồi vốn của doanh nghiệp.
  • Phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của công tác quản trị bán hàng: lập kế hoạch theo 6 bước; thiết lập cấu trúc tổ chức lực lượng bán hàng; xây dựng quy trình tuyển dụng từ 7 nguồn cung ứng lao động; thiết kế các chương trình đào tạo chuyên môn; thực thi các chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần; xây dựng hệ thống kênh phân phối trực tiếp/gián tiếp/hỗn hợp; thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro về doanh thu, công nợ, giao nhận hàng hóa.
  • Xác định hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị và xây dựng mô hình 5 yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả quản trị bán hàng trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và xu hướng bán hàng hiện đại qua điện thoại, internet.

Chương III: Thực trạng công tác quản trị bán hàng của Công ty TNHH DVTM Quốc Hưng

Chương III tập trung phân tích nguồn lực, cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh thực tế tại đơn vị:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: Vốn điều lệ ban đầu năm 2009 là 1 tỷ đồng với 10 nhân viên; đến năm 2016 vốn điều lệ đạt 20 tỷ đồng. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vận chuyển gồm 5 xe tải/bán tải và 2 xe ô tô phục vụ giao dịch.
  • Danh mục sản phẩm: Là đại lý chính thức của Bosch (Đức) tại Bà Rịa – Vũng Tàu; đồng thời phân phối sản phẩm của Makita (Nhật Bản), Dewalt (Mỹ), Pferd (Đức), Stanley (Mỹ), Total (Trung Quốc), DCA (Trung Quốc), đồ bảo hộ lao động 3M, cùng các thiết bị phụ kiện chuyên dụng (đá mài, đá cắt, mũi khoan, mũi doa) cho ngành đóng tàu và dầu khí.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp; 3 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh. Bộ phận bán hàng trực thuộc Phòng Kinh doanh gồm Trưởng phòng kinh doanh, nhân viên bán hàng theo từng lĩnh vực và nhân viên giao hàng. Lực lượng lao động có độ tuổi trung bình trẻ (từ 25 đến 34 tuổi).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
STT Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 27.532 21.414 19.324
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
3 Doanh thu hoạt động tài chính 1.277 1.877 615,129
4 Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 27.637 21.459 19.485
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.885 1.800 1.723
6 Chi phí tài chính 0 887,083 6,752
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 162,287 392,949 398,493

Số liệu trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015, 2016, 2017 trong văn bản.

  • Thực tế công tác vận hành bán hàng:
    • Phương thức bán hàng: Áp dụng 2 hình thức: bán hàng qua kho giao trực tiếp tại showroom (thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản nhận hàng tại công ty) và bán qua kho theo hình thức chuyển hàng bằng phương tiện của công ty (miễn phí vận chuyển trong TP. Vũng Tàu; đơn hàng ngoài thành phố do bên mua chịu phí).
    • Trình tự bán hàng: Khách hàng thỏa thuận mặt hàng, giá cả với nhân viên $\rightarrow$ Lập đơn đặt hàng (hoặc ký hợp đồng nếu giá trị trên 1 triệu đồng) $\rightarrow$ Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Kế toán xuất hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Thủ kho xuất kho $\rightarrow$ Nhân viên giao hàng vận chuyển đến khách hàng $\rightarrow$ Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đội ngũ nhân viên trẻ, có trách nhiệm; sản phẩm có chứng nhận xuất xứ CO/CQ rõ ràng; dịch vụ bảo hành, bảo trì sau bán hàng chu đáo.
    • Hạn chế: Kênh phân phối chưa mở rộng đến các vùng sâu, vùng xa; một số nhân viên kinh doanh còn lúng túng trong xử lý sự cố phát sinh; doanh thu bán hàng có xu hướng giảm từ 27.532 triệu đồng (2015) xuống còn 19.324 triệu đồng (2017); mức tăng trưởng lợi nhuận năm 2017 so với 2016 không đáng kể (tăng từ 392,949 triệu đồng lên 398,493 triệu đồng).

Chương IV: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại công ty

Chương IV phân tích môi trường kinh doanh và ứng dụng ma trận SWOT để đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Phân tích môi trường bán hàng:
    • Môi trường vĩ mô: 5 yếu tố gồm kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, chính trị - pháp luật, công nghệ.
    • Môi trường vi mô: Nguồn lực nội bộ (vật chất, vốn điều lệ có kế hoạch tăng lên 30 tỷ đồng, lao động, tinh thần) và các đối tượng bên ngoài (khách hàng tại Bà Rịa – Vũng Tàu, nhà cung cấp uy tín như Bosch, Makita, đối thủ cạnh tranh trên địa bàn).
  • Thiết lập ma trận SWOT:
Ma trận SWOT Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
Các yếu tố O1. Tăng trưởng kinh tế ổn định.
O2. Môi trường kinh doanh cải thiện.
O3. Thu nhập và nhu cầu chi tiêu tăng.
O4. Chính sách mở cửa, giảm thuế.
O5. Nhà cung cấp hàng hóa uy tín.
T1. Đối thủ cạnh tranh trong ngành.
T2. Biến động cung cầu trên thị trường.
T3. Biến động môi trường văn hóa - xã hội.
T4. Yêu cầu môi trường chính trị - pháp luật.
T5. Áp lực công tác xúc tiến bán hàng.
Điểm mạnh (S)
S1. Nguồn vốn kinh doanh lớn.
S2. Thị phần liên tục tăng trưởng.
S3. Đa dạng chủng loại sản phẩm.
S4. Hệ thống bán điều chỉnh kịp thời.
S5. Dịch vụ hậu mãi chu đáo.
Chiến lược S/O:
- Phát triển các sản phẩm mới ($S_1, S_2, S_4 + O_1, O_2, O_5$).
- Mở rộng mạng lưới phân phối ($S_1, S_2, S_3 + O_2, O_3$).
- Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ($S_3, S_4 + O_3, O_4, O_5$).
- Kích thích hệ thống bán tăng doanh thu ($S_2, S_4 + O_3, O_4$).
- Đề xuất Marketing Mix hỗ trợ quản trị bán ($S_3, S_4, S_5 + O_3, O_5$).
Chiến lược S/T:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm ($S_1, S_2, S_5 + T_1$).
- Tìm hiểu giá cả thị trường ($S_1, S_2, S_4 + T_2$).
- Nghiên cứu khách hàng và ngân sách chi tiêu ($S_1, S_3 + T_3, T_4$).
- Đưa ra giải pháp thu hút khách hàng ($S_1, S_3, S_4 + T_3, T_4$).
- Nâng cao công tác xúc tiến hàng hóa ($S_1, S_2, S_3 + T_5$).
Điểm yếu (W)
W1. Lập kế hoạch bán hàng chưa hiệu quả.
W2. Sắp xếp điểm bán chưa hợp lý.
W3. Đội ngũ quản trị & bán hàng chưa mạnh.
W4. Biện pháp tạo động lực chưa sâu sắc.
W5. Kiểm tra, đánh giá nhân viên chưa chặt chẽ.
Chiến lược W/O:
- Hoàn thiện lập kế hoạch bán hàng ($W_1, W_4 + O_1, O_2$).
- Tổ chức sắp xếp điểm bán hợp lý ($W_2, W_3 + O_2, O_3, O_5$).
- Xây dựng đội ngũ bán hàng vững mạnh ($W_3, W_4 + O_2, O_4$).
- Hoàn thiện chính sách tạo động lực ($W_4, W_5 + O_1, O_4$).
- Hoàn thiện kiểm tra đánh giá nhân viên ($W_3, W_5 + O_2, O_3$).
Chiến lược W/T:
- Phòng ngừa nguy cơ mất thị trường vào đối thủ ($W_1, W_2, W_4 + T_1$).
- Ứng phó sự thay đổi giá cả ($W_2, W_3 + T_2, T_3, T_5$).
- Ứng phó suy giảm sức mua của người tiêu dùng ($W_1, W_3, W_4 + T_3$).
- Theo dõi biến động nhân khẩu học ($W_2, W_4 + T_3, T_4, T_5$).
- Thích ứng pháp luật và văn hóa xã hội ($W_1, W_4, W_5 + T_3, T_4$).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị bán hàng, công nghệ bán hàng thương mại và mô hình 5 yếu tố quản trị bán hàng trong doanh nghiệp.
  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Công ty TNHH DVTM Quốc Hưng giai đoạn 2015 – 2017: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có sự tăng trưởng từ 162,287 triệu đồng (năm 2015) lên 392,949 triệu đồng (năm 2016) và đạt 398,493 triệu đồng (năm 2017), mặc dù doanh thu thuần ghi nhận mức sụt giảm từ 27.532 triệu đồng xuống 19.324 triệu đồng do ảnh hưởng của biến động kinh tế và ngành dầu khí.
  • Chỉ rõ thực trạng vận hành gồm quy trình duyệt đơn đặt hàng qua Giám đốc - Kế toán - Thủ kho, chính sách vận chuyển miễn phí nội thành TP. Vũng Tàu, các ưu điểm về xuất xứ hàng hóa chính hãng (CO/CQ) và các hạn chế về độ bao phủ mạng lưới bán hàng.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Xây dựng 20 phương án chiến lược cụ thể dựa trên ma trận SWOT (chia đều cho 4 nhóm kết hợp S/O, S/T, W/O, W/T).
  • Kiến nghị công ty tập trung:
    1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch phân phối chỉ tiêu theo tháng/quý gắn với sơ đồ Gantt.
    2. Tái cấu trúc và sắp xếp lại các địa điểm kinh doanh, mở rộng kênh phân phối đến các khu vực huyện, vùng xa.
    3. Nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên tư vấn các dòng sản phẩm máy móc chuyên dụng.
    4. Hoàn thiện quy chế đãi ngộ, chính sách chiết khấu hoa hồng cho đại lý và nhân viên kinh doanh để gia tăng động lực làm việc.
    5. Hiện đại hóa công tác quản lý thông qua ứng dụng tin học, camera giám sát và đẩy mạnh xúc tiến bán hàng trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian tiến hành nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ ngày 03/09/2018 đến ngày 14/10/2018).
  • Dữ liệu tài chính phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017), chưa phản ánh được đầy đủ biến động dài hạn của thị trường dụng cụ công nghiệp.
  • Số liệu kế toán trích lục từ báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty chưa chi tiết hóa các khoản mục chi phí bán hàng riêng biệt (chỉ tiêu chi phí bán hàng hiển thị giá trị 0 trên báo cáo tóm lược).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng khảo sát định lượng đối với mạng lưới khách hàng và hệ thống đại lý cấp 2 tại các khu vực lân cận ngoài TP. Vũng Tàu.
  • Đánh giá hiệu quả triển khai các giải pháp SWOT sau khi công ty hoàn tất lộ trình tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về phối thức bán hàng đa kênh (kết hợp bán hàng trực tiếp và thương mại điện tử B2B) cho ngành hàng thiết bị cơ khí, đóng tàu và dầu khí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập/khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề quản trị bán hàng; phương pháp hệ thống hóa lý thuyết công nghệ bán hàng và cách thức xây dựng ma trận SWOT từ dữ liệu thực tế của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách thức tổ chức đội ngũ bán hàng kỹ thuật (dụng cụ điện cầm tay, phụ kiện đóng tàu, dầu khí) và các tiêu chí kiểm soát rủi ro công nợ, giao nhận hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DVTM Quốc Hưng kinh doanh các dòng sản phẩm chính nào?

Công ty chuyên kinh doanh các dòng máy dụng cụ điện cầm tay và phụ kiện chính hãng gồm: Bosch (Đức - công ty là đại lý chính thức tại Bà Rịa – Vũng Tàu), Makita (Nhật Bản), Dewalt (Mỹ), Pferd (Đức), DCA (Trung Quốc), Total (Trung Quốc); dụng cụ đồ nghề Stanley (Mỹ); đồ bảo hộ lao động 3M; đá cắt, đá mài, mũi khoan, mũi doa và các thiết bị phụ tùng hỗ trợ ngành đóng tàu, dầu khí.

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Quốc Hưng trong giai đoạn 2015 – 2017 biến động ra sao?

Theo báo cáo tài chính của công ty:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm dần qua 3 năm: đạt 27.532 triệu đồng (năm 2015), giảm xuống 21.414 triệu đồng (năm 2016) và còn 19.324 triệu đồng (năm 2017).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại có xu hướng tăng: từ 162,287 triệu đồng (năm 2015) tăng lên 392,949 triệu đồng (năm 2016) và đạt 398,493 triệu đồng (năm 2017), do các khoản chi phí sản xuất kinh doanh và quản lý được tiết giảm.

3. Quy trình thực hiện một đơn hàng tại Công ty Quốc Hưng diễn ra như thế nào?

Quy trình bán hàng gồm các bước: Khách hàng trao đổi với nhân viên bán hàng về mặt hàng và giá cả $\rightarrow$ Lập đơn đặt hàng (hoặc hợp đồng bán hàng nếu giá trị trên 1 triệu đồng) $\rightarrow$ Trình Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Bộ phận Kế toán viết hóa đơn GTGT $\rightarrow$ Thủ kho thực hiện xuất kho $\rightarrow$ Nhân viên giao hàng chuyển hàng đến khách $\rightarrow$ Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận.

4. Các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô nào được tác giả phân tích trong Chương IV?

  • Môi trường vĩ mô: Gồm 5 yếu tố: Kinh tế (lạm phát, cạnh tranh từ hàng nhập khẩu), Văn hóa - xã hội (thị hiếu khách hàng, nguồn lao động trẻ), Tự nhiên (thời tiết tác động đến nhu cầu phát sinh), Chính trị - pháp luật (an ninh trật tự ổn định tại Vũng Tàu), Công nghệ (ứng dụng tin học, camera giám sát, internet).
  • Môi trường vi mô: Gồm các nguồn lực nội bộ của công ty (cơ sở vật chất với 5 xe tải và 2 ô tô, kế hoạch tăng vốn lên 30 tỷ đồng, lực lượng lao động trẻ, hoạt động đoàn thể tinh thần) cùng các yếu tố bên ngoài (khách hàng tại địa phương, nhà cung cấp uy tín Bosch/Makita, các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn).

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH DVTM Quốc Hưng giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và nhận diện các ưu - nhược điểm trong quy trình bán hàng, tác giả đã xây dựng ma trận SWOT toàn diện với các phương án kết hợp cụ thể. Các đề xuất hoàn thiện công tác lập kế hoạch, tổ chức mạng lưới phân phối, đào tạo nhân viên và kiểm soát bán hàng có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghiệp tại địa phương.