Tổng quan nghiên cứu

Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập từ năm 2011 với nhiệm vụ trọng tâm là chăm sóc sức khỏe cho hơn 45.000 cán bộ, giảng viên, sinh viên và cộng đồng dân cư lân cận. Trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế hoạt động theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 85/2012/NĐ-CP, đơn vị được xếp vào nhóm 3 – đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên. Thực tế giai đoạn 2017-2018 cho thấy nguồn ngân sách nhà nước cấp chỉ chiếm khoảng 3,13% tổng nguồn thu, đặt ra áp lực rất lớn về tự chủ tài chính và quản trị dòng tiền.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 19/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 107/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, thay thế cơ sở kế toán tiền mặt bằng cơ sở kế toán dồn tích. Xuất phát điểm từ một trạm y tế phục vụ ký túc xá, quy trình kế toán tại bệnh viện bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ, tổ chức tài khoản và hệ thống sổ sách kế toán. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán tài chính và đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm đáp ứng lộ trình nâng quy mô từ 100 giường bệnh nội trú lên 1.000 giường bệnh tại cơ sở Hòa Lạc trước năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa 100% dòng kinh phí, giảm thiểu chi phí phát sinh trùng lặp và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ y tế công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hạch toán kế toán công và lý thuyết tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập. Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, cơ chế tài chính y tế công lập phân định rõ 4 nhóm tự chủ, yêu cầu đơn vị nhóm 3 phải tự trang trải chi phí thường xuyên từ nguồn thu viện phí và dịch vụ y tế.

Khung phân tích vận dụng các khái niệm nền tảng bao gồm: tổ chức hệ thống chứng từ kế toán (phân định 4 mẫu bắt buộc gồm Phiếu thu C40-BB, Phiếu chi C41-BB, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng C43-BB, Biên lai thu tiền C45-BB cùng các chứng từ hướng dẫn); hệ thống tài khoản kế toán kép trong bảng từ loại 1 đến loại 9 và tài khoản đơn ngoài bảng loại 0 như tài khoản 004, 008, 012 theo dõi mục lục ngân sách nhà nước; cùng 4 hình thức ghi sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy tính.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu chi giai đoạn 2017-2018 với quy mô tổng thu đạt 47,041 tỷ đồng và tổng chi 41,179 tỷ đồng, kết hợp 494 danh mục kỹ thuật chuyên môn y tế được Bộ Y tế phê duyệt theo Quyết định 2631/QĐ-BYT. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình làm việc tại Phòng Kế hoạch tổng hợp và Tổ Kế toán - Tài chính - Thống kê.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 100% các phần hành kế toán (kế toán thanh toán, kế toán lương, kế toán kho, kế toán tài sản cố định, kế toán viện phí) và 10 chuyên khoa lâm sàng, cận lâm sàng trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện cho mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu kinh tế và so sánh đối chiếu số liệu theo chu kỳ ngân sách để làm rõ các tồn tại trong công tác quản lý tài chính từ tháng 01/2017 đến hết thời điểm chỉnh lý quyết toán ngày 31/01/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội dịch chuyển mạnh mẽ sang các dịch vụ y tế xã hội hóa. Trong tổng nguồn thu năm 2018 đạt 47,041 tỷ đồng, kinh phí do ngân sách nhà nước cấp chỉ chiếm 3,13%, hoạt động khám chữa bệnh thông thường chiếm 15,40%, trong khi dịch vụ tiêm chủng phòng dịch chiếm tới 28,33% và các nguồn thu hợp pháp khác chiếm tỷ trọng chi phối 63,15%.

Thứ hai, cơ cấu chi phí phản ánh rõ nét đặc thù vận hành của một cơ sở khám chữa bệnh kết hợp đào tạo. Tổng chi phí trong năm 2018 là 41,179 tỷ đồng, trong đó chi nghiệp vụ chuyên môn y tế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 27,96%, chi trả tiền lương chiếm 7,33%, chi thanh toán cá nhân chiếm 2,09%, và chi đầu tư mua sắm trang thiết bị chiếm 1,98%.

Thứ ba, việc áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ thủ công bộc lộ hạn chế lớn khi khối lượng nghiệp vụ tăng cao. Việc tổng hợp chứng từ và đối chiếu số liệu dồn ứ vào cuối tháng làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính từ 10 đến 15 ngày so với yêu cầu quản trị nội bộ.

Thứ tư, công tác kết nối dữ liệu giữa phần mềm quản lý khám chữa bệnh và phần mềm kế toán còn rời rạc. Tình trạng này gây khó khăn cho việc quản lý chi tiết viện phí bảo hiểm y tế và dịch vụ của hơn 45.000 lượt bệnh nhân, làm tăng nguy cơ sai lệch số liệu công nợ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc quy mô hoạt động mở rộng nhanh chóng từ mô hình phòng khám đa khoa sang bệnh viện nội trú, nhưng bộ máy kế toán chưa được tái cấu trúc kịp thời. Trình độ tin học hóa chưa đồng bộ khiến kế toán viên mất nhiều thời gian cho việc ghi chép sổ sách thủ công thay vì phân tích quản trị.

Khi đối chiếu với nghiên cứu của Trần Thị Hồng (2016) tại Bệnh viện đa khoa thành phố Thanh Hóa và nghiên cứu của Nguyễn Huyền Trang (2016) tại Bệnh viện Mắt tỉnh Đắk Lắk, kết quả nghiên cứu này tương đồng về khó khăn trong tự chủ tài chính. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính đột phá của nghiên cứu này là làm rõ mô hình kế toán tại bệnh viện đại học – nơi kết hợp đồng thời nhiệm vụ khám chữa bệnh với đào tạo thực hành và nghiên cứu khoa học. Toàn bộ các dữ liệu phân tích thu chi được trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu và bảng cân đối các khoản chi phí chuyên môn, giúp nhà quản lý nhận diện chính xác các trung tâm chi phí cần cắt giảm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán. Ban Giám đốc cần ban hành quy chế luân chuyển nội bộ, rút ngắn thời gian tiếp nhận, kiểm tra và phê duyệt Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (mẫu C43-BB) và Phiếu thu (mẫu C40-BB) từ 5 ngày xuống dưới 48 giờ. Thời gian hoàn thành trong Quý I/2019, do Kế toán trưởng chủ trì thực hiện.

Thứ hai, chuyển đổi toàn diện hình thức kế toán sang Kế toán trên máy tính. Bệnh viện cần đầu tư phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp hiện đại tích hợp chuẩn mực Thông tư 107/2017/TT-BTC, kết nối tự động với hệ thống quản lý bệnh viện để đạt tỷ lệ tự động hóa 95% báo cáo tài chính. Thời gian triển khai từ Quý II/2019 đến Quý IV/2019, do Tổ Kế toán phối hợp bộ phận công nghệ thông tin thực hiện.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống tài khoản và phân loại chi tiết theo 494 danh mục kỹ thuật y tế. Kế toán tổng hợp cần mở thêm các tiểu khoản cấp 2 và cấp 3 đối với tài khoản doanh nghiệp thu sự nghiệp và chi phí chuyên môn, đảm bảo theo dõi chính xác 100% dòng tiền viện phí và ngân sách nhà nước. Giải pháp thực hiện ngay từ tháng 01/2019.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Phân định rõ trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán tiền mặt, giữa thủ kho và kế toán vật tư dược liệu nhằm ngăn chặn rủi ro thất thoát tài sản công. Ban Giám đốc phê duyệt điều chỉnh nhân sự trong Quý I/2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các bệnh viện công lập tự chủ nhóm 3. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc tổ chức kế toán và kiểm soát nguồn kinh phí hiệu quả khi nguồn ngân sách nhà nước bị cắt giảm.

Nhóm 2: Chuyên viên kế toán tại các cơ sở y tế và đơn vị sự nghiệp có thu. Tài liệu hướng dẫn phương pháp hạch toán dồn tích, phân bổ chi phí trực tiếp và gián tiếp vào giá 494 dịch vụ y tế theo đúng Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Tài chính công. Luận văn là case study điển hình về phương pháp kết hợp dữ liệu thu chi thực tế với khung lý thuyết quản lý tài chính công lập.

Nhóm 4: Cơ quan quản lý cấp trên như Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Y tế. Nghiên cứu cung cấp cứ liệu khoa học để hoạch định chính sách tự chủ tài chính và định mức kinh tế kỹ thuật đặc thù cho các bệnh viện trực thuộc trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết thách thức cốt lõi nào của Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội? Nghiên cứu tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý tài chính khi bệnh viện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ nhóm 3, trong bối cảnh ngân sách nhà nước chỉ cấp 3,13% tổng thu, đòi hỏi phải minh bạch hóa dòng tiền thu từ dịch vụ tiêm chủng và khám chữa bệnh.

Vì sao hình thức Chứng từ ghi sổ không còn phù hợp với Bệnh viện? Hình thức Chứng từ ghi sổ đòi hỏi thao tác ghi chép thủ công qua nhiều bước trung gian, khiến việc đối chiếu số liệu bị dồn vào cuối kỳ, làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính từ 10 đến 15 ngày khi quy mô phục vụ vượt hơn 45.000 đối tượng.

Thông tư 107/2017/TT-BTC tác động như thế nào đến công tác hạch toán tại Bệnh viện? Thông tư bắt buộc đơn vị chuyển đổi từ cơ sở kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích, yêu cầu theo dõi song song các tài khoản kép trong bảng từ loại 1 đến 9 và hệ thống tài khoản đơn ngoài bảng loại 0 theo mục lục ngân sách nhà nước.

Bệnh viện xác định giá dịch vụ khám chữa bệnh dựa trên những yếu tố nào? Giá dịch vụ được cấu thành từ 7 yếu tố chi phí, bao gồm chi phí thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, năng lượng, tiền lương nhân công trực tiếp, bảo dưỡng máy móc và chi phí quản lý gián tiếp cho 494 kỹ thuật chuyên môn.

Thời hạn nộp và công khai báo cáo tài chính của Bệnh viện được quy định ra sao? Báo cáo tài chính năm của bệnh viện phải nộp cho cơ quan chủ quản trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính, và thực hiện công khai minh bạch tài chính trong thời hạn 30 ngày sau khi được phê duyệt.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2017-2018 với tổng thu 47,041 tỷ đồng và tổng chi 41,179 tỷ đồng, làm rõ áp lực tự chủ khi ngân sách chỉ cấp 3,13%.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế lớn trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ thủ công và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2019, hướng tới mục tiêu tự động hóa 95% báo cáo tài chính.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn giá trị cho việc hoàn thiện mô hình bệnh viện đại học đào tạo kết hợp dịch vụ y tế kỹ thuật cao quy mô 1.000 giường bệnh.

Quý độc giả, các nhà quản lý y tế và học viên nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay các giải pháp trên để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị mình.