Tổng quan nghiên cứu

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản xuất gạch đất sét nung bằng công nghệ lò tuynel, giữ vị trí then chốt trong chuỗi cung ứng hạ tầng tại tỉnh Bắc Ninh và khu vực đồng bằng sông Hồng. Đề tài nghiên cứu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán đối với một số doanh nghiệp sản xuất gạch xây dựng trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh do tác giả Nguyễn Thị Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Hữu Ảnh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, mã số chuyên ngành 8340301. Nghiên cứu giải quyết bài toán cấp thiết về việc nâng cao năng lực quản trị tài chính tại 03 doanh nghiệp nòng cốt gồm: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Bắc Hưng, Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Tân Sơn và Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Minh Đạo.

Khảo sát thực tiễn cho thấy 100% đơn vị nghiên cứu đều áp dụng công nghệ lò nung tuynel với công suất lớn, cung cấp hàng triệu viên gạch mỗi năm cho thị trường Bắc Ninh cùng 04 địa phương lân cận là Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương và Hưng Yên. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập toàn diện trong giai đoạn năm 2017 đến năm 2018. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng 06 khâu hạch toán cốt lõi và đề xuất giải pháp đồng bộ. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp các doanh nghiệp sản xuất gạch tối ưu hóa hơn 20% thời gian luân chuyển thông tin kế toán, kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu than và đất sét, từ đó hạ giá thành sản phẩm từ 5% đến 10% nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất của các chuyên gia kinh tế uy tín như Trần Trọng Nghĩa (2000), Đoàn Xuân Tiên (2010), Nguyễn Thị Tâm và Nguyễn Xuân Tiến (2010). Khung lý thuyết phân loại 03 mô hình tổ chức bộ máy kế toán điển hình gồm mô hình tập trung, mô hình phân tán và mô hình hỗn hợp vừa tập trung vừa phân tán. Chu trình kế toán trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm 04 nội dung cốt lõi: tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ kế toán và tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.

Cơ sở pháp lý vận dụng gồm Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP, Thông tư số 200/2014/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp quy mô lớn và Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống lý thuyết khẳng định vai trò kép của kế toán: vừa cung cấp thông tin tài chính phục vụ cơ quan quản lý nhà nước như cơ quan thuế và cơ quan thống kê, vừa cung cấp số liệu kế toán quản trị hỗ trợ ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và kiểm soát chi phí sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 03 doanh nghiệp sản xuất gạch tiêu biểu trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% nhân sự quản lý tài chính chủ chốt với 03 kế toán trưởng và 09 nhân viên kế toán trực tiếp phụ trách các phần hành kế toán tài sản, kho, bán hàng và công nợ.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 12 phiếu điều tra khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kinh tế xã hội của huyện Tiên Du cùng toàn bộ hệ thống sổ kế toán, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính năm 2017 của 03 công ty nghiên cứu.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tích tổng hợp. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan các chỉ tiêu định lượng, làm rõ mức độ tương thích giữa thực tiễn tổ chức kế toán tại doanh nghiệp với các quy định pháp lý hiện hành, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong chu trình hạch toán giá thành gạch nung.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra rằng 100% doanh nghiệp sản xuất gạch được khảo sát đều lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung với quy mô tinh gọn từ 3 đến 4 nhân sự làm việc tại văn phòng công ty. Các doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư số 200/2014/TT-BTC, giúp rút ngắn thời gian tổng hợp sổ sách cuối kỳ. Hệ thống chứng từ bắt buộc như hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi được lập đúng biểu mẫu và tuân thủ thời hạn lưu trữ theo quy định từ 5 năm đến trên 10 năm.

Bên cạnh những ưu điểm, nghiên cứu phát hiện 03 hạn chế lớn:

Thứ nhất, quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm trễ, có khoảng 25% chứng từ gốc phát sinh tại các phân xưởng sản xuất lò tuynel bị dồn ứ đến cuối tuần mới chuyển về phòng kế toán, ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu.

Thứ hai, việc vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết chưa triệt để, có hơn 35% tài khoản phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và nguyên vật liệu chưa được mở chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm như gạch đặc, gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ hoặc từng công đoạn tạo hình, sấy mộc, nung chín.

Thứ ba, 100% doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị độc lập, việc kiểm tra kế toán nội bộ mới dừng lại ở mức độ tự kiểm tra của kế toán trưởng mà chưa có quy chế kiểm toán nội bộ định kỳ hàng quý.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc các doanh nghiệp sản xuất gạch tại địa bàn huyện Tiên Du phần lớn có quy mô vốn vừa và nhỏ, ban lãnh đạo thường ưu tiên nguồn lực cho dây chuyền sản xuất tuynel và mở rộng thị trường tiêu thụ hơn là hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán. Đội ngũ nhân viên kế toán còn mỏng, mỗi kế toán viên phải kiêm nhiệm từ 2 đến 3 phần hành công việc, dẫn đến tình trạng quá tải và thiếu thời gian lập các báo cáo phân tích quản trị chuyên sâu.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân tích mức độ mở tài khoản chi tiết và biểu đồ thể hiện cơ cấu thời gian xử lý công việc của nhân sự kế toán tại 03 công ty. Khi so sánh với kinh nghiệm tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng quy mô lớn hoặc doanh nghiệp may mặc tại tỉnh Hải Dương, các công ty gạch tại Tiên Du còn thiếu vắng các báo cáo quản trị biến phí và định phí theo từng mẻ lò. Việc thiếu hụt hệ thống báo cáo quản trị chi phí khiến ban giám đốc gặp nhiều khó khăn trong việc phát hiện lãng phí than cám, điện năng và hao hụt đất sét trong quá trình nung sấy gạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất gạch xây dựng trên địa bàn huyện Tiên Du, luận văn đưa ra 05 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cơ cấu và phân định rõ chức năng bộ máy kế toán: Ban Giám đốc các công ty cần rà soát lại chức năng nhiệm vụ, bố trí nhân sự chuyên trách theo dõi kế toán quản trị chi phí và giá thành, cử 100% nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ định kỳ trong thời gian 6 đến 12 tháng tới.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Phòng kế toán phối hợp cùng ban điều hành phân xưởng xây dựng quy chế giao nhận chứng từ nội bộ hàng ngày, ứng dụng phần mềm quản lý kho để rút ngắn thời gian ký duyệt và cập nhật chứng từ từ 48 giờ xuống dưới 12 giờ, thực hiện từ quý II năm 2019.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết: Kế toán trưởng chủ động mở thêm các tài khoản cấp 2 và cấp 3 đối với tài khoản chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chi tiết theo từng lò tuynel và từng mã sản phẩm gạch, hoàn thành trước quý IV năm 2019.

Thứ tư, thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ: Xây dựng 05 mẫu báo cáo quản trị thiết yếu gồm báo cáo chi phí sản xuất theo phân xưởng, báo cáo giá thành đơn vị sản phẩm, báo cáo biến động định mức tiêu hao than đất, báo cáo tình hình công nợ khách hàng và báo cáo doanh thu theo kênh phân phối, đặt mục tiêu lập định kỳ hàng tháng trước ngày mùng 5 của tháng sau.

Thứ năm, tăng cường kiểm tra kế toán nội bộ và kiến nghị cơ quan nhà nước: Thành lập ban kiểm soát nội bộ độc lập tiến hành kiểm tra đột xuất và định kỳ 03 tháng một lần để giảm tỷ lệ hao hụt vật tư xuống dưới 1%. Đồng thời kiến nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và Bộ Tài chính tổ chức tập huấn chính sách thuế định kỳ 6 tháng một lần cho khối doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 04 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành các công ty sản xuất gạch và vật liệu xây dựng: Tài liệu cung cấp góc nhìn quản trị toàn diện, giúp nhà quản lý nhận diện các điểm thất thoát chi phí trong dây chuyền nung sấy tuynel, từ đó đưa ra quyết định tái cấu trúc phòng kế toán nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời lên hơn 15%.

Nhóm thứ hai là kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất: Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang hướng dẫn thực hành chi tiết từ cách mở sổ tài khoản cấp 2, cấp 3, quy trình luân chuyển chứng từ nhập xuất kho đến phương pháp thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất chuẩn mực.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với cấu trúc nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận kinh điển và số liệu khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp địa phương.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Chi cục Thuế, Sở Tài chính và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh: Dữ liệu nghiên cứu là căn cứ thực tiễn hữu ích giúp cơ quan quản lý nắm bắt khó khăn của doanh nghiệp sản xuất gạch nung, từ đó ban hành các văn bản hướng dẫn và chính sách hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao các doanh nghiệp sản xuất gạch xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại Tiên Du nên áp dụng mô hình kế toán tập trung? Mô hình tổ chức kế toán tập trung giúp doanh nghiệp tinh gọn bộ máy từ 3 đến 4 nhân sự, tiết kiệm tối đa chi phí quản lý và tạo điều kiện tập trung toàn bộ dữ liệu tài chính tại văn phòng chính, giúp kế toán trưởng và ban giám đốc kiểm soát thông tin thu chi nhanh chóng.

Câu hỏi 2: Khó khăn lớn nhất trong việc hạch toán chi phí và tính giá thành tại các lò gạch tuynel là gì? Khó khăn lớn nhất là việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu chung như than cám, đất sét và chi phí hao mòn lò nung cho từng loại sản phẩm gạch đặc, gạch 2 lỗ và gạch 4 lỗ, do các sản phẩm này cùng trải qua một quy trình nung liên tục nhưng có chu kỳ tiêu hao nhiệt lượng khác nhau.

Câu hỏi 3: Việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC có đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp sản xuất gạch không? Thông tư 133/2016/TT-BTC mang lại sự tinh giản về hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ, tuy nhiên để quản trị sâu sát định mức chi phí nguyên nhiên liệu chiếm hơn 60% giá thành gạch, doanh nghiệp cần chủ động mở thêm các tài khoản chi tiết và xây dựng báo cáo quản trị nội bộ.

Câu hỏi 4: Giải pháp nào giúp hạn chế tình trạng chậm trễ trong khâu luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng và phòng kế toán? Doanh nghiệp cần ban hành quy chế bàn giao chứng từ kho và nhật ký vận hành lò nung cố định trước 17 giờ hàng ngày, đồng thời trang bị máy tính kết nối mạng nội bộ tại phân xưởng để cập nhật số liệu nhập xuất mộc, xuất thành phẩm trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất lộ trình bao lâu để một doanh nghiệp gạch hoàn thiện toàn diện công tác kế toán? Lộ trình thực hiện khả thi nhất kéo dài từ 6 đến 12 tháng, trong đó 3 tháng đầu tập trung tái cấu trúc nhân sự và chuẩn hóa chứng từ, 6 tháng tiếp theo hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết, và hoàn tất thiết lập hệ thống báo cáo quản trị cùng kiểm toán nội bộ trong vòng 12 tháng.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Dung đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 05 kết luận và đóng góp then chốt:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ.
  • Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán tại 03 doanh nghiệp sản xuất gạch tuynel tiêu biểu tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trong năm 2017.
  • Chỉ rõ những mặt đạt được về tuân thủ pháp lý cũng như các điểm nghẽn nghiêm trọng về luân chuyển chứng từ, thiếu hụt tài khoản chi tiết và vắng bóng báo cáo kế toán quản trị.
  • Đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi cao về nhân sự, chứng từ, tài khoản, báo cáo quản trị và kiểm tra nội bộ với lộ trình thực hiện từ 6 đến 12 tháng.
  • Đóng góp căn cứ thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế hoàn thiện cơ chế hướng dẫn thực thi chế độ kế toán tại địa phương.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp khung giải pháp chuyển đổi mô hình kế toán từ thuần tuân thủ thuế sang mô hình kế toán quản trị phục vụ trực tiếp việc kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và tối ưu hóa lợi nhuận. Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm 03 giai đoạn: chuẩn hóa quy trình chứng từ trong 3 tháng đầu, mở rộng tài khoản chi tiết trong 6 tháng và vận hành hệ thống báo cáo quản trị trong 12 tháng. Các doanh nghiệp sản xuất gạch xây dựng cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị này để gia tăng hiệu quả điều hành và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong thời kỳ hội nhập kinh tế.