CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận và các quan điểm về tiếp cận tổ chức công tác kế toán 1.1 Lý thuyết về kế toán và các loại hình kế toán Lý Thuyế t kế toán Lý Thuyế t kế toán có thể hiể u là mô ̣t hê ̣ thố ng các tư tưởng quan điể m về những vấ n đề cơ bản nhấ t của kế toán, là mô ̣t hê ̣ thố ng các nguyên tắ c đưa các khuôn mẫu chung để đánh giá thực tiễn kế toán và đinh ̣ hướng sự phát triể n của thực tiễn kế toán và là mô ̣t bô ̣ các giả đinh, ̣ đinh ̣ nghia, ̃ nguyễn tắ c ghi nhâ ̣n và đo lường, các thủ tu ̣c để xác đinh ̣ thu nhâ ̣p và vố n. Các phương pháp và thủ tu ̣c để xác đinh ̣ thu nhâ ̣p và vố n. Các phương pháp và thủ tu ̣c cu ̣ thể của kế toán là các nguyên tắ c tương ứng.
Lý thuyế t kế toán có sự đa da ̣ng theo các điề u kiê ̣n kinh tế xã hô ̣i khác nhau. Các lý thuyế t kế toán cùng tồ n ta ̣i và chi phố i mức đô ̣ khác nhau với thực tiễn kế toán. Trong đó luôn tồ n ta ̣i lý thuyế t kế toán có tính chủ đa ̣o và với tư cách là mô ̣t khoa ho ̣c KT – XH, sự khác biê ̣t trong góc đô ̣ tiế p câ ̣n sẽ ta ̣o ra sự khác biê ̣t trong cách thiế t lâ ̣p và nô ̣i dung của các lý thuyế t kế toán, hình thành nên những trường phái lý thuyế t khác nhau. Theo cách tiế p câ ̣n phương pháp luâ ̣n hình thành lý thuyế t kế toán, các lý thuyế t kế toán đươ ̣c phân chia gồ m: Các lý thuyế t tiế p câ ̣n thực tế , các lý thuyế t cấ u trúc, các lý thuyế t chuẩ n tắ c và lý thuyế t thực chứng.
Trong đó, lý thuyế t kế toán chuẩ n tắ c và lý thuyế t thực chứng là hai lý 5 thuyế t tiêu biể u và có ảnh hưởng sâu sắ c đế n thực tiễn kế toán trong quá trình phát triể n của kế toán. Theo quan điể m của chủ thể sử du ̣ng thông tin kế toán các lý thuyế t kế toán gồ m: lý thuyế t sở hữu, lý thuyế t thực thể , lý thuyế t quy,̃ lý thuyế t nhà điề u hành, lý thuyế t nhà đầ u tư, lý thuyế t doanh nghiê ̣p. Loa ̣i hin ̀ h kế toán. Nghiên cứu về lý thuyế t kế toán chúng ta thường chủ yế u tâ ̣p trung vào các góc đô ̣ lý luâ ̣n của kế toán thì viê ̣c nghiên cứu các loa ̣i hình kế toán sẽ cho chúng ta thấ y sự vâ ̣n du ̣ng các lý thuyế t kế toán trong thực tiễn loa ̣i hình kế toán là sự kế t hơ ̣p giữa hai yế u tố lý thuyế t kế toán và thực tiễn kế toán.
Các lý thuyế t kế toán chi phố i đế n kế toán trong môi trường nhấ t đinh, ̣ trong đó luôn tồ n ta ̣i mô ̣t lý thuyế t kế toán có tiń h chủ đa ̣o, đinh ̣ hiǹ h những giả đinh, ̣ khái niê ̣m và nguyên tắ c kế toán cơ bản. Các thủ tu ̣c và kỹ thuâ ̣t kế toán đươ ̣c áp du ̣ng mang tính phổ biế n trong thực tiễn kế toán. Các thủ tu ̣c và kỹ năng này có thể đươ ̣c thể chế hóa dưới hình thức các chuẩ n mực, chế đô ̣ kế toán hoă ̣c là các thông lê ̣ kế toán mang tiń h phổ biế n đươ ̣c chấ p nhâ ̣n. Phân loa ̣i hê ̣ thố ng kế toán căn cứ vào thời điể m ghi nhâ ̣n doanh thu và chi phi.́ Theo cách phân loa ̣i này, hê ̣ thố ng kế toán đươ ̣c phân chia thành 2 loa ̣i : kế toán quỹ và kế toán dồ n tić h.
Phân loa ̣i hê ̣ thố ng kế toán căn cứ vào quan điể m về sự tồ n ta ̣i của doanh nghiê ̣p , kế toán đươ ̣c phân thành hai loa ̣i hình là : kế toán đô ̣ng và kế toán tiñ h. Phân loa ̣i kế toán căn cứ vào pha ̣m vi kinh tế kế toán phu ̣c vu ̣ , tức là xem xét pha ̣m vi mà hê ̣ thố ng kế toán đươ ̣c thiế t lâ ̣p để phu ̣c vu ̣ cho chủ thể sử du ̣ng thông tin, kế toán đươ ̣c phân thành hai loa ̣i hình kế toán: kế toán vi mô và kế toán vi ̃ mô.2 Các giả định, khái niệm nguyên tắc kế toán 6 Trong các yế u tố cấ u thành lý thuyế t kế toán, các giả đinh, ̣ khái niê ̣m và nguyên tắ c kế toán đươ ̣c xem là các yế u tố có tính cố t lõi. Mô ̣t mă ̣t các yế u tố này hiǹ h thành phù hơ ̣p với mu ̣c tiêu của thông tin tài chính, mă ̣t khác các yế u tố này chi phố i đế n chính sách và phương pháp kế toán cu ̣ thể , đặc biệt các giả định, các khái niệm và nguyên tắc kế toán sẽ chi phối đến tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp. Các giả đinh ̣ kế toán Lý thuyế t kế toán phù hơ ̣p khi giả đinh ̣ về lý thuyế t đó đươ ̣c chấ p nhâ ̣n rô ̣ng rãi, phản ánh đươ ̣c thực tiễn và xu hướng phát triể n của thực tiễn kế toán: Giả đi ̣nh hoạt động liên tục và giả định ngừng hoạt động; Giả đi ̣nh kế toán dồ n tích và giả đi ̣nh kế toán tiề n mặt; ̣ nguyên tắ c kế toán: Khái niê ̣m đơn vi ̣ kế toán; Khái Các khái niêm, niê ̣m đơn vi ̣ tiề n tê ̣ kế toán; Khái niê ̣m kỳ kế toán; Nguyên tắ c cơ sở dồ n tích; Nguyên tắ c hoạt động liên tục; Nguyên tắ c giá gố c; Nguyên tắ c phù hợp; Nguyên tắ c nhấ t quán; Nguyên tắ c thận trọng; Nguyên tắ c trọng yế u.3 Các quan điểm về tổ chức công tác kế toán.
Tổ chức công tác kế toán ở Doanh nghiê ̣p phải giải quyế t đươ ̣c cả hai phương diê ̣n, đó là: Thứ nhất; tổ chức vận dụng, thực hiê ̣n các phương pháp kế toán, các nguyên tắ c kế toán và các phương pháp, phương tiê ̣n tính toán. nhằ m đa ̣t đươ ̣c mục tiêu của công tác kế toán; Thứ hai; tổ chức bô ̣ máy kế toán nhằ m thiết kế, bố trí con người nhằm liên kế t các nhân viên kế toán thực hiê ̣n tố t nhất công tác kế toán trong doanh nghiê ̣p,cung cấp thông tin cho các đối tượng để kiểm soát, quản lý và điều hành hoạt động của DN đạt hiệu quả mong muốn. Tổ chức công tác kế toán mô ̣t cách khoa ho ̣c hơ ̣p lý sẽ đảm bảo kế toán thực hiê ̣n tố t vai trò và nhiê ̣m vu ̣ của mình trong DN, đáp ứng thỏa mãn tố t đươ ̣c thông tin kinh tế tài chính của DN cho các đố i tươ ̣ng đươ ̣c quan tâm. Tổ chức công tác kế toán đươ ̣c coi là công viê ̣c quan tro ̣ng trong 7 quá trình thực hiê ̣n công tác kế toán ở các đơn vi ̣ kế toán nhằ m giúp cho viê ̣c thu nhâ ̣p, xử lý, phân tić h và cung cấ p thông tin cho công tác quản lý kinh tế tài chính của đơn vi.̣ Trong nghiên cứu cũng như trong thực tế có nhiề u quan điể m khác nhau về tổ chức công tác kế toán.
Tùy vào các cách tiế p câ ̣n khác nhau quan điể m về tổ chức công tác cũng khác nhau. Tổ chức công tác kế toán tiế p câṇ theo quy trình tổ chức hê ̣ thố ng thông tin kế toán của đơn vị: Tổ chức công tác kế toán theo cách tiếp cận này gồ m nô ̣i dung sau: Tổ chức thông tin đầ u vào của hê ̣ thố ng, tổ chức thiế t kế hê ̣ thố ng xử lý hóa thông tin, tổ chức thông tin đầ u ra của hê ̣ thố ng, tổ chức sử du ̣ng thông tin kế toán phu ̣c vu ̣ cho yêu cầ u quản tri ̣đơn vi,̣ tổ chức bô ̣ máy kế toán - kiể m tra kế toán… -Tổ chức thông tin đầ u vào của hê ̣ thố ng: bước đầ u tiên của quy trin ̀ h kế toán là thu nhâ ̣n thông tin đầ u vào về các đố i tươṇ g kế toán, thực hiê ̣n viê ̣c ghi nhâ ̣n và phản ánh các nghiê ̣p vu ̣ kinh tế – tài chiń h phát sinh và hoàn thành theo thời gian điạ điể m của chúng trên các chứng từ kế toán. ̣ kinh tế khi xảy ra đề u trở thành nghiê ̣p vu ̣ Không phải tấ t cả các giao dich ́ h mà kế toán của đơn vi pha kinh tế - tài chin ̣ ̉ i ghi nhâ ̣n. Khâu thu thâ ̣p thông tin: có thể khẳ ng đinh, ̣ khởi nguồ n của tổ chức công tác kế toán là viê ̣c thu thâ ̣p thông tin, viê ̣c thu thâ ̣p thông tin đươ ̣c thực hiê ̣n thông qua hê ̣ thố ng chứng từ kế toán.
Theo thông tư 200 thì hê ̣ thố ng chứng từ kế toán đề u thuô ̣c loa ̣i hướng dẫn, không quy đinh ̣ bắ t buô ̣c và do DN tự thiế t kế sao cho phù hơp̣ với đă ̣c điể m và yêu cầ u quản lý của từng đơn vi,̣ nhưng cũng phải đả m bảo cung cấ p những thông tin đúng theo quy đinh ̣ của luâ ̣t kế toán và các văn bản sửa đổ i bổ sung và thay thế. -Tổ chức thiế t kế hê ̣ thố ng xử lý hê ̣ thố ng hóa thông tin: đây là công viê ̣c sau khi đã thực hiê ̣n xong viê ̣c thu thâ ̣p thông tin, phân loa ̣i và sử du ̣ng các phương pháp kế toán như phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá 8 ….