Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thanh quyết toán hơp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án Chương 2: Thực trạng công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án Villa từ năm 2015-2018 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án Villa thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh. 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1.1 Khái quát về hợp đồng xây dựng 1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng Khái niệm Theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 thì: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự đƣợc thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tƣ xây dựng.” Định nghĩa trên cũng đƣợc ghi nhận lại trong khoản 1 Điều 2 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng [14]. Hợp đồng xây dựng mang những đặc điểm chung của hợp đồng dân sự. Tuy nhiên, hợp đồng xây dựng vẫn có một số nét đặc thù sau: - Về chủ thể: bao gồm bên giao thầu và bên nhận thầu + Bên giao thầu là chủ đầu tƣ hoặc đại diện của chủ đầu tƣ hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính [14].
+ Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tƣ; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu [14]. - Về hình thức: Hợp đồng xây dựng đƣợc lập thành văn bản và đƣợc ký kết bởi ngƣời đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trƣờng hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật Hồ sơ hợp đồng xây dựng Theo Điều 141, 142 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 thì Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hai loại tài liệu chính [14]: - Văn bản hợp đồng - Các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng 4 * Văn bản hợp đồng xây dựng: bao gồm những nội dung chủ yếu sau: + Căn cứ pháp lý áp dụng; + Ngôn ngữ áp dụng; + Nội dung và khối lƣợng công việc; + Chất lƣợng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao; + Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng; + Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng; + Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng; + Điều chỉnh hợp đồng xây dựng; + Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng; + Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thƣởng và phạt vi phạm hợp đồng; + Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng; + Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; + Rủi ro và bất khả kháng; + Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; + Các nội dung khác.
* Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng: Là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng xây dựng mà các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận về thứ tự ƣu tiên khi áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng để xử lý các mâu thuẫn (nếu có). Tùy theo quy mô, tính chất, phạm vi công việc và loại hợp đồng xây dựng, tài liệu kèm theo hợp đồng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu sau: + Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu; + Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tƣ vấn xây dựng; + Điều kiện chung của hợp đồng; 5 + Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu; + Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật; + Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu; + Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng; + Các phụ lục của hợp đồng; + Các tài liệu khác có liên quan. Thứ tự ƣu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận. Trƣờng hợp các bên tham gia hợp đồng không thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự quy định nhƣ trên.
- Các thông tin về hợp đồng xây dựng Thông tin về hợp đồng xây dựng phải đƣợc ghi trong hợp đồng, bao gồm: (1) Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên gói thầu, tên dự án, địa điểm xây dựng và căn cứ ký kết hợp đồng. (2) Tên giao dịch của các bên tham gia ký kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch, mã số thuế, giấy đăng ký kinh doanh, số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác. (3) Trƣờng hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại Khoản 2, trong đó phải ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.2 Phân loại hợp đồng xây dựng Hình 1. Phân loại hợp đồng xây dựng 7 Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Hợp đồng xây dựng đƣợc phân loại nhƣ sau [5].1Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau: a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tƣ vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tƣ vấn trong hoạt động đầu tƣ xây dựng; b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ; c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công 8 trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng; i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sƣ, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phƣơng tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng; k) Các loại hợp đồng xây dựng khác.2 Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau: a) Hợp đồng trọn gói: b) Hợp đồng theo đơn giá cố định: ; c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; d) Hợp đồng theo thời gian; đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên.
Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lƣợng, chất lƣợng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chƣa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng đƣợc điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng 9 và phải đƣợc các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tƣơng ứng với từng loại tiền tệ. - Giá hợp đồng trọn gói: Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lƣợng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trƣờng hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện.
- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: Đƣợc xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lƣợng công việc tƣơng ứng.