Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và việc Việt Nam tham gia tích cực vào các tổ chức thương mại đa phương như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động ngoại thương và dịch vụ logistics đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế. Theo thống kê được tác giả trích dẫn, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2024 đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023, duy trì cán cân thương mại xuất siêu 24,77 tỷ USD. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu quốc gia, dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn với kim ngạch năm 2024 đạt 37 tỷ USD (theo số liệu thống kê chung) và đạt 44,44 tỷ USD (theo số liệu chuyên ngành của Tổng cục Hải quan, tăng 10,3% so với năm 2023).

Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu với sản lượng thường niên đạt từ 10 đến 15 triệu sản phẩm, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đạt trên 30 triệu USD. Do đặc thù hoạt động xuất khẩu diễn ra thường nhật và chiếm tỷ trọng chủ lực trong mô hình kinh doanh, việc hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nguyên container (FCL) bằng đường biển là yêu cầu cần thiết nhằm kiểm soát chi phí logistics, hạn chế sai sót chứng từ, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo cam kết thời gian giao hàng đối với các đối tác thương mại quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình xuất khẩu hàng hóa nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa nguyên container bằng đường biển.
  • Thứ hai, phân tích, đánh giá chi tiết thực trạng quy trình tổ chức thực hiện xuất khẩu hàng FCL bằng đường biển đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022 – 2024.
  • Thứ ba, đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình xuất khẩu hàng FCL bằng đường biển của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất khẩu hàng hóa nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ các bước nghiệp vụ, thủ tục chứng từ và tác nghiệp hiện trường trong quy trình xuất khẩu FCL đường biển của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (Lô C4-4 và C4-5, KCN Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến hết năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, khóa luận dựa trên định nghĩa về xuất khẩu hàng hóa theo Điều 28 Luật Thương mại năm 2005: xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng. Tác giả tổng hợp các hình thức xuất khẩu ngoại thương cơ bản gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu qua trung gian (ủy thác), buôn bán đối lưu, gia công quốc tế và xuất khẩu tại chỗ. Đồng thời, nghiên cứu làm rõ bản chất của phương thức giao nhận hàng nguyên container (Full Container Load - FCL), trong đó chủ hàng sử dụng trọn vẹn dung tích một hoặc nhiều container, thực hiện đóng hàng tại kho riêng, niêm phong kẹp chì (seal) và vận chuyển theo điều kiện CY-CY (Container Yard to Container Yard).

Hệ thống cơ sở pháp lý và tập quán thương mại quốc tế được sử dụng làm căn cứ đối chiếu bao gồm:

  • Nguồn luật quốc tế: Công ước Viên 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), Công ước La Hay 1955, Công ước Rome 1980 và các Hiệp định thương mại tự do (FTA).
  • Tập quán quốc tế: Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành; Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật Thương mại 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ năm 2015 của Tổng cục Hải quan, Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và quan sát nghiệp vụ thực tế trong 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê lao động, thống kê kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2022 – 2024 do Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính Nhân sự của công ty cung cấp; các báo cáo thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và Sở Công Thương Thừa Thiên Huế; tài liệu giáo trình và nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tập hợp, phân loại và lập bảng tính toán số liệu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm trình bày cấu trúc dữ liệu qua bảng biểu trực quan; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đo lường mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính, sản lượng, kim ngạch và cơ cấu khách hàng qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu hàng hóa nguyên container bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và các bước nghiệp vụ xuất khẩu tiêu chuẩn. Tác giả phân tích quy trình xuất khẩu FCL đường biển trên lý thuyết qua 11 bước tác nghiệp:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương (chào hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận).
  2. Xin giấy phép xuất khẩu (đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành).
  3. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu (tập hợp hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu).
  4. Kiểm tra hàng xuất khẩu (kiểm tra nội bộ KCS tại cơ sở, kiểm định, kiểm dịch hoặc giám định bên thứ ba).
  5. Thuê phương tiện vận tải đường biển (lựa chọn phương thức tàu chợ hoặc tàu chuyến tùy thuộc điều kiện Incoterms đã ký).
  6. Mua bảo hiểm hàng hóa đường biển (đối với các điều kiện người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm như CIF, CIP).
  7. Khai báo hải quan điện tử trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, tiếp nhận kết quả phân luồng (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ).
  8. Giao hàng cho người vận tải đường biển tại cảng xếp hàng.
  9. Lập và xuất trình bộ chứng từ thanh toán (vận đơn đường biển B/L, hóa đơn thương mại Commercial Invoice, phiếu đóng gói Packing List, chứng nhận xuất xứ C/O, chứng từ bảo hiểm, v.v.).
  10. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại (nếu có phát sinh tranh chấp).
  11. Thanh lý hợp đồng ngoại thương.

Về mặt thực tiễn, chương này khái quát thị trường dệt may Việt Nam năm 2024 với kim ngạch 44,44 tỷ USD (tăng 10,3% so với năm 2023). Các thị trường xuất khẩu dệt may chính của Việt Nam gồm Mỹ (16,71 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 38%), Nhật Bản (4,57 tỷ USD, chiếm 10%), Liên minh châu Âu - EU (4,3 tỷ USD, chiếm 10%), Hàn Quốc (3,93 tỷ USD, chiếm 9%) và Trung Quốc (chiếm 8%). Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, toàn tỉnh có 50 doanh nghiệp dệt may; tính riêng 10 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của địa phương đạt 460,7 triệu USD, tăng 3,9% so với cùng kỳ.

Chương 2: Quy trình xuất khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và đi sâu vào quy trình xuất khẩu thực tế.

Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An được thành lập ngày 08/06/2008, đi vào hoạt động ngày 02/01/2010 với số vốn điều lệ ban đầu là 8.000 đồng, ban đầu gồm 6 chuyền may và 300 công nhân. Đến năm 2024, công ty đã phát triển 3 nhà máy trên tổng diện tích hơn 53.000 m2, vận hành 48 chuyền may, trang bị hệ thống máy móc từ Đức, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc và sử dụng gần 2.000 lao động (trong đó nhà máy Phú Hòa An 2 thành lập năm 2022 có 14 chuyền may và hơn 500 công nhân). Doanh nghiệp sở hữu nhiều chứng chỉ quốc tế như WRAP, GPRS, GMP, HBI, RCS, BSCI, SLCP, SQP.

Cơ cấu lao động của công ty ghi nhận biến động qua 3 năm: năm 2022 có 1.253 người, năm 2023 giảm xuống 1.125 người (giảm 10,22%), năm 2024 tăng lên 1.168 người (tăng 3,82%). Lao động may trực tiếp chiếm từ 61,4% đến 63,6%; lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 70,6% đến 74,7%; lao động dưới 35 tuổi chiếm trên 60%; lao động có thâm niên trên 5 năm duy trì ở mức 32,2% đến 38,0%.

Về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh:

  • Tài sản: Tổng tài sản tăng liên tục từ 255,60 tỷ đồng (2022) lên 327,63 tỷ đồng (2023, tăng 28,18%) và đạt 348,90 tỷ đồng (2024, tăng 6,49%). Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2024 đạt 161,95 tỷ đồng (chiếm 46,42%), tài sản dài hạn đạt 186,95 tỷ đồng (chiếm 53,58%).
  • Nguồn vốn: Nợ phải trả tăng từ 176,54 tỷ đồng (2022) lên 249,69 tỷ đồng (2023) và đạt 262,81 tỷ đồng (2024, chiếm 75,33% tổng nguồn vốn). Trong đó nợ ngắn hạn năm 2024 là 160,69 tỷ đồng. Hệ số thanh toán hiện hành lần lượt qua các năm là 1,25 (2022), 0,91 (2023) và 1,01 (2024); hệ số thanh toán nhanh tương ứng là 0,84 (2022), 0,54 (2023) và 0,51 (2024).
  • Doanh thu và lợi nhuận: Tổng doanh thu năm 2022 đạt 270,64 tỷ đồng, năm 2023 đạt 295,08 tỷ đồng (tăng 9,03%), năm 2024 đạt 267,79 tỷ đồng (giảm 9,25%). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt mức cao với 25,08 tỷ đồng, năm 2023 giảm mạnh 73,08% xuống còn 6,75 tỷ đồng, và năm 2024 phục hồi đạt 7,57 tỷ đồng (tăng 12,08%).

Về kim ngạch xuất khẩu và cơ cấu sản phẩm:

  • Tổng kim ngạch xuất khẩu: Năm 2022 đạt 45.477,61 nghìn USD; năm 2023 giảm 35,59% xuống còn 29.294,39 nghìn USD; năm 2024 tăng 8,32% lên mức 31.732,04 nghìn USD.
  • Cơ cấu mặt hàng: Nhóm mặt hàng chủ lực gồm Quần các loại (năm 2024 đạt 13.072,40 nghìn USD), Áo T-shirt và áo y tế (năm 2024 đạt 7.195,39 nghìn USD), Áo chun đầu, áo choàng ngủ và áo dệt thoi (đạt 5.279,60 nghìn USD), Áo Polo (đạt 2.285,69 nghìn USD), Áo Jacket và sơ mi (đạt 1.685,56 nghìn USD).
  • Thị trường và đối tác: Công ty xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc. Trong cơ cấu khách hàng năm 2024, Sae-a Trading Co.,LTD là đối tác lớn nhất với kim ngạch 14.944,12 nghìn USD (chiếm gần một nửa kim ngạch xuất khẩu); Fast East International Limited đạt 446,35 nghìn USD (tăng 742,88% so với năm 2023).

Quy trình xuất khẩu hàng FCL bằng đường biển thực tế tại công ty gồm 10 bước nghiệp vụ:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương (theo hình thức gia công xuất khẩu hoặc xuất khẩu trực tiếp FOB).
  2. Liên hệ hãng tàu để lấy Booking Confirmation (hoặc tiếp nhận lệnh booking chỉ định từ khách hàng / công ty giao nhận Forwarder).
  3. Liên hệ đơn vị vận chuyển nội địa để book ngày lấy container rỗng, seal tại bãi và vận chuyển về nhà máy đóng hàng.
  4. Lập và nộp thông tin hướng dẫn giao nhận (Shipping Instruction - SI) và Phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ container vận chuyển quốc tế (Verified Gross Mass - VGM) cho hãng tàu.
  5. Lập bộ chứng từ xuất khẩu (Invoice, Packing List, lệnh xuất hàng, phiếu xuất kho, v.v.).
  6. Khai báo hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS (lấy số tiếp nhận, phân luồng tờ khai, xin cấp mã định danh hàng hóa).
  7. Vận chuyển và hạ container hàng tại bãi CY (cảng Chân Mây hoặc cảng Tiên Sa Đà Nẵng).
  8. Thanh lý tờ khai hải quan và thực hiện thủ tục vô sổ tàu tại văn phòng giám sát hải quan cảng.
  9. Tập hợp bộ chứng từ gốc, hóa đơn gửi cho khách hàng nước ngoài và chuyển bản sao cho phòng tài chính kế toán.
  10. Phát hành Debit Note (giấy đề nghị thanh toán) yêu cầu khách hàng hoặc đối tác thanh toán tiền hàng / phí gia công.

Chương 2 cũng phân tích sự khác biệt giữa quy trình thực tế và quy trình lý thuyết: Do công ty chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB hoặc hợp đồng gia công, người mua nước ngoài thường chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải đường biển quốc tế và mua bảo hiểm, do đó công ty không trực tiếp thực hiện bước mua bảo hiểm hàng hải và thuê tàu chặng chính mà nhận booking chỉ định; thủ tục kiểm tra hàng hóa tập trung chính ở khâu kiểm soát nội bộ KCS và kiểm tra của khách hàng thay vì giám định nhà nước. Tác giả kết luận chương bằng việc xây dựng ma trận SWOT chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quy trình xuất khẩu của công ty.

Chương 3: Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty và đề xuất 3 nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  1. Nâng cao hiệu quả quá trình làm thủ tục hải quan: Đẩy mạnh tính chính xác trong khai báo mã HS, hoàn thiện hồ sơ chứng từ điện tử nhằm tối đa hóa tỷ lệ tờ khai rơi vào luồng xanh, hạn chế việc phát sinh chi phí lưu container, lưu bãi khi bị rơi vào luồng đỏ hoặc luồng vàng phải kiểm tra chứng từ chi tiết.
  2. Áp dụng các phần mềm quản lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu: Đưa các hệ thống phần mềm quản trị và theo dõi đơn hàng vào vận hành để kết nối dữ liệu giữa các bộ phận (tổ cắt, chuyền may, tổ hoàn thành, kho phụ liệu, phòng kinh doanh và bộ phận xuất nhập khẩu), hỗ trợ lập chứng từ xuất khẩu tự động và chuẩn xác.
  3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên xuất nhập khẩu về các quy định hải quan mới, kỹ năng tra cứu mã HS, đàm phán hợp đồng logistics và ngoại ngữ thương mại quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hệ thống hóa các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, tài chính và xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2022 – 2024 qua các số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tổng tài sản Tỷ đồng 255,60 327,63 348,90
Nợ phải trả Tỷ đồng 176,54 249,69 262,81
Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,25 0,91 1,01
Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,84 0,54 0,51
Tổng doanh thu Tỷ đồng 270,64 295,08 267,79
Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 25,08 6,75 7,57
Kim ngạch xuất khẩu Nghìn USD 45.477,61 29.294,39 31.732,04
Tổng số lao động Người 1.253 1.125 1.168

Về mặt đóng góp thực tiễn, đề tài mô tả chi tiết 10 bước nghiệp vụ thực hiện một lô hàng FCL đường biển xuất khẩu, làm rõ việc ứng dụng chữ ký số và hệ thống VNACCS trong khâu khai báo hải quan, đồng thời so sánh quy trình thực tế với mô hình lý thuyết để chỉ ra sự tinh giản các bước (thuê tàu, bảo hiểm) do đặc thù điều kiện giao hàng FOB và gia công quốc tế.

Về mặt kiến nghị, tác giả đưa ra các đề xuất phân cấp:

  • Đối với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục cải cách thể chế thương mại, hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển ngành dệt may và công nghiệp phụ trợ.
  • Đối với cơ quan chức năng (đặc biệt là cơ quan Hải quan): Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin hệ thống thông quan tự động, đẩy mạnh giải quyết thủ tục trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.
  • Đối với Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An: Đầu tư áp dụng phần mềm chuyên ngành, chuẩn hóa công tác kiểm tra hồ sơ trước khi truyền tờ khai hải quan, đa dạng hóa nguồn khách hàng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xuất nhập khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và hoạt động xuất nhập khẩu chỉ được giới hạn trong phạm vi 3 năm (2022 – 2024) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An), chưa có sự so sánh đối chuẩn mở rộng với các doanh nghiệp dệt may khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong 3 tháng thực tập tốt nghiệp, tác giả thừa nhận còn hạn chế nhất định về kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm xử lý các tình huống nghiệp vụ phức tạp phát sinh ngoài cảng biển.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình nghiệp vụ hành chính và thủ tục chứng từ giao nhận FCL, chưa đi sâu định lượng các chi phí logistics phát sinh chi tiết (chi phí lưu kho bãi, cước vận chuyển nội địa, phí địa phương - local charges).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình logistics chuỗi cung ứng khép kín từ khâu nhập khẩu nguyên phụ liệu (vải, phụ liệu may mặc) đến khâu xuất khẩu thành phẩm.
  • Nghiên cứu định lượng các yếu tố chi phí logistics vận tải biển và đánh giá tác động của các tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn phát triển bền vững đối với chuỗi cung ứng dệt may xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận tốt nghiệp, bài tập lớn và chuyên đề nghiên cứu về nghiệp vụ giao nhận vận tải đường biển.
  • Nhân viên mới gia nhập bộ phận xuất nhập khẩu hoặc chứng từ logistics tại các doanh nghiệp gia công, sản xuất hàng may mặc, giúp nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu lấy booking, phát hành VGM/SI đến khâu thanh lý hải quan tại cảng.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là mục phân tích chi tiết quy trình 10 bước xuất khẩu hàng FCL thực tế tại Chương 2, đi kèm hệ thống chứng từ minh họa (Booking Confirmation, tờ khai hải quan VNACCS, hóa đơn thương mại, phiếu VGM, mã định danh hàng hóa) và bảng tổng hợp số liệu tài chính, xuất khẩu giai đoạn 2022 – 2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An áp dụng những phương thức kinh doanh xuất khẩu chủ yếu nào? Doanh nghiệp áp dụng hai hình thức xuất khẩu chính là gia công quốc tế và xuất khẩu trực tiếp theo điều kiện FOB. Trong phương thức gia công, khách hàng quốc tế cung cấp nguyên vật liệu, mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật; công ty tổ chức sản xuất, hoàn thiện, đóng gói và hưởng phí gia công. Trong phương thức xuất khẩu trực tiếp, công ty chủ động nguồn cung ứng nguyên liệu và tổ chức sản xuất theo đơn hàng để tối ưu hóa doanh thu.

2. Quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) đường biển tại công ty gồm những bước tác nghiệp nào? Quy trình thực tế tại công ty gồm 10 bước: (1) Đàm phán và ký kết hợp đồng; (2) Liên hệ hãng tàu để lấy booking hoặc nhận booking chỉ định; (3) Liên hệ đơn vị vận tải nội địa lấy vỏ container, kẹp chì và đóng hàng; (4) Nộp chứng từ SI và phiếu VGM; (5) Lập bộ chứng từ xuất khẩu; (6) Khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS; (7) Vận chuyển container hạ bãi CY tại cảng; (8) Thanh lý tờ khai hải quan và làm thủ tục vô sổ tàu; (9) Tập hợp chứng từ gửi khách hàng và bộ phận kế toán; (10) Lập Debit Note yêu cầu thanh toán.

3. Tình hình kim ngạch xuất khẩu và kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2022 – 2024? Kim ngạch xuất khẩu năm 2022 đạt 45.477,61 nghìn USD, năm 2023 giảm mạnh 35,59% xuống còn 29.294,39 nghìn USD, và năm 2024 phục hồi lên mức 31.732,04 nghìn USD (tăng 8,32%). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 25,08 tỷ đồng, năm 2023 giảm 73,08% xuống còn 6,75 tỷ đồng, và năm 2024 tăng nhẹ lên mức 7,57 tỷ đồng (tăng 12,08% so với năm 2023).

4. Khách hàng xuất khẩu lớn nhất của Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An trong năm 2024 là đơn vị nào? Đối tác xuất khẩu lớn nhất của công ty trong năm 2024 là Sae-a Trading Co.,LTD với kim ngạch đạt 14.944,12 nghìn USD (tăng 46,26% so với năm 2023), đóng góp tỷ trọng chủ đạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp.

5. Vì sao quy trình xuất khẩu FCL thực tế tại công ty có sự khác biệt so với quy trình lý thuyết tiêu chuẩn? Sự khác biệt phát sinh do điều kiện thương mại thực tế: Công ty chủ yếu thực hiện các đơn hàng gia công quốc tế hoặc xuất khẩu FOB, theo đó người mua nước ngoài chịu trách nhiệm thuê tàu vận chuyển chặng chính quốc tế và mua bảo hiểm hàng hóa đường biển. Do đó, công ty không cần trực tiếp thực hiện các bước thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hải như trong mô hình lý thuyết tổng quát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực quy trình xuất khẩu hàng hóa nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An. Thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024, đề tài làm rõ bức tranh tài chính, cơ cấu lao động, biến động kim ngạch xuất khẩu và các bước nghiệp vụ chứng từ thực tế tại doanh nghiệp dệt may địa phương. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào nâng cao hiệu quả thông quan hải quan, ứng dụng phần mềm quản lý và đào tạo nhân lực chuyên môn, đáp ứng mục tiêu hoàn thiện quy trình logistics xuất khẩu của công ty.